SLĐVTS NVTư
23
Chương III. SINH LÝ HÔ HẤP VÀ BÓNG BƠI
1. Các Ki Nim Chung
1.1 Tiêu hao oxygen
Tiêu hao oxygen là lượng oxygen tiêu th bi cá trong một đơn vị thời gian (đơn vị
tính là mg O2/kg.gi),là mt ch tiêu quan trng để đánh giá cường độ trao đổi cht bên
trong cơ thể.
1.2 Thi CO2
Thi CO2 là lượng CO2 do thi ra trong mt đơn vị thời gian ơn v tính mg
CO2/kg.gi).
1.3 Ngưỡng oxygen
Ngưng oxygen là hàm lượng oxygen hòa tan trong nước thp nht làm b chết
ngạt (đơn vị tính là mg O2/L hay mL O2/L).
1.4 H s hô hp (Respiratory quotient)
H s hô hp là t s gia th tích CO2 đưc sn xut ra và th tích O2 đưc tiêu th
trong cùng thời gian đó.
VCO2
RQ =
VO2
H s hp của thay đi t 0,7–1. H shp biu th quá trình s dng các
cht dinh dưỡng đ tạo ra năng lượng trong cơ thể: đi vi cht lipid RQ = 0,7, protein
có RQ = 0,8 và carbohydrate có RQ = 1.
1.5 Tn s hô hp
Tn s hô hp là s chu k hô hp ca cá trong mt đơn vị thời gian, thường tính là
ln/phút. TSHH biu th cường độ hô hp ca cá.
Tổng quát con TSHH cao hơn trưng thành, sng tng đáy TSHH
thp hơn cá sống tng mt.
2. ChếHp
2.1 S vn độnggiới ca s hô hp bng mang
SLĐVTS NVTư
24
S dĩ
ng nưc
th thông qua
mang, không
ngng cung
cp oxygen
cho nh
s cđộng
ca thành
xoang ming,
np mang và
màng np
mang đã làm
thay đổi áp
lc n trong
xoang ming
và xoang np
mang, làm cho nước t trong ming chy vào và t khe mang chy ra mt cách thđộng
mà đm bo đưc quá trình trên.
Ð nghiên cu v s điều tiết áp lc xy ra bên trong cơ quan hô hấp, phòng hô hp
đưc chia thành hai xoang: xoang ming và xoang np mang, ngăn cách bởi các mang. Hai
xoang y ththay đổi đưc v th tích bi hoạt động của 2 bơm và sự thông thương
giữa hai xoang và nước bên ngoài được bo v bi các valve.
đầu
chu k hp,
hàm i bt
đầu h xung
to ra mt s gia
tăng thể tích ca
xoang ming,
kết qu mt
s gim áp lc
trong xoang đó
làm valve ming
m ra nước
t bên ngoài
chy vào xoang
ming. Khuynh
hướng để cho
nước đã vào
xoang ming
chy qua các
mang rt yếu np mang vẫn được đóng và vì s gim áp lc xoang ming th tích
xoang np mang vn không thay đổi. Tiếp theo sau mt cách rt ngn, np mang m ra và
to ra mt s gim áp lc trong xoang np mang s gim này tlớn hơn sự gim áp
lc trong xoang ming. Kết qu ca s khác nhau v áp lc slàm cho nước chy t xoang
ming vào xoang np mang ngang qua các mang. Khi hàm dưới bắt đu đi lên thì th tích
ca xoang ming gim xung, áp lc ca nó tăng lên và valve miệng đóng li. Nước đã vào
H.5 Sơ đồ v trí ca các cơ chính liên h đến hoạt động hô hp ở cá xương
H.6 Sơ đồ minh họa cơ chế bơm đôi cho sự thông khí mang
SLĐVTS NVTư
25
xoang miệng được đy nhanh vào xoang np mang. Nước chy vào xoang np mang s
làm tăng áp lực trong xoang y vào lúc y np mang bt đầu đóng lại, valve np
mang sđược mra nước đi ra ngoài khỏi xoang np mang. S rt ít hoc không
ng nưc t xoang np mang chy ngược vào xoang ming bi áp lc rt ln trong
xoang ming. Tuy nhiên, vào thời điểm khi hàm dưới bắt đu đi xung trong sđóng lại
ca np mang, hu qu s gim áp lực (do tăng th tích) trong xoang ming sng
áp lc trong xoang np mang s tạo ra khuynh hướng đy ng nước chy ngưc li. Thi
gian nàyth ch rt ngn, slượng nước di ngược ca dòng nước s không ln lm bi
vì s chênh lch nh v áp lực điu y ý nghĩa quan trng làm xáo đng
nhng lớp nước không hoạt động ca b mt mang. Vàoc này s gim cui cùng v th
tích xoang np mang xy ra và kết qus đóng xoang nắp mang và chu k mi li bt
đầu.
