
NHATRANG UNIVERSITY
CHỦ ĐỀ 3
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
(Valuation of Securities)
Nguyễn Thành Cường, PhD Finance & Banking

NHATRANG UNIVERSITY
NỘI DUNG
3.1. Thời giá tiền tệ
3.2. Định giá chứng khoán
3.2.1. Định giá trái phiếu
3.2.2. Định giá cổ phiếu

NHATRANG UNIVERSITY
THỜI GIÁ TIỀN TỆ
(Time Value of Money)

NHATRANG UNIVERSITY
3.1. THỜI GIÁ TIỀN TỆ (Time Value of Money)
3.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Lợi tức (interest) và suất sinh lời (interest rate)
▪Lợi tức là một khoản thu nhập vượt trội so với số tiền đầu tư ban
đầu sau một khoảng thời gian nhất định.
▪Suất sinh lời (Lãi suất) là một con số tỷ lệ phần trăm (%) tính trên
số tiền đầu tư ban đầu để xác định lợi tức mà chủ sở hữu tiền đầu
tư được hưởng.
Ví dụ 1: Nếu bạn ký gửi 12 triệu đồng vào ngân hàng mà lúc lãnh ra,
sau một năm, bạn nhận được tổng số tiền 13,68 triệu đồng thì số tiền
dôi ra ngoài vốn gốc:13,68 -12 = 1,68 triệu đồng, được gọi là lợi tức
và con số 1,68
12 =14%gọi là suất sinh lời (lãi suất).

NHATRANG UNIVERSITY
3.1. THỜI GIÁ TIỀN TỆ (Time Value of Money)
b) Lợi tức đơn (simple interest)
▪Lợi tức đơn (lãi đơn) là số tiền lãi chỉ tính trên vốn gốc mà
không tính trên số tiền lãi được sinh ra ởcác kỳ trước. Công thức
tính lợi tức đơn như sau:
I = P*r%*t
Trong đó:Ilà tiền lãi đơn; P là số tiền gốc; r% là lãi suất kỳ hạn và
tlà số kỳ hạn tính lãi.
Ví dụ 2: Bạn gửi $1000 vào một ngân hàng với lãi suất 5% mỗi năm.
Hỏi sau 3năm, tổng số tiền bạn sẽ nhận được là bao nhiêu?
Tổng số tiền bạn có được sau 3năm là:
I = 1000*5%*3 = $150

