Chương 2: THU THẬP và MÔ HÌNH YÊU CẦU

THU THẬP YÊU CẦU

(Requirement Capture)

1 1/13/2017

Nội dung

 Mục đích của thu thập và mô hình yêu cầu

 Định nghĩa yêu cầu

 Phát hiện yêu cầu (Requirements Elicitation)

 Đàm phám và phê chuẩn yêu cầu

(Requirements Negotiation and Validation)

2 1/13/2017

Requirements in Context

The purpose of Requirements is to:  Establish and maintain

agreement with the customers and other stakeholders on what the system should do.

 Give system developers

a better understanding of the requirements of the system.

 To define the boundaries of

(delimit) the system.

 Provide a basis for planning the technical contents of the

iterations.

 Provide a basis for estimating cost and time to develop the

system.

 Define a user interface of the system.

3 1/13/2017

Định nghĩa yêu cầu

 "A requirement is a condition or capability to

which a system must conform".

 Yêu cầu là các dịch vụ (services) được mong

đợi của hệ thống và các ràng buộc (constraints) mà hệ thông phải tuân theo.

4 1/13/2017

Phân loại yêu cầu

 Yêu cầu chức năng (Function requirements): các hành động gì mà hệ thống có thể thực hiện mà không xem xét các ràng buộc vật lý.  Các dịch vụ hệ thống (System services): các chức năng mà

hệ thống cung cấp

 Yêu cầu về dữ liệu (Data requirements): các dữ liệu mà

hệ thống phải xử lý

 Yêu cầu phi chức năng (Non-Function

Requirements): các ràng buộc hệ thống, các thuộc tính và môi trường của hệ thống.  Yêu cầu về giao diện (Look and Feel), Yêu cầu về thực hiện (Performance), Yêu cầu về bảo mật (Security), …

5 1/13/2017

Các kỹ thuật

 Requirements Elicitation: Phát hiện yêu cầu

 Use Case Modelling: Lập mô hình usecase

 Prototyping: Tạo mô hình phác thảo ban đầu cho các chức năng và giao diện người dùng của hệ thống

6 1/13/2017

Phát hiện yêu cầu

 Mục đích:

 Nhận diện các cá nhân liên quan (stakeholders) tới

dự án

 Tập hợp các yêu cầu mà hệ thông phải thực hiện.  Sắp thứ tự ưu tiên các yêu cầu.

 Các bước thực hiện:

 Xác định nguồn của các yêu cầu  Thu thập thông tin  Hội thảo để phát hiện yêu cầu (Conduct

Requirements Workshops)

 Prototyping  Đánh giá kết quả.

7 1/13/2017

Xác định nguồn yêu cầu

 Stakeholder

 là các cá nhân có ảnh hưởng tới kết quả của dự án, và là các đối tượng chúng ta sẽ làm việc để thu thập thông tin.

 Một nguồn thông tin quan trọng khác là các tài liệu đang tồn tại của tổ chức mô tả hoạt động của hệ thống đang sử dụng  Có thể là các mô hình nghiệp vụ (business models)  Hoặc các biểu mẫu thương mại khác.

 Xác định và sắp thứ tự ưu tiên các nguồn

thông tin yêu cầu.

8 1/13/2017

Thu thập thông tin

 Mục đích:

 Xác định các câu hỏi nào cần được trả lời.  Thu thập và viết tài liệu cho thông tin thu thập

được.

 Phương pháp truyền thống để thu thập thông

tin  Interviewing: Phỏng vấn khách hàng và chuyên gia về

lĩnh vực liên quan.

 Questionnaires: Bảng câu hỏi.  Observation: Quan sát.  Background reading: Nghiên cứu tài liệu tổ chức và

tài liệu hệ thống phần mềm đang tồn tại.

9 1/13/2017

Interviewing – Phỏng vấn  Phỏng vấn nhằm đạt được hiểu biết sâu về mục tiêu của tổ chức, vai trò và yêu cầu người dùng

 Phỏng vấn cấu trúc (Structured interview)

 Các câu hỏi xác định trước và có lịch phỏng vấn rõ

ràng.

 Phỏng vấn không cấu trúc (Unstructured

interview)  Gặp mặt không chính thức; câu hỏi, mục tiêu không

định trước.

