NHẬP MÔN Y HỌC GIA ĐÌNH BÁC SĨ GIA ĐÌNH

TS.BS.Nguyễn Thanh Hiệp Trưởng Bộ Môn YHGĐ

1

Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về y học gia đình - Phân tích được sự khác nhau giữa chuyên khoa

YHGĐ với các chuyên khoa khác

2

Tuyên ngôn Alma-Ata 1978 Hội nghị quốc tế về CCSK BĐ

« sức khỏe cho mọi người », 134 nước tham gia

Tp.Hồ Chí Minh , 9 triệu dân

Tháp y tế dựa trên CSSKBĐ

Tuyến 3

Tuyến TW

T i ê m c h ủ n g ,

BV tuyến trung ương

L a o ,

Tuyến 2

Cấp Tp

Bệnh viện Tp

H I V, S ứ c k h ỏ e b à m ẹ - t r ẻ

Tuyến 1

BV Quận/Huyện

e m

Tuyến y tế

,

C h ư ơ n g t r ì n h q u ố c g i a t h e o c h i ề u d ọ c

cơ sở

Trạm y tế Phường/Xã

Phân bố theo địa bàn dân cư

Hầu hết Bn lên tuyến trên để khám điều trị

Quá tải Chờ

Nằm viện

Quá tải

2-3 BN/giường

Sử dụng cả hành lang BV

Nhận thức về vai trò của bác sĩ gia đình

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

carré de White, 1961

2001

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

250 người khám BS

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

250 người khám BS

9 người nhập viện 5 người chuyển khám BS khác 1 người nhập trường viện

9

5

1

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

250 người khám BS

9

5

1

Tuyến 3

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

250 người khám BS

Tuyến 2

9

5

1

Tuyến 3

1000 người được theo dõi trong 1 tháng

Chăm sóc ban đầu

750 người tuyên bố có vấn đề về sức khỏe

BS gia đình

250 người khám BS

Tuyến 2

9

5

1

Tuyến 3

1000 người được theo dõi trong 1 tháng Vai trò của người bác sĩ gia đình

750 người tuyên bố có Thực hiện điều trị cho hơn 90% vấn vấn đề về sức khỏe đề sức khỏe của cộng đồng

250 người khám BS

9

5

1

A

C

B

$$$$

Tuyến 3

Tuyến 3

Tuyến 3

BN

Tuyến 2

Tuyến 2

Tuyến 2

$$

surcharge

BN

Tuyến 1

Tuyến 1

$

Tuyến 1

BN

Mạng lười

BSG Đ

BSC K khác

$

Vượt tuyến

100 người

Dân cư trên 1 địa bàn

Các khái niệm cần phân biệt

- Sức khỏe - Bệnh nội trú/bệnh ngoại trú - Chăm sóc sức khỏe ban đầu/Chăm sóc ban đầu - Bệnh/Triệu chứng - Bệnh/Người bệnh - BS đa khoa, BS tổng quát/BS chuyên khoa y học gia đình, BSGĐ - Học hàm, học vị/Chuyên khoa

20

Y HỌC GIA ĐÌNH LÀ GÌ?

YHGĐ là 1 CK y học cung cấp kiến thức và thực hành cho CSSK cá nhân và gia đình một cách liên tục và tòan diện

YHGĐ là 1 CK rộng lồng ghép của các khoa học sinh học, lâm sàng và hành vi.

Phạm vi thực hành của thầy thuốc YHGĐ bao gồm mọi lứa tuổi, các giới, tất cả các cơ quan trong cơ thể và mọi bệnh tật

21

Y HỌC GIA ĐÌNH LÀ GÌ?

 CK YHGĐ là kết quả của sự tiến triển và nâng cấp của

thực hành đa khoa và được định nghĩa trong bối cảnh gia đình.

 YHGĐ phục vụ chăm sóc KCB ngoại trú tại tuyến cơ sở

và có thể hiểu là CK đa khoa.

 Các CK khác phát triển theo hướng đi sâu vào chuyên môn. YHGĐ theo hướng thực hành ngoại trú và mang tính cá nhân, gia đình và cộng đồng của mọi CK đưa vào CK mình.

22

World Organization of National Colleges Academies

23

Sáu nguyên lý của YHGĐ

1. Chăm sóc ban đầu, tổng quát,toàn diện

2. Chăm sóc liên tục

3. Chăm sóc phối hợp

4. Hướng phòng bệnh

5. Hướng cộng đồng

6. Hướng gia đình

25

Ngoại

Sản

Nội

YHGĐ

Nhi

Cộng đồng

Các CK khác Nhiễm

26

27

Sự phối hợp giữa BSGĐ và BSCK khác trong bệnh lý mãn tính

 BSGĐ

 BSCK khác

Chẩn đoán ban đầu

Tái khám

Đợt cấp

Sau đợt cấp

Biến chứng

BSCK khác

BSGĐ

Thực hành trong môi trường cộng đồng

Thực hành trong môi trường Bệnh viện

Hệ ngoại trú

Hệ nội trú

Kỷ thuật đơn giản

Kỷ thuật cao

Tất cả các đối tượng

Đối tượng theo chuyên khoa

Tần suất gặp bệnh nặng thấp

Tần suất gặp bệnh nặng cao

Giai đoạn sớm

Giai đoạn tiến triển

Đặc hiệu

Nhạy

Tiếp cận theo vấn đề

Tiếp cận theo bệnh

Chăm sóc toàn diện người bệnh

Chăm sóc bệnh lý

....

....

BSGĐ CÓ KHÁC BIỆT?

 Trọng tâm của YHGĐ là mối quan hệ tốt đẹp, bền

vững giữa BS và BN

 Các CK khác tập trung chủ yếu vào việc giải quyết các vấn đề ở một cơ quan hay bộ phận cụ thể của người bệnh hay sử dụng một loại kỹ thuật y khoa nào đó ở từng nhóm tuổi hay giới tính cụ thể.

30

BSGĐ là BS lâm sàng có kiến thức

 Quá trình phát triển con người/gđ/cộng đồng  Kiến thức phổ quát về bệnh tật trong cộng đồng  Trải nghiệm của bệnh nhân về đau ốm và tác

động của đau ốm lên bệnh nhân và gđ  Hợp tác với bệnh nhân trong thực hành

31

BSGĐ là BS lâm sàng có kỹ năng

 Giao tiếp, thiết lập mối quan hệ  Nhận biết nhu cầu thay đổi  Đối phó với nhiều tình trạng y khoa  Làm việc nhóm  Thực hành y học dựa vào bằng chứng

32

Y học gia đình tại Việt Nam

- Y học gia đình đã được công nhận là một chuyên khoa vào tháng 3 năm 2002 (công văn số 005-YT-K2DT ngày 20/11/2000 do TS Phạm Quốc Bảo phó vụ trưởng vụ đào tạo ký tên) cho phép đào tạo chuyên khoa I chuyên khoa Y học gia đình, mã số: CK 62729801

- Năm 2005: thành lập Hội BSGĐ VN

33

• ĐH Y Thái Nguyên

• ĐH Y Hà Nội

•ĐH Y Hải Phòng

Thaï Nguyen

Hanoi

• ĐH Y Huế

Hai Phong

Hue

•ĐH YD Tp.HCM

• ĐH Y khoa PNT

Ho-Chi-Minh-Ville

Can Tho

•ĐH Y Cần Thơ

Bộ môn Y học gia đình ĐH Y khoa PNT hợp tác với Bộ môn y học gia đình ĐH Liege-Bỉ

Cám ơn các em đã chú ý lắng nghe

Chúc cám em khỏe và học tốt

36