
Chương 3
Quản trị rủi ro tín dụng
MSc. Trần Kim Long
Faculty of Banking
Banking University
Contacts: longtk@buh.edu.vn

Nội dung chương 3
›Khái niệm về rủi ro tín dụng
› Rủi ro vỡ nợ trái phiếu
›Xác định xác suất vỡ nợ
› Rủi ro tín dụng của danh mục
›Cách thức giảm thiểu rủi ro tín dụng

Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là xác suất người đi vay không
trả lại khoản vay theo các điều kiện của hợp
đồng tín dụng.
Rủi ro có thể bắt nguồn từ
Sự kiện người đi vay không thực hiện nghĩa vụ
tài chính.
Xác suất vỡ nợ (probability of default) tăng lên
đối với một nghĩa vụ tài chính.
Số tiền chịu rủi ro (risk exposure) lớn hơn dự
kiến tại thời điểm vỡ nợ.
Tỷ lệ thu hồi thấp (recovery rate) hơn dự kiến tại
thời điểm vỡ nợ.

Các khía cạnh cần xem xét khi đánh giá
rủi ro tín dụng
Năng lực và sự sẵn sàng trả nợ của người
vay.
Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến
năng lực và sự sẵn sàng trả nợ của người
đi vay.
Các đặc điểm của công cụ tín dụng.
Chất lượng và mức độ đầy đủ của các
biện pháp giảm thiểu rủi ro như tài sản thế
chấp, điều khoản tín dụng và bảo lãnh
khoản vay.

Xác suất vỡ nợ
•Xác suất vỡ nợ là khả năng việc người vay không
có khả năng thực hiện các khoản thanh toán đã cam
kết.
• Việc xác định xác suất vỡ nợ (PD) có thể dựa trên
các phương pháp sau:
Phân tích tần suất vỡ nợ trong quá khứ theo từng
thứ hạng đồng nhất
Sử dụng các công cụ toán học và thống kê.
Sử dụng phương pháp kết hợp các phân tích toán
học và phán đoán định tính.
Ước tính xác suất vỡ nợ suy ra từ giá thị trường.
•Thời gian đo lường rủi ro tín dụng thường là một
năm.