 Các loại câu hỏi nên tránh:

 Opinionated: Người được phỏng vấn cho ý kiến của

mình.

 Biased: Câu hỏi định hướng để tìm câu trả lời cụ thể  Imposing: Giả định câu trả lời cho câu hỏi.

10 1/13/2017

Questionnaires - Bảng câu hỏi

 Nhằm đạt được thông tin từ nhiều người và kết quả

có thể phân tích thống kê.

 Đặc điểm:

 Bảng câu hỏi có thể được gởi qua thư, email, hoặc dựa web  Dùng thu thập ý kiến hoặc dữ kiện.  Bảng câu hỏi phải được thiết kế tốt và dễ trả lời

 Các loại câu hỏi

 Câu hỏi mở: câu trả lời có thể không đoán trước được.  Câu hỏi đóng: Câu trả lời được chọn từ danh sách cung cấp

trước.

 Có thể dùng câu hỏi đóng và hạn chế câu hỏi mở  Các câu hỏi đóng có thể:

 Multi-choice questions: Câu hỏi nhiều chọn lựa  Rating questions: Câu hỏi đánh giá từ yếu tới mạnh  Ranking questions: Câu hỏi xếp hạng. từ 1 – 10 hoặc tỉ lệ %

11 1/13/2017

Observation - Quan sát

 Nhằm tìm kiếm điều thực sự xảy ra, không

phải điều người ta nói.

 Bao gồm:

 Quan sát người ta thực hiện xử lý công việc như thế

nào và điều gì xảy ra.

 Quan sát thụ động: Quan sát các hoạt động mà không bị

dừng ngang hoặc không tham gia trực tiếp  dùng camera  Quan sát chủ động: Tham gia trực tiếp vào các hoạt động

xử lý thương mại.

 Đi theo một xử lý từ đầu đến cuối.  Đạt được các dữ liệu định lượng để làm cơ sở cho

các cải tiến được cung cấp bởi hệ thống mới.

12 1/13/2017

Background reading

 Nhằm tìm hiểu về tổ chức và mục tiêu kinh

doanh của nó.

 Bao gồm:

 Tài liệu của tổ chức

 Các biểu mẫu thương mại, các thủ tục làm việc, miêu tả công việc, các kế hoạch thương mại, các hướng dẫn (manuals), các biểu đồ tổ chức …  Tài liệu của hệ thống đang tồn tại

 Các biểu mẫu (forms) và các báo cáo (reports), tài liệu người dùng, tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống, …

 Các yêu cầu về tri thức của lĩnh vực liên quan

 Tạp chí thương mại, sách tham khảo

13 1/13/2017

Các phương pháp hiện đại để phát hiện yêu cầu

 Được sử dụng khi rủi ro của dự án cao, các nhân tố

rủi ro bao gồm:  Mục tiêu không rõ ràng  Các thủ tục làm việc không được tài liệu hóa  Các yêu cầu không ổn định  Người phát triển không có kinh nghiệm.  Sư hợp tác củas người dùng không đầy đủ.

 Các phương pháp:

 Conduct Requirements Workshops  Hội thảo phát hiện yêu cầu

 Prototyping

 Một GUI, mà mô phỏng ứng xử hệ thống

14 1/13/2017

Hội thảo phát hiện yêu cầu

 Mục đích

 Tạo điều kiện cho nhóm dự án gặp các stakeholder của dự án  Để thu thập các yêu cầu tinh tế hơn từ các stakeholder.  Để sắp thứ tự các yêu cầu được tập hợp dựa trên các

stakeholder tham dự hội thảo.

 Có thể sử dụng một số kỹ thuật phát hiện thông tin

 Brainstorming: Thảo luận tập thể

 Trong một thời gian ngắn, cho phép mọi người trình bày ý kiến,

hay cảm nhận quan trọng của mình về dự án.

 Role playing: Đóng kịch

 Từng thành viên được phân một vai trò đáng quan tâm của dự án.

Thảo luận và ghi nhận trách nhiệm của từng vaui trò

 Một kỷ thuật tổ hợp với Role playing là Class Responsibility

Collaboration (CRC) cards

15 1/13/2017

Prototyping – Tạo hệ thống phác thảo

 Prototype là một hệ thống có tính trình diễn

 Một mô hình làm việc “nhanh và thô” của giải pháp cho hệ

thống, nhằm kiểm tra một số chức năng nào đó.