2.2 Hiện tượng súc ra
hô hp m cho mang b bẩn, ngăn cản qtrình trao đi khí giữa nước và máu
ngang qua b mt mang, vì thế din ra hin tượng súc ra mang cá. Tác dng ca
súc ra sch nhng cht bn ngoi lai m trên mang, ra sch lược mang, tin cho q
trình trao đi khí. S vn động súc ra y khác với đng tác vận động hô hp thông
thường: khi phát sinh hiện tượng y, trưc tiên ming np mang khép cht li cùng
mt lúc, sau đó mở ra ngay nhm làm gim áp lc c trong xoang ming xoang np
mang. Sau đó miệng np mang tiếp tc đóng lại ng lúc làm ng áp lực nước trong
xoang ming xoang np mang. Hoạt động này được lặp đi lặp li nhanh nhiu ln
làm cho nước trong xoang ming xoang np mang bxáo động mnh, dn đến các cht
bn b bong ra và theo dòng nước đưa ra ngoài.
2.3 S vn chuyn các cht khí bi các sc t hô hp
c cht khí trong máu th hai dng: dng hòa tan vt và dng kết hp hóa
hc. Ði b phn oxygen CO2 trong máu dng kết hp hóa hc.
a. S vn chuyn khí oxygen
* Chức năng ca hemoglobin
Yêu cầu đu tiên ca mt cht vn chuyn khí oxygen là khnăng kết hp thun
nghch với oxygen đủ để cung cp cho nhu cu của đng vật. Trong điều kin áp sut riêng
phn của oxygen như nhau, hàm lưng oxygen trong huyết tương nhỏ hơn nhiều so vi
trong máu. Tđó có thể suy lun rng oxygen trong máu ch yếu kết hp vi hng cu.
Oxygen trong hng cu kết hp vi hemoglobin (Hb) thành oxyhemoglobin (HbO2).
ngưi, lúc 1 g Hb hoàn toàn chuyn thành HbO2 có th kết hp được 1,34 mL oxygen.
Ðặc đim ca Hb là d kết hp vi oxygen không cn tác dng xúc c ca enzyme
mà ch ph thuc áp sut riêng phn ca oxygen (pO2). Khi pO2 cao như mang thì Hb s
kết hp vi oxygen
Hb + O2 HbO2 (oxyhemoglobin)
Khi pO2 thp ( mô) thì Hb s ch oxygen d dàng
SLĐVTS NVTư
26
HbO2 Hb + O2
Ð so sánh kh năng vận chuyn oxygen của máu đng vật, người ta ng khái
nim dung lưng oxygen (oxygen capacity, OC) là s lượng oxygen được mang trong máu
hay tế bào u khi chúng đưc bão hòa. Hàm lượng oxygen thường được din t bng
Vol% (volumes per 100 mL) hay mole/L ca oxygen trong tng su hay tếo máu.
c động vật xương sống máu lnh (động vt biến nhit) OC thấp hơn hữu nhũ
và chim, thường t 5–12 Vol%. Ðng vt nhkhuynh hướng OC thpn đng vt
trưởng thành. mt s chm chp sng nước acid quan hấp ph để th
khí tri thông thưng OC máu thấp. Lượng oxygen ca vài loài xương sng tng
mt thì cao (trung bình 19,9 Vol%) hơn các loài cá sống đáy (3,4–8,4 Vol%). Cá hoạt động
như cá thu (mackerel) khuynh hướng OC cao hơn sống chm chp như cá cóc
(soldierfish).
* Ðưng cong cân bng oxygen
Nếu mt áp sut riêng phn
oxygen cao được cn đ bão hòa mt
sc t hp (Hb, Hcy), sc t đó
đưc gi là ái lc oxygen thp;
ngưc li nếu mt áp sut riêng phn
oxygen thấp được cần đ bão a mt
sc t, sc t đó được gi ái lc
oxygen cao. Máu ca thy đng vt
ái lực oxygen cao hơn động vt máu
nóng, máu cacon ái lc oxygen
cao hơn trưởng thành. Ð so sánh ái
lc oxygen ca các sc t hô hp
ngưi ta thưng ng khái nim P95
hay P50 áp sut riêng phn ca
oxygen mà đó 95 hay 50% Hb được
mang oxygen. Các khái niệm này được
xác định chính c hơn áp suất riêng
phn ca oxygen mà Hb mang hay bão hòa oxygen.
