intTypePromotion=1

Bài giảng Quản trị dự án: Chương 3 - GV.TS.Hồ Nhật Hưng

Chia sẻ: Trần Thị Bích | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:79

0
131
lượt xem
34
download

Bài giảng Quản trị dự án: Chương 3 - GV.TS.Hồ Nhật Hưng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 Lựa chọn dự án đầu tư thuộc bài giảng quản trị dự án sẽ giúp các bạn hiểu thêm về chương này gồm có các nội dung chính như sau: Lựa chọn dự án, khung phân tích lựa chọn, quan điểm lựa chọn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị dự án: Chương 3 - GV.TS.Hồ Nhật Hưng

  1. LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ths Hồ Nhật Hưng GV:Ths Ho Nhat Hung 1
  2. Hiệu quả Lựa chọn dự án? Khả thi Lợi ích xã hội, cộng đồng? Xem xét tính phù hợp của DA đối với QH phát Nhà nước triển chung của quốc gia, ngành, địa phương Dự án Xem xét sự an toàn của Định chế tài chính đầu tư vốn vay Lựa chọn các DA tốt Chủ dự án nhất để đầu tư, phát hiện ngăn chặn các dự Lợi nhuận? án xấu
  3. Khung phân tích lựa chọn Phân tích môi Phân tích trường đầu tư pháp lý Phân tích thị trường Phân tích môi Phân tích kỹ thuật Phân tích nguồn trường dự án lực Phân tích tài chính Phân tích kinh tế Phân tích rủi ro dự án xã hội
  4. Quan điểm lựa chọn Quan điểm chủ đầu tư Hiệu quả dự án: quy mô lãi? Quan điểm ngân hàng Sự an toàn của số vốn vay? Quan điểm nền kinh tế Tác động tích cực, tiêu cực? Quan điểm ngân sách Thu ngân sách: thuế, lệ phí? Chi ngân sách: trợ cấp, ưu đãi? Quan điểm phân phối lại thu nhập Công bằng xã hội?
  5. 5
  6. Ước lượng dòng tiền  Dòng tiền hay còn gọi là ngân lưu (cash-flows) của dự án là một chuỗi các khoản thu chi xảy ra qua một số thời kỳ nhất định  Để ước lượng dòng tiền, chúng ta có thể sử dụng hai phương: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. 6
  7.  Phương pháp trực tiếp Theo phương pháp này dòng tiền của dự án được xác định trực tiếp dựa trên dòng tiền thu vào từ các hoạt động dự án và dòng tiền chi ra cho các hoạt động của dự án.  Dòng tiền ròng(CFj) = Dòng tiền thu(Bj) – Dòng tiền chi(Cj) 7
  8. - Dòng ngân lưu vào (inflows): + Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác. + Thực thu từ các khoản phải thu + Thu từ thanh lý tài sản cố định + Thu khác (từ trợ cấp, ứng trước của khách) + Giảm trong tài sản lưu động, như: giảm tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên liệu … cuối kỳ so đầu kỳ.
  9. - Dòng ngân lưu ra (outflows): + Chi đầu tư mua đất đai, tài sản + Số thực chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong kỳ + Chi bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị + Chi phí bán hàng; chi phí quản lý được phân bổ cho dự án + Tăng trong tài sản lưu động, như: tăng tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu…cuối kỳ so đầu kỳ + Chi trả thuế và các khoản chi trả trước … + Chi phí cơ hội của tài sản
  10. LẬP BÁO CÁO NGÂN LƯU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP Ngân lưu ròng = lợi nhuận ròng (EAT) + Khấu hao TSCĐ + tăng/ giảm lượng tiền mặt trong kỳ
  11. 3.1.1Khái niệm  lãi suất tính toán khi dùng làm phương tiện tính toán giá trị tương đương các dòng thu nhập khác nhau được gọi là “suất chiết khấu”, khi dùng làm ngưỡng cho việc chấp nhận hay bác bỏ phương án đầu tư được gọi là “suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được”.  Lãi suất mong muốn của các nhà đầu tư GV:Ths Ho Nhat Hung 11
  12. 3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính tóan  - Cơ cấu vốn và mức lãi suất của mỗi loại vốn:  * Nếu đầu tư bằng nguồn vốn tự có: itt > lãi suất tiền gởi  * Nếu đầu tư hoàn toàn bằng vốn đi vay: itt > lãi vay  * Nếu đầu tư bằng cả vốn tự có và vốn vay: itt > WACC  (WACC: lãi suất bình quân gia quyền của hai nguồn vốn) GV:Ths Ho Nhat Hung 12
  13. 3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính tóan  - Độ rủi ro của dự án  - Khả năng và phương pháp huy động vốn  - Mức lãi suất tối thiểu được sử dụng ở các công ty khác  - Lợi nhuận bình quân của công ty  - Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ này tăng itt cũng tăng và ngược lại GV:Ths Ho Nhat Hung 13
  14. 3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính tóan  - Cộng thêm tỷ lệ lạm phát vào suất chiết khấu: lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá. Vì vậy người ta đưa tỷ lệ lạm phát vào suất chiết khấu. Suất chiết khấu có điều chỉnh lạm phát sẽ được xác định theo công thức sau:  i = r + g + rg  r:là tỷ suất sinh lời  g: tỉ lệ lạm phát GV:Ths Ho Nhat Hung 14
  15. 3.1/ Lãi suất tính toán(itt )  Khái niệm  Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính tóan GV:Ths Ho Nhat Hung 15
  16. 3.1.3 Phương pháp xác định lãi suất  - Phương pháp bình quân gia quyền được áp dụng để tính lãi suất tính toán khi nguồn vốn đầu tư gồm cả vốn tự có và vốn vay. Theo đó lãi suất tính toán chính là chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):  * Trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp  WACC = D . id + E . ie  V V GV:Ths Ho Nhat Hung 16
  17. 3.1.3 Phương pháp xác định lãi suất  D: debt – số nợ vay  E: equity – vốn chủ sở hữu  V: value – giá trị (nguồn vốn) V= D+ E  i : lãi suất vay D  iE: suất sinh lời vốn chủ sở hữu GV:Ths Ho Nhat Hung 17
  18. 3.1.3 Phương pháp xác định lãi suất  Trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp  WACC = (1-t) D . id + E . ie  V V  t: Thuế suất thuế TNDN GV:Ths Ho Nhat Hung 18
  19. Các phương pháp tính khấu hao (Depreciation)  Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng  Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh  Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm 19
  20. Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng (Straight line Depreciation) - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định trung bình hàng năm = của tài sản cố định Thời gian sử ụng - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2