
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH TẾ
BÀI GIẢNG
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
– PHẦN 2
(Dùng cho đào tạo tín chỉ)
Lưu hành nội bộ - Năm 2015
Người biên soạn: Th.S Nguyễn Thị Huyền

-1-
Chương 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
6.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
6.1.1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
6.1.1.1 Khái niệm
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định.
Trong đó chủ yếu là chi phí sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra còn có những chi phí có
tính chất riêng biệt, không thường xuyên.
Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến công tác quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến lợi nhuận và việc xác định giá cả sản
phẩm, hàng hóa.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí
để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp được biểu hiện bằng
tiền trong một thời kỳ nhất định.
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phân biệt chi phí và chi tiêu. Vì
chi phí sản xuất kinh doanh trong thời kỳ không trùng với chi tiêu đầu tư kỳ đó. Có
những khoản đã chi tiêu trong kỳ nhưng không được tính là chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ đó (chi phí trả trước) hoặc có những khoản chưa chi tiêu trong kỳ nhưng
lại được tính là chi phí sản xuất kinh doanh kỳ đó (chi phí phải trả).
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, chỉ
được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên
quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi
ra trong kỳ hạch toán.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chỉ tiêu trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp( chi mua sắm vật tư, hàng hoá…)
chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh( cho cho sản xuất, chế tạo sản phẩm,
công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ ( chi vận chuyển, bốc dỡ,
quảng cáo…)
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí
hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này.

-2-
6.1.1.2. Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ gồm có: Chi phí hoạt động kinh doanh
và chi phí khác.
- Chi phí hoạt động kinh doanh gồm chi phí liên quan đến hoạt động sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm và chi phí tài chính.
+ Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gồm:
Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, động lực;
Chi phí khấu hao TSCĐ;
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương;
Các khoản trích nộp theo quyết định của Nhà nước như bảo hiểm xã hội,
BHYT, BHTN, KPCĐ;
Chi phí dịch vụ mua ngoài;
Chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí cho việc:
Liên doanh, liên kết;
Chi phí về trả lãi vay cho số vốn huy động trong kỳ;
Chi phí cho thuê tài sản;
Chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, kể cả khoản tổn thất trong đầu tư (nếu
có)…;
Khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
Chi phí chiết khấu thanh toán ;
Chi phí hoạt động tài chính khác.
+ Chi phí khác
Chi phí liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;
Chi phí về tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
Chi phí để thu tiền phạt;
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán (nếu có);
Các khoản chi phí hoạt động khác…
6.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào nội dung chi phí, được chia thành 5 yếu tố chi phí
+ Chi phí về nguyên vật liệu (hay chi phí vật tư): gồm toàn bộ nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực... mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố
định dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí nhân công bao gồm:
Chi phí tiền lương, phụ cấp có tính chất tiền lương, kể cả tiền ăn ca phải trả

-3-
cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN là các khoản được tính trên cơ sở quỹ lương
của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua
từ bên ngoài như chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, chi phí tiền điện
nước, tiền hoa hồng đại lý, môi giới, tiền uỷ thác xuất nhập khẩu, thuê kiểm
toán, tư vấn và các dịch vụ khác.
+ Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí ngoài các chi phí đã qui định
ở trên như: thuế môn bài, thuế sử dụng đất, tiền thuê sử dụng đất, thuế tài nguyên;
Chi tiếp tân, quảng cáo, tiếp thị, chi phí hội nghị, chi trả lãi vay vốn kinh doanh
(được vốn hoá) chi quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, chi thưởng tăng năng
xuất, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư; Chi đào tạo bồi
dưỡng nâng cao tay nghề, năng lực quản lý, chi cho cơ sở y tế, các khoản hỗ trợ
giáo dục, chi bảo vệ môi trường và các khoản chi khác bằng tiền.
Đặc điểm của cách phân loại này chỉ dựa vào nguồn gốc phát sinh chi phí
chưa thể biết được chi phí đó dùng vào đâu. Hơn nữa những yếu tố chi phí về
đối tượng lao động chỉ tính đến đối tượng mua ngoài.
Qua cách phân loại này xác định trọng điểm quản lý và xác định mối quan hệ
với các bộ phận kế hoạch khác (kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch khấu hao, kế
hoạch giá thành).
- Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí được
chia thành 5 khoản mục
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, động
lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trả cho công nhân sản
xuất sản phẩm (tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, tiền ăn ca...
) của công nhân sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí theo yếu tố phát sinh tại
các phân xưởng sản xuất (chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ
ở phân xưởng sản xuất, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
bằng tiền phát sinh tại phân xưởng).
+ Chi phí bán hàng gồm toàn bộ chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá dịch vụ như chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm; chi phí tiếp thị là chi phí điều
tra nghiên cứu thị trường, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản
phẩm...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh,
chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp như: chi phí tiền lương, các khoản phục cấp, bảo hiểm xã hội, kinh

-4-
phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ
dùng cho văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí,
các khoản chi về TSCĐ, điện thoại, điện tín, tiếp khách, hội nghị, công tác phí…
Lưu ý: Ba khoản mục đầu là tổng chi phí sản xuất sản phẩm hay dịch vụ.
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp tính được các loại giá thành sản
phẩm, phân tích được nguyên nhân tăng giảm giá thành để khai thác khả năng
tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất
kinh doanh được chia thành 2 loại
Chi phí hoạt động kinh doanh gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp (chi phí vật tư, chi phí vận chuyển, chi phí khấu
hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí tài
chính....)
Chi phí khác là những chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như các khoản lỗ bất thường,
chi phí bị bỏ sót …
- Căn cứ vào quan hệ tính chi phí vào giá thành sản phẩm, chi phí sản
xuất kinh doanh được chi thành 2 loại
Chi phí trực tiếp là chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí gián tiếp là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc chế tạo
sản phẩm, mà có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, của
doanh nghiệp, nên được tính vào giá thành sản phẩm một cách gián tiếp phải
phân bổ theo những tiêu chuẩn thích hợp gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Căn cứ vào mức độ phụ thuộc của chi phí vào sản lượng và doanh thu,
chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
Chi phí cố định là những chi phí không bị biến đổi hoặc ít bị biến đổi theo sự
biến đổi của sản lượng, doanh thu gồm chi phí khấu hao, tiền thuê đất, chi phí
quản lý, lãi vay, thuế: thuế môn bài, thuê tài chính, phí bảo hiểm...
Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng, doanh thu
như chi phí vật tư, chi phí nhân công ...
6.1.3. Kết cấu chi phí sản xuất – kinh doanh
Kết cấu chi phí là tỷ lệ giữa một yếu tố chi phí nào đó so với tổng chi phí.
Nghiên cứu kết cấu chi phí để:
- Kiểm tra giá thành và xác định phương hướng hạ giá thành