 Có thể miêu tả GUI cho các ứng xử khác nhau của hệ thống.  Nột dung có thể mã cứng (hard-coded) hơn là truy cập động từ

CSDL.

 Không thể thiếu trong quy trình phát triển phần mềm  Tính khả thi và hữu dụng của hệ thống có thể ước lượng qua

prototype trước khi thực sự được cài đặt.

 Thường được dùng khi:

 Hệ thống xây dựng cho các chức năng thương mại mới.  Dùng trong quá trình xây dựng kịch bản cho use case.  Các yêu cầu xung đột  Có vấn đề truyền thông giữa khách hàng và người phát triển

16 1/13/2017

Các kiểu Prototyping

 “Throw-away” prototype

 Bỏ đi khi tiến trình tìm kiếm yêu cầu hoàn tất.  Tập trung vào các yêu cầu ít hiểu biết nhất.  Thường thực hiện ở bước xác định yêu cầu.

 Evolutionary prototype

 Được giữ lại sau khi tiến trình tìm kiếm yêu cầu

hoàn tất

 Thường đưa ra cho sản phẩm cuối cùng.  Hướng đến việc phát triển nhanh hệ thống bằng

cách tập trung vào các yêu cầu đã hiểu biết nhất (là chung cho nhiều hệ thống)

17 1/13/2017

Đàm phám và phê chuẩn yêu cầu

 Yêu cầu phát hiện từ khách hàng thường:

 Chồng chéo và xung đột.  Mơ hồ hoặc không thực tế.  Một số yêu cầu chưa được khám phá.   Cần đàm phán với khách hàng đẩ phê chuẩn yêu

cầu trước khi viết tài liệu yêu cầu.  Các công việc thường phải thực hiện:

 Xác định các yêu cầu ngoài phạm vi (Out of scope

requirements)

 Xác định các yêu cầu chồng chéo và xung đột.  Phân tích rủi ro và sắp thự tự quyền ưu tiên các yêu

cầu.

18 1/13/2017

Xác định các yêu cầu ngoài phạm vi

 Là nhiệm vụ của bước phân tích yêu cầu nhằm xác định biên hệ thống (system boudary)

 Các yêu cầu được phân loại ở ngoài phạm vi

do:  Quy định ràng cuộc của tổ chức.  Giới hạn của ngân quỹ của dự án.  Quá khó cài đặt vào hệ thống máy tính.  Có quyền ưu tiên thấp và được loại ra khỏi phiên

bản đầu tiên của hệ thống.

 Được cài đặt trong các thiết bị phần cứng khác, nằm

ngoài điều khiển của hệ thống phần mềm.

19 1/13/2017

THU THẬP và MÔ HÌNH YÊU CẦU

MÔ HÌNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

20 1/13/2017

Tài liệu kết quả của bước yêu cầu

Use-Case Model

Bảng chú giải (Glossary)

Actors

Các Use Case

...

Các đặc tả bổ sung (Supplementary Specification)

Các đặc tả Use Case (Use Case Specifications)

21 1/13/2017

What Is a Use-Case Model?

 Là mô hình ứng xử hệ thống

 System behavior is the outwardly visible and

testable activity of a system and is captured in use cases.

 A model that describes a system’s functional

requirements in terms of use cases.

 A model of the system’s intended functions (use cases) and its environment (actors).

 Use cases describe the system, its

environment, and the relationship (or interactions) between the system and its environment.

22 1/13/2017

Lược đồ Use Case

Actor

Use case

Communication association

Withdraw

Client

View Balance

23 1/13/2017

Actor

 Actor là vai trò của con người, thiết bị hay hệ thống khác … mà tương tác trực tiếp với hệ thống qua các use case.  Ở bên ngoài hệ thống và cần các dịch vụ hệ thống.  Một vai trò không phải là một người cụ thể.

 Nhận diện các Actor:

 Ai cần đến một dịch vụ nào đó cung cấp bởi hệ

thống?

 Hệ thống được dùng ở đâu trong tổ chức?  Ai có lợi ích từ việc dùng hệ thống?  Ai sẽ cung cấp, dùng, hủy thông tin của hệ thống?  Ai hỗ trợ và bảo trì hệ thống?  Hệ thống có dùng các tài nguyên bên ngoài?