S liên h giữa oxygen đưc mang bi Hb và áp sut rng phn của oxygen đưc
biu th bởi đồ th phần tm bão hòa ca Hb da vào áp sut riêng phn ca oxygen,
đường cong cân bng oxygen. Các loi sc t khác nhau đường cân bng oxygen khác
nhau. Ði với Hb (myoglobin) hay Hb của cyclostoma, trong đó mỗi phân t Hb 1
heme (dng monomeric) thì đường cong n bng oxygen dng hyperbol; đối vi
tiến hóa hơn, mi phân t Hb có 4 heme (dng tetrameric) thì đường cong thường dng
ch S, cho thy lúc áp sut rng phn ca oxygen bng 0 thì trong máu không HbO2,
khi áp sut riêng phn ca oxygen tăng thì % HbO2 trong máu tăng lên và tr nên bão hòa
áp sut O2 thấp hơn nhiu so vi áp sut khí tri ca oxygen (155 mmHg).
*c yếu t nh hưởng đến đưng cong cân bng oxygen
- CO2: tng quát, khi CO2 ng làm đường cong cân bng oxygen di v phi (kh
năng bão hòa oxygen ca Hb b giảm) và ngược li.
H.6 Ðường cong cân bng oxygen ca máu cá
thay đi theo pH máu
SLĐVTS NVTư
27
- pH: ngược vi ảnh hưởng ca CO2; tng qt, khi pH ng lên làm đường cong
cân bng oxygen di v trái (khả năng bão hòa O2 của Hb tăng lên) và ngưc li.
- Nhiệt đ: là mt động vt biến nhit n máu rt nhy cm vi sthay đi
nhiệt độ. Tng quát, khi nhiệt độ tăng làm đưng cong cân bng oxygen di v phi (kh
năng bão hòa oxygen ca Hb b giảm) và ngược li.
b. S vn chuyn khí CO2
. S chuyên ch CO2
Trong máu ch có 2,7% CO2 dng hòa tan n tuyệt đại b phn CO2 đều dng
kết hp. Trong dng kết hợp này đến 80% tn tại dưới dng mui bicarbonate, còn 20%
dng kết hp trc tiếp vi hemoglobin.
+ S kết hpphân ly ca mui bicarbonate
CO2 khuyếch tán t vào máu theo s sai bit áp sut và được mang vào trong
huyết tương như CO2 hòa tan. Mt phn nh ca nó phn ng với nước (s hydrat hóa) to
thành acid carbonic:
CO2 + H2O H2CO3 ( huyết tương)
Tuy nhiên s hydrat hóa ca CO2 xy ra rt chm không th tha mãn được nhu
cu thi CO2. Vì thế phn ln CO2 tiếp tc khuyếch tán vào trong tế bào hng cu, nơi s
hydrat hóa của nó được xúc tác bi enzyme carbonic anhydrase (CA).
CO2 + H2O C.A H2CO3 ( hng cu)
Acid carbonic li nhanh chóng phân ly cho ion H+ và HCO3-
H2CO3 H+ + HCO3-
Máu mt mt ly CO2 t trong bào to ra acid carbonic, mt khác do bào
phân áp O2 gim, nng đ H+ CO2 tăng lên nên oxyhemoglobin lại phn ng cho ra Hb
hoàn nguyên và gii phóng oxygen.
Oxyhemoglobin Hb hoàn nguyên đu nhng phân t acid, trong hng cu
ch yếu kết hp vi ion kim (phn ln K+). Hb hoàn nguyên acid yếu hơn acid
carbonic thế acid carbonic cướp gc kim K+ ca Hb hoàn nguyên sinh ra mui
bicarbonate.
KHbO2 O2 + KHb
KHb K+ + Hb-
Hb- + H+ HHb
K+ + HCO3- KHCO3 (hng cu)
Do mô bào CO2 không ngừng đi vào máu vì thế nồng độ HCO-3 trong hng cu
không ngng tăng lên vượt quá nồng độ ca trong huyết tương cho n mt s HCO3-