SLĐVTS NVTư
51
CHƯƠNG V. THẬN VÀ SINH LÝ TIT NIU
1. Tiết Niu
1.1 Khái nim và ý nghĩa ca bài tiết
Trong qtrình trao đổi cht, vt cht d trtrong th không ngừng được biến
đổi để gii phóng ra năng lượng, đồng thi sn sinh ra nhng sn phm tha ca quá trình
d hóa. Vic đưa những vt cht tha hay hi ra khi thể gi bài tiết. Bài tiết
điều kin cn thiết cho hot đng sng s ch t nhng sn phm tha y th làm
cho thtrúng độc và chết.
cá, sn phm cui ng ca qtrình trao đổi chất đm (gọi chung nitơ phi-
protein như ammonia, urea, TMAO...), muối vô cơ và nưc tha ch yếu thải ra theo c
tiu. Mt s mui vô cơ nào đó ni phi-protein thi qua mang. Cho nên thận là cơ quan
ch yếu thi sn phm cui cùng ca quá trình trao đổi cht.
Thn quan i tiết quan trng. Ý nghĩa quan trng không hn chế trong vic
tham gia bài tiết sn phm tha ca quá trình trao đổi cht; đồng thi vi vic bài tiết nước
và mui, còn tham gia vào quá trình trao đổi của nước và mui khoáng. Ngoài ra, trong
vic duy táp sut thm thu, thành phn mui nồng đ ion H+ không thay đi trong
ni môi trường của th cũng nh s hoạt động tích cc ca thn.
1.2 Cu to và chức năng ca thn
Thn ca, ging như các đng vt
xương sống cao đẳng, được cu to bi
những đơn vị chức năng là nephron hay còn
gi vi qun thn. Mt vi qun thn gm
có: (1) qun cu thn và (2) phn ng.
Thn ca các loài thì rt nguyên
thy so vi các đng vật cao đẳng trên cn.
Cu to ca mt đơn vị thn (vi qun thn)
bao gm các min: qun cầu, đon c, đoạn
gn th nhất, đoạn gn th hai, đon trung
gian, đon xa, h thng ng góp ng
tp trung. Tùy mức đ tiến hoá và tp nh
sng vi qun thn ca các li có th
s hu hoc thiếu mt hay nhiu trong các
min trên. Chc năng của mi miền như
sau:
- Qun cu: mt b phn nhng chức năng điều hòa ban đầu bng vic cung
cp mt dch lọc sau đó th được b sung mt cách chn lc bng s tiết tái hp
thu. Qun cu cũng đưc xác nhận như một b phận đ tng khi thể nước thặng dư.
Chng minh cho điều này là s vng mt ca qun cu nhiều cá xương bin hay tng
quát, các qun cu cá xương biển tương đối không s phân b mao mch tt và t l lc
qun cu (GFR) thp. Trái li qun cu của cá xương c ngt các xoang mao mch
H.18 Cu trúc vi qun thn ca cá
SLĐVTS NVTư
52
phân b rng vi các vách mao mch rt mng và GFR cao. Và các hình thc rng mui,
GFR thay đổi theo a to ra mt s thích ng đưc liên h vi nhng sdi vào
nưc ngt hay mn.
- Min c: là mt phn rt nguyên thy ca vi qun thận đưc cu to bi nhiu vi
nhung mao, hin din tt c loài cá ngoi trxương không quản cu. Chức năng của
nóờng như rất ging vi bơm sơ cp nh hoạt động dng lông, và quan trng trong vic
đẩy các vt cht t nang qun cu (nang Bowman) o trong xoang ng. Ðon cđc bit
quan trng trong c h thng lc áp sut thp như tt c các loài cá. Min c biến mt
các động vật xương sống cao đẳng, nhưng vẫn còn duy trì ở lưỡng cư.
- Ðon gn th nht: mt phn nguyên thy khác ca vi qun thn. V hình thái
hc, nó tươngng vi ng lượn gn ca đng vật xương sống cao đng. Chc năng ca nó
lđược liên h vi s tái hp thu các cht hu như các amino acid, protein kích
thước nh, glucose và s i hấp thu đồng thm thu (isosmotic) các ion hóa tr 1 (Na+
Cl-) được lọc. Nó đưc chng minh là không cn thiết cá có vi qun thn không qun cu
nên cũng thiếu đoạn y. Các chức năng khác th là tiết các phân t hữu cơ như phenol
red. Mt khác s hin din ca không cn thiết cho s bài tiết ion hóa tr 2 vì đon này
vng mt nhữngxương không có qun cu.