24 1/13/2017

Use case

 Use case là một dãy các hành động mà hệ thống thực hiện nhằm đạt được một kết quả về giá trị có thể nhận biết được cho một actor cụ thể.  Biểu diễn một đơn vị chức năng đầy đủ.  Một đơn vị chức năng có thể nhìn thấy từ bên ngoài  Mỗi use case có thể được kích hoạt bởi một actor

 Một khi kích hoạt, nó có thể tương tác hay cung cấp kết quả

cho actor khác.

 Phát hiện từ

 Các yêu cầu chức năng được diễn dịch thành các use case  Actor và mục đích của họ đối với hệ thống.

25 1/13/2017

Quan hệ giữa actor và use case

 Communication Association :

 Biểu diễn sự truyền thông giữa actor và use case  Hướng mũi tên biểu diễn ai kích hoạt việc truyền

thông.

Client kích hoạt use case Withdraw

Withdraw

Client

Use case Withdraw truy cập thông tin tài khoản từ Bank System

Bank System

26 1/13/2017

Video Store case study

 Cho khách hàng thuê băng và đĩa video

 Tất cả các băng và đĩa đều được mã vạch (bar-

coded) và dùng một thiết bị quét tích hợp với hệ thống để đọc.

 Thẻ khách hàng thành viên cũng được mã vạch.

 Các khách hàng có thẻ thành viên có thể đặt thuê trước các băng video nhận ở một ngày cụ thể nào đó.

 Trả lời các câu hỏi của khách hàng, bao gồm cả các câu hỏi về các phim mà cửa hàng không có

27 1/13/2017

Nhận diện actor

 Người dùng:

 Nhân viên (Employee)

 Thiết bị:

 Thiết bị quét (Scanning Device)

28 1/13/2017

Nhận diện Use Case

 Các chức năng kích hoạt gián tiếp bởi Employee thông qua Scanning Device:  Rent Video  Return Video

 Chức năng Employee:

 Reserve Video  Answer Inquiry  Maintain Customer Information  Maintain Video Information

29 1/13/2017

Video Store - Use case diagram

Reserve Video

Rent Video

Scanning Device

<>

Employee

Return Video

Maintain Video

Maintain Customer

Answer Enquiry

30 1/13/2017

Ví dụ: Hệ thống đăng ký học phần

 Hệ thống mới cho phép sinh viên đăng ký học phần và

xem phiếu điểm từ một máy tính cá nhân được kết nối vào mạng nội bộ của trường. Các giáo sư cũng có thể truy cập hệ thống này để đăng ký lớp dạy và nhập điểm cho các môn học.

 Trường sẽ giữ lại cơ sở dữ liệu sẵn có về danh mục học phần mà lưu trữ toàn bộ thông tin về học phần. Hệ thống mới sẽ đọc các thông tin học phần trong CSDL cũ nhưng sẽ không cập nhật chúng. Phòng Đào tạo sẽ tiếp tục duy trì các thông tin học phần thông qua một hệ thống khác.

 Đầu mỗi học kỳ, sinh viên có thể yêu cầu danh sách các học phần được mở trong học kỳ đó. Thông tin về mỗi học phần, như tên giáo sư, khoa, và các học phần phần tiên quyết sẽ được cung cấp để giúp sinh viên chọn lựa.

31 1/13/2017

 Sinh viên được chọn bốn học phần được mở trong học kỳ

tới và có thể chọn thêm hai môn học thay thế trong trường hợp không thể đăng ký theo nguyện vọng chính. Các học phần được mở có tối đa là là 100 và tối thiểu là 30 sinh viên. Các học phần có ít hơn 30 sinh viên sẽ bị hủy. Đầu mỗi học kỳ, sinh viên có một khoảng thời gian để đăng ký các học phần muốn học. Sinh viên chỉ có thể thêm hoặc hủy các học phần đã đăng ký trong khoảng thời gian này. Khi quá trình đăng ký hòan tất, hệ thống sẽ gửi thông tin đăng ký của các sinh viên tới hệ thống thanh toán (billing system) để các sinh viên có thể đóng học phí. Nếu một lớp bị hết chỗ trong quá trình đăng ký, sinh viên phải được thông báo về sự thay đổi trước khi xác nhận lịch các học phần đã đăng ký.

