BÀI GIẢNG
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Khoa Công Nghệ Hóa Học– Bộ môn Hóa Phân Tích
ĐH Công Nghiệp – TP.HCM
TS. Nguyen Ngoc Vinh
ngocvinhnguyen308@gmail.com
Chương 3: Thành phần và các chỉ tiêu
khí thi
3.1. Thành phần khí thải
3.1.1. Khí thải công nghiệp
3.1.2. Khí thải giao thông đô thị
3.2. các chỉ tiêu ý nghĩa trong
thành phần khí thải
3.2.1. Bụi
3.2.2. Sol khí
3.2.3. Khí độc
3.3. Phương pháp lấy bảo quản
mẫu khí
Khí quyển trái đất lớp chất khí bao quanh hành tinh được
giữ bởi lực hấp dẫn, phạm vi từ phía dưới mặt đất n các
hang động trong Thạch quyển Thổ quyển đến độ cao
hơn 1.000 km
-Thành phần khí quyển
ổn định theo phương
ngang thay đổi
theo phương đứng
(78,1% N2, 20,9% O2,
0,9% Ar, 0,035% CO2
một số chất khí
khác). Phần lớn 5.1015
tấn của khí quyển tập
trung tầng đối lưu
bình lưu.
3.1. Thành phần khí thải
Khí
Nồng độ
(ppm)
Thời gian
tồn tại
Khí Nồng độ
(ppm)
Thời gian
tồn tại
Ar 9.340 --- H2 0,58 10 năm
Ne 18 --- N2O 0,33 10 năm
Kr 1,1 --- SO2 10-5-10-4 40 ngày
Xe 0,09 --- NH3 10-4-10-3 20 ngày
N2 780.840 106 năm NO+NO2 10-6-10-2 1 ngày
O2 209.460 10 năm O3 10-2-10-1
CH4 1,65 7 năm HNO3 10-5-10-3 1 ngày
CO2 332 15 năm H2O Đa dạng 10 ngày
CO 0,05-0,2 65 ngày He 5,2 10 năm
Thành phần cấu tạo của không khí sạch
Khí quyển cấu trúc phân lớp bao gồm các tầng như:
-Tầng đối lưu (troposphere) cao đến 7-8km 2 cực 16-
18km xích đạo tính từ mặt đất, nơi tập trung nhiều hơi
nước, bụi, mây, a đá, bão, to P giảm dần theo
chiều cao, luôn chuyển động khối KK bị nung từ mặt đất.
-Tầng bình lưu (stratosphere) nằm trên tầng đối u (50km)
không khí loãng n, ít chứa bụi các hiện tượng thời
tiết, to độ P tăng dần theo độ cao. độ cao 25km tồn tại
lớp không khí giàu ozon (O3) thường gọi tầng ozon. Lớp
O3 y ngăn các tia UV xuống trái đất. Hiện nay, lớp ozon
xu hướng mỏng dần, đe dọa sự sống của con người
sinh vật trên trái đất.
3.1. Thành phần khí thải