H.19 Cu trúc chi tiết vi qun thn ca các loài cá
SLĐVTS NVTư
53
- Ðon gn th hai: đây min ln nht ca vi qun thn ca c hai nhóm
xương biển nước ngt. Vai trò ca trong vic i hp thu các phân t hữu cơ thì rt
nh; mt khác th góp phn trong s tiết c acid hữu cơ. Vì đon gn th hai to
thành phn dài nht ca vi qun thn phn duy nht ca ng gn xương bin
không qun cu nên thđáp ng ch yếu cho s tiết ion hóa tr 2. cũng th
góp phn trong s tái hp thu Na+ và tiết H+ trong cân bng acid-base ca u.
- Ðon trung gian: mt cách tiêu biu, miền đưc cu to bi nhiu vi nhung
mao và th to thành mt phần được chuyên n hóa ca đoạn gn th hai. Ý nghĩa
chức năng của min này vng mt nhiều loài xương bin chưa được xác nhn.
th là mt bơm thứ cp nhm góp phn tiếp tc đy cht dch dc theo ng vi qun
thn. Ðây s thun li các hình thc nước ngt vì s tái hp thu nước s là cc tiu.
- Ðon xa: hin din ơng nước ngt và vài loài rng mui, các sn
phi. Hình thái hc ca tương ng với đoạn xa ca lưỡng cư, nhánh đi lên của quai
Henlé và các phn ca ng xa hu nhũ. Nó đã được xác nhn là có vai trò tái hp thu Na+
tích cc. S i hp thu Na+ này không đng thm thu, các nh thc rng mui
tính thm nước ca min này có thể thay đi.
Ðon xa th vai trò quan trng trong vic tái hp thu các ion hoá tr 1 và s
làm loãng nước tiu các hình thc nước ngt và rng mui.
- ng góp và các ng tp trung: h thng ng góp và ng tp trung cho thy cn
thiết cho vic to thành mt nưc tiu loãng bi s tái hp thu các ion hóa tr 1 t dch lc.
ng góp có th có chức năng đào thải Na+ do lc hay ngm t các dch quanh ng.
2. Chc Năng Tiết Niu ca Thn
2.1 Cá sn
2.1.1 Cu trúc ca vi qun thn
c vi qun thn ca sn
tiêu biu rt dài các qun cu
vi hơn 10.000 mm3 th tích qun
cu/m2 b mặt cơ th. ng vi qun
thn bao gồm đon c dài, vách
mng ng mn; phn đầu ca
đon gn th nhất ng đường
kính như đon c rim bàn chi,
phần sau đường nh ln hơn;
đon gn thhai có đường kính ln;
ng xa bao quanh min c không
rim bàn chi tn ng bng ng
góp.
H.20 Ðc điểm NÐTT ca cá sn bin
SLĐVTS NVTư
54
2.1.2 Chức năng ca thn
Cá sn bin
Tt c sn bin duy trì tình trng nng đ thm thu của máu cao hơn
(hyperosmotic) đối với môi trường bin ca chúng. Nồng đ thm thu cao do s kết hp
ca mt nng độ điện phân máu tng cng giống như hay cao hơn một chút so vi cá
xương biển vi s gi li urea và trimethylamine oxide (TMAO) trong máu nồng độ vượt
hơn so với bt c nhóm động vt khác. Kết qunước đi vào thể bi s thm thấu như
xy ra cá xương nước ngt. Các chất điện phân cũng khuynh hướng đi vào bởi s
khuếch n nồng độ ca muối trong máu, đặc bit Na+ Cl-, thì kém hơn nưc bin.
trng thái y sn bin tương tự xương biển. Các sn bin, ít nht v thuyết,
không cn uống nước như phần lớn xương biển. quan bổ sung cho thận đ loi b
mui là tuyến trc tràng hot động thay đổi gián đoạn, to thành mt cht dch không
màu, cùng TT vi huyết tương, thiếu mt slượng ý nghĩa v urea cha NaCl gn
gấp đôi nng đ ca nó trong huyết tương.
T l lc qun cu (GFR) sn bin
gii hn t 0,2-12 mL/gi/kg và trung bình vào
khong 0,4 mL/gi/kg. GFR thì cao hơn nhiều đối
vi xương biển tiến gn đến xương nước
ngt tiêu biu.
Các qun cu h vi b mt lc rt ln
ca chúng cho thy ngay c nhng t l lọc được
quan sát này sn bin thì thấp hơn nhiều so
vi nhng khnăng lọc cực đại. GFR thay đổi rt
ln và th ngng hoàn toàn trong vài gi sau
khi b bt hay b thương. T l lc thđược
kim soát bi hoạt động qun cầu gián đon,
nghĩa bi s lượng c qun cu hot động
mt thời đim nào đó.