 Ở cuối học kỳ, sinh viên có thể truy cập vào hệ thống để xem phiếu điểm. Vì điểm của sinh viên là thông tin nhạy cảm cần được giữ kín, nên hệ thống phải có cơ chế bảo mật để ngăn chặn những truy cập không hợp lệ.

 Các giáo sư có thể truy cập vào hệ thống để đăng ký những học phần mà họ sẽ dạy. Họ cũng có thể xem danh sách các sinh viên đã đăng ký vào lớp của họ, và cũng có thể nhập điểm sau mỗi khóa học.

Nhận diện actor

 Người dùng:

 Sinh viên (Student)  Giáo sư (Professor)  Nhân viên giáo vụ (Registrar)

 Hệ thống khác:

 Danh mục học phần (Course Catalog)  Hệ thống thanh toán học phí (Billing System)

33 1/13/2017

Nhận diện Use Case

 Chức năng cho mọi actor:  Đăng nhập hệ thống (Login)

 Các chức năng sử dụng bởi Student:  Đăng ký học phần (Register for Course)  Xem phiếu điểm (View Report Card)

 Các chức năng sử dụng bởi Professor:  Đăng ký môn dạy (Select Courses to Teach)  Nộp điểm (Submit Grades)

 Nhiệm vụ của Registrar:

 Kết thúc đăng ký (Close Registration)  Cập nhật thông tin giáo sư (Maintain Professor Information)  Cập nhật thông tin sinh viên (Maintain Student Information)

34 1/13/2017

Login

View Report Card

Register for Courses

Course Catalog

Select Courses to Teach

Student

User

Submit Grades

Professor

Maintain Professor Information

Registrar

Close Registration

Billing System

Maintain Student Information

35 1/13/2017

Quan hệ phụ thuộc giữa các use case

 Quan hệ bao gồm (Include)

 Quan hệ mở rộng (Extend)

36 1/13/2017

Quan hệ Include

 Một use case luôn luôn bao gồm dãy các ứng

xử của một use case khác

 Được dùng để tách một dãy các ứng xử giống

nhau mà được dùng bởi nhiều use case

<>

Withdraw

<>

List Account

Client

View Balance

37 1/13/2017

Quan hệ Extend

 Một use case cung cấp thêm chức năng cho

một use case khác  Biểu diễn ứng xử tùy chọn, nhiều công việc khác nhau được thực hiện dựa vào việc chọn lựa của actor.

 Chỉ được kích hoạt dưới một điều kiện nào đó.  Điểm mở rộng (extension points) trình bày điều kiện

khi nào việc mở rộng xảy ra.

<>

Print Balance

View Balance

38 1/13/2017

Actor Generalization

Login

User

Register for Courses

Student

Select Courses to Teach

Professor

 Một actor có thể tham gia vào tất cả các truyền thông với các use case mà "super actor" có, ngoài các use case khác của nó.

Close Registration

Registrar

39 1/13/2017

Use-Case Specifications

 Name  Actors  Brief description  Flow of Events  Relationships  Activity diagrams  Use-Case diagrams  Special requirements  Pre-conditions  Post-conditions  Other diagrams

40 1/13/2017

Use-Case Specifications

 Brief description describes the role and purpose of the

use case.

 Actors

 Flow of events are textual descriptions of what the

system does with regard to the use case. There can be multiple flows of events — for example, a basic flow and alternative flows.

 Pre-conditions define a constraint on the system

regarding when the use case may start.

 Post-conditions define a constraint on the system that

applies after the use case has terminated.

41 1/13/2017

Use-Case Specifications

 Relationships are communicates-associations. The use case includes and extends relationships that the use case participates in.

 Activity diagrams can be used to illustrate the

structure of the flow of events.

 Use-case diagrams can be used to show the

relationships involving the use case.

 Special requirements is a textual description that

collects all use-case requirement

 Other diagrams can be used to illustrate the use case, like hand-drawn sketches or screen captures from an user-interface prototype.

