1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH T
I GIẢNG
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
– PHẦN 1
(ng cho đào tạo tín chỉ)
Lưu hành nội bộ - Năm 2015
Người biên soạn: Th.S Huỳnh Đinh Phát
2
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIP
1.1. Vai trò của tài chính doanh nghip
1.1.1. Tài chính doanh nghip
1.1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghip cần các yếu t cơ
bn ca quá trình sn xuất như: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sc lao động.
Trong nền kinh tế th trường mi vận hành kinh tế đều được tiền t hoá
vy các yếu t trên đu được biu hin bằng tin. S tiền ng trước để mua sắm
các yếu t trên gi là vn kinh doanh.
Trong doanh nghip vn luôn vn động rất đa dng có th s chuyn
dch ca giá tr chuyển quyền s