Nước tiu ca sn bin luôn ln có
NĐTT thấp hơn máu (hypoosmotic), kém đm
đặc hơn máu khong 50-250 mosm/L. Thật ra độ
lch thm thu qua ng đưc thiết lp sn
bin thì gần như lớn thcao hơn đ lch
ngang qua các ng ca thn cá xương nước ngt
Khi được x lý nhanh với nưc bin pha
loãng hay vi kích thích ca vic bt gi, sn
bin th gim NĐTT nước tiu ngay c khi đ
lch thm thu đạt ti 500 mosm/L. Như vy nh
thm ca ng có thể được điều chnh và khnăng
y, trong s kết hp vi những điều chnh v t l
lc qun cu, to cho sn thđáp ng vi
những thay đổi ca s đi vào của nưc ngang qua
b mặt cơ th (thi bt kỳ lượng nước tha xâm nhp tmôi trường bên ngoài).
H.21 Hoạt động ca VQT cá sn bin
SLĐVTS NVTư
55
S tiến hóa ca thn sụn như một b phn bài tiết nước đã to ra vấn đ bo v
nhng cht hòa tan giá trtrong máu, đặc bit các mui được lc bi qun cu. Không
ging với xương nước ngt s mt mui ngang qua b mt thể cũng nhiều như
bi s lc ca thn, sn biển khuynh hướng thu nhn mui tmôi trường bin xung
quanh chúng bi vì gn như tất c các chất điện phân chính biển đậm đặc hơn ở các dch
thể của chúng. Do đó vai trò ca thn được xem như một quan bình tuyển điu
hòa u dài các chất điện phân của máu. Như vy thtiên đoán thận sn bin th
điều hòa mi loi ion một cách độc lp.
Na+, K+, Ca2+ Cl- đưc tái hp thu t dch lc. Burger (1967) cho rng s i
hp thu ng ca Na+ là tích cc và ca Cl- là th động.
Mg2+, SO42- và HPO42- được vn chuyn tích cc t máu quanh ống đến xoang ng
bi những chế tiết cần năng ng. S lượng tiết Mg2+ HPO42- xy ra nh thường
thp hơn nhiều so vi khả năng của thn.
dogfish, Squalus acanthias, nước tiu b acid hóa phần lượn gn ca ng. Vic
tiêm nhng dung dch acid hay kim tính vào trong máu ca dogfish to ra s ri lon cp
tính ca pH máu động mạch nhưng hầu như không thay đổi pH nước tiu, vn gi c
định khong 5,7 (5,4-6,0). Hodler ctv. (1955) tìm thy rng vic x ni tĩnh mch
vi cht c chế enzyme carbonic anhydrase acetazolamide (Diamox) không làm biến đổi
pH nước tiu; ch ra rng s bài tiết H+ ca thn không y thuc vào carbonic anhydase.
Thn cá sn bin không vai trò quan trng trong vic điều hòa ion H+, nhng ri
lon cân bng acid-base ca máu được điều chnh bi mang ca thông qua hot động
i tiết H+ và HCO3- trc tiếp.
Phn ln sn biển dường như tương đi không khác nhau v những thay đổi
trong hàm lượng urea và nồng độ thm thu tng cng ca máu, và sc chịu đựng rng ln
này có th gii thích ti sao quá nhiu cá sn là rng mui.
C hai urea TMAO luôn luôn được tái hp thu chng li độ lch v nồng độ ca
chúng nhưng không phải được loi tr hoàn toàn khỏi c tiu.
Kempton (1953) kho sát s liên h gia urea huyết tương được lc s i hp
thu urea cá smooth dogfish nhn thy s tái hp thu urea tng cng và s tái thu urea/mL
lc dch thay đi t l nghch vi nng độ urea huyết tương. Sựi hp thu của urea đôi khi
hoàn toàn nhng nồng đ urea huyết ơng thấp (tới 99% urea đưc lọc được tái hp
thu), thấp hơn nhng nồng độ urea huyết tương cao nhất (ch70% được tái hp thu).
Nhưng như mt qui lut, một lượng tha tương đối c đnh khong 1-2 mg (0,35-0,7
mmoles) urea/mL lc dịch không được tái hp thu.
Cá sụn nưc ngt
Smith (1931a) nghiên cu trên loài sawfish nước ngt (Pristis microdon) nhn thy
ng nước tiu trung bình là 10,4 (6,3 – 19,2) mL/kg/gi. Nhng giá try lớn hơn nhiều
so với ợng c tiu của xương nước ngt bình thường cùng kích thước. T l lc
qun cầu (GFR) kng được đo nhưng chắc chn lớn hơn ng nước tiu.
Nồng độ thm thu của c tiu 55 mosm/L, bng 10% NĐTT ca máu 550
mosm/L. Urea cht thm thấu nước tiểu ưu thế (trung bình 14 mmoles/L), các nng độ