42 1/13/2017

Use-Case Flows of Events

“Happy Path”

 Là dãy các hành động mà hệ thống phải thực hiện và tương tác với actor để thực hiện Use case  Has one normal, basic

flow (Main Flow or Happy Path)

 Several alternative flows  Các biến thể thường gặp

(Regular variants)

 Các trường hợp bất thường

(Odd cases)

 Exceptional flows xử lý các

tình huống lỗi

43 1/13/2017

Scenarios là gì ?

 Scenario là một thể hiện của use case, là một

dòng sự kiện qua một use case

 Mỗi use case có thể có nhiều kịch bản thực

hiện.  Phải tìm ra một kịch bản tiêu biểu giải quyết chung cho hầu hết các trường hợp  Dòng sự kiện chính (Main Flow)

 Các trường hợp thay đổi khác sẽ xử lý riêng  Dòng

lựa chọn hay dòng ngoại lệ (Alternative Flow)

44 1/13/2017

Đặc tả use case: Rent Video

 Brief Description

 Use case này cho phép nhân viên cửa hàng xử lý yêu

cầu thuê băng hoặc đĩa video của khách hàng.

 Actors

 Nhân viên (Employee), Thiết bị quét (Scanning

Device)  Preconditions

 Không

 Postconditions

 Videos được cho khách hàng thuê và cơ sở dữ liệu

được cập nhật tương ứng.

45 1/13/2017

Đặc tả use case: Rent Video (tt)

 Main Flow

Use case bắt đầu khi khách hàng muốn thuê băng đĩa 1. Nhân viên dùng thiết bị quét thẻ thành viên của khách

hàng.

2. Hệ thống kiểm tra băng đĩa video thuê quá hạn và mức

độ đáng tin của khách hàng.

3. Nhân viên quét mã vạch của các video khách hàng muốn thuê. Số lượng băng đĩa khách hàng thuê tối đa là 8. 4. Nhân viên nhập ngày thuê và hạn trả cho từng bản ghi

thuê video.

5. Hệ thống tính toán và hiển thị lệ phí thuê video. 6. Sau khi khách hàng thanh toán, nhân viên in biên nhận

thuê video và chọn chức năng Save

7. Hệ thống cập nhật các bản ghi thuê video.

46 1/13/2017

Đặc tả use case: Rent Video (tt)

 Alternative Flows

1. Khách hàng có video quá hạn

Hệ thống sẽ hiển thị nhắc nhở và ghi chú “quá hạn” tới khách hàng và use case kết thúc. Nếu video không được trả trong vòng 2 ngày kể từ hạn trả, một ghi chú khác được khởi tạo và khách hàng bị ghi nhận là “đã vi phạm” (không đáng tin)

2. Khách hàng không đáng tin

Khách hàng sẽ được yêu cầu đóng tiền thế chấp cho từng video thuê

3. Khách hàng không có thẻ thành viên

Nhân viên sẽ kích hoạt use case Maintain Customer để đăng ký và cấp thẻ cho khách hàng.

4. Nếu nhiều hơn 8 video được thuê, hệ thống sẽ hiển thị nhắc

nhở.

5. Thẻ thành viên hoặc video bị hư, máy quét không thể nhận

được, hệ thống sẽ hiển thị nhắc nhở.

47 1/13/2017

Viết kịch bản use case dạng 2 cột

Actor: Employee

1. Nhân viên dùng thiết bị quét thẻ thành viên của khách hàng.

Video Store System 2. Hệ thống kiểm tra băng đĩa video thuê quá hạn hoặc mức độ đáng tin của khách hàng

3. Nhân viên sẽ quét mã vạch của các video khách hàng muốn thuê. Số lượng băng đĩa khách hàng thuê phải nhỏ hơn 8

5. Hệ thống tính toán và hiển thị lệ

4. Nhân viên nhập ngày thuê và hạn trả cho từng bản ghi thuê video.

phí thuê video

6. Sau khi khách hàng thanh toán,

7. Hệ thống cập nhật các bản ghi

thuê video.

nhân viên in biên nhân thuê video và chọn chức năng Save

48 1/13/2017

Đặc tả use case: Register for Courses

 Tóm tắt

 Use case này cho phép một sinh viên đăng ký các lớp học được mở trong học kỳ hiện tại. Sinh viên còn có thể cập nhật hoặc xóa các lớp học đã chọn nếu các thay đổi này diễn ra trong thời gian cho phép thay đổi đăng ký vào đầu học kỳ.

 Actor

 Student

 Điều kiện tiên quyết

 Student phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case

bắt đầu.  Post-Conditions

 Nếu use case thành công, các lớp mà sinh viên chọn học sẽ được cập nhật vào lịch học của sinh viên. Ngược lại, trạng thái của hệ thống vãn không đổi.

49 1/13/2017

Đặc tả use case: Register for Courses

 Dòng sự kiện chính

Use Case này bắt đầu khi một sinh viên muốn đăng ký học phần, hoặc thay đổi lịch học đã đăng ký. 1. Hệ thống yêu cầu sinh viên chọn chức năng muốn thực hiện: Create a Schedule, Update a Schedule, Delete a Schedule.

2. Nếu sinh viên chọn “Create a Schedule”, luồng phụ

Create a Schedule được thực hiện. Nếu sinh viên chọn “Update a Schedule”, luồng phụ Update a Schedule được thực hiện. Nếu sinh viên chọn “Delete a Schedule”, luồng phụ Delete a Schedule được thực hiện.

50 1/13/2017

Đặc tả use case: Register for Courses

 Các dòng sự kiện phụ  Create a Schedule

trên.

1. Hệ thống lấy danh sách học phần có mở trong học kỳ từ hệ thống Course Catalog System và thể hiện dưới dạng danh sách cho sinh viên chọn. 2. Sinh viên chọn 4 học phần bắt buộc và hai học phần tự chọn từ danh sách

sinh viên đã đăng ký.

3. Sau khi sinh viên chọn, hệ thống tạo một lịch học chứa những học phần

 Update a Schedule

4. Sinh viên kiểm tra và xác nhận lịch học, Submit Schedule được thực thi.

tại)

1. Hệ thống lấy và hiển thị lịc học mà sinh viên đã đăng ký (trong học kỳ hiện

chọn thêm những học phần mới hoặc loại bỏ những học phần đã đăng ký.

2. Hệ thống lấy danh sách học phần có mở trong học kỳ từ hệ thống Course Catalog System và thể hiện dưới dạng danh sách cho sinh viên chọn. 3. Sinh viên có thể cập nhật lại bằng cách xóa và tạo mới. Sinh viên có thể

viên.

4. Sau khi sinh viên lựa chọn xong, hệ thống cập nhật lại lịch học cho sinh

5. Luồng sự kiện Submit Schedule được thực hiện.

51 1/13/2017

Đặc tả use case: Register for Courses

 Các dòng sự kiện phụ  Delete a Schedule

tại).

1. Hệ thống lấy và hiển thị lịch học mà sinh viên đã đăng ký (trong học kỳ hiện

 Submit Schedule

2. Hệ thống yêu cầu sinh viên xác nhận việc xóa. 3. Sinh viên xác nhận việc xóa. 4. Hệ thống xóa lịch học của sinh viên. 5. Hệ thống xóa lịch học của sv

dấu là “enrolled in” trong lịch học. Lịch học được lưu vào hệ thống.

1. Đối với mỗi học phần trong lịch học, chưa được đánh dấu là “enrolled in”, 2. Hệ thống sẽ kiểm tra sinh viên đã đủ những điều kiện tiên quyết chưa, học phần đó có mở và không có mâu thuẫn trong lịch học (như là trùng giờ...). 3. Hệ thống sẽ thêm sinh viên vào học phần đã chọn. Học phần được đánh

52 1/13/2017

Đặc tả use case: Register for Courses

 Alternative Flows  Save a Schedule

 Tại mọi thời điểm sinh viên có thể chọn lưu lịch học trước khi

submit.

 Unfulfilled Prerequisites, Course Full, or Schedule

Conflicts

 Nếu luồng sự kiện phụ Submit Schedule, nếu sinh viên chưa chọn đủ các học phần theo qui định, hoặc học phần đã đầy, hoặc trong lịch học bị xung đột giữa các học phần (trùng giờ...), thông báo lỗi sẽ được gửi đến sv.Sinh viên phải chọn học phần khác và use case tiếp tục hoặc sinh viên hủy việc đăng ký và use case khởi tạo lại từ đầu.

 No Schedule Found

 Khi trong hai luồng sự kiện Update a Schedule Delete a

Schedule, hệ thống không nhận được lịch học của sinh viên, thông báo lỗi sẽ hiễn thị trên màn hình.

Đặc tả use case: Register for Courses

 Alternative Flows

 Course Catalog System Unavailable

 Nếu không kết nối được với hệ thống Course Catalog, hệ

thống sẽ hiển thị thông báo cho sinh viên.

 Course Registration Closed

 Khi thời gian đăng ký cho học kỳ hiện tại đã kết thúc, sinh viên vào đăng ký sẽ nhận được thông báo và hệ thống không cho phép sinh viên tiếp tục.

 Delete Cancelled

 Nếu trong dòng sự kiện phụ Delete A Schedule, sinh viên quyết định không xóa lịch học, lệnh xóa bị huỷ bỏ và Dòng sự kiện chính được re-started lại từ đầu.

What Is an Activity Diagram?

 An activity diagram in the Use-Case Model can be

used to capture the activities in a use case.

 It is essentially a flow chart, showing flow of control

from activity to activity.

Flow of Events

This use case starts when the Registrar requests that the system close registration.

1. The system checks to see if registration is in progress. If it is, then a message is displayed to the Registrar and the use case terminates. The Close Registration processing cannot be performed if registration is in progress.

2. For each course offering, the system checks if a professor has signed up to teach the course offering and at least three students have registered. If so, the system commits the course offering for each schedule that contains it.

55 1/13/2017

Example: Activity Diagram of Register for Course Usecase

56 1/13/2017

UI Prototype

 UI Prototype là các phác thảo giao diện người dùng (User interface – UI) để hỗ trợ viết kịch bản use case một cách hiệu quả.

Ví dụ: Renting Video prototype

57 1/13/2017

Glossary

Bảng chú giải Giới thiệu

Tài liệu này được dùng để định nghĩa các thuật ngữ đặc thù trong lĩnh vực của bài toán, giải thích các từ ngữ có thể không quen thuộc đối với người đọc trong các mô tả use case hoặc các tài liệu khác của dự án. Thường thì tài liệu này có thể được dùng như một từ điển dữ liệu không chính thức, ghi lại các định nghĩa dữ liệu để các mô tả use case và các tài liệu khác có thể tập trung vào những gì hệ thống phải thực hiện.

Các định nghĩa

Bảng chú giải này bao gồm các định nghĩa cho các khái niệm chính trong Hệ thống đăng ký học phần.

Course (Học phần): Một môn học được dạy trong trường.

Course Offering (Lớp): Một lớp cụ thể được mở cho một học phần trong một học kỳ cụ thể – cùng một học phần có thể được mở song song nhiều lớp trong một học kỳ. Thông tin bao gồm cả ngày và giờ học trong tuần.

Course Catalog (Danh mục học phần): Danh mục đầy đủ của tất cả các học phần được dạy trong trường.

58 1/13/2017

Supplementary Specification

 Include the nonfunctional requirements

and functional requirements not captured by the use cases.  Include constraints on the

implementation.  Functionality (Chức năng)  Usability (Tính dễ dùng)  Reliability (Tính đáng tin)  Performance (Hiệu suất)  Supportability (Tính hỗ trợ)  Design constraints (Ràng buộc thiết kê)

59 1/13/2017

Supplementary Specification

 Chức năng

 Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.  Nếu một lớp bị hết chỗ khi một sinh viên đang đăng ký học của lớp đó thì

sinh viên này phải được thông báo.

 Tính dễ dùng

 Giao diện nguời dùng tương thích Windows 95/98.

 Tính ổn định

 Hệ thống phải hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, với thời gian

ngừng hoạt động không quá 10%.

 Hiệu suất

 Hệ thống phải hỗ trợ đến 2000 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào, và đến 500 người dùng truy xuất các server cục bộ.  Hệ thống phải truy xuất đến CSDL danh mục học phần cũ với độ trễ không

quá 10 giây.

 Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 80% giao dịch trong vòng 2 phút.

 Sự hỗ trợ

 Không có.

 Các ràng buộc thiết kế

 Hệ thống tích hợp với Hệ thống danh mục học phần có sẵn, một CSDL

RDBMS.

 Hệ thống phải cung cấp giao diện dựa Web.

60 1/13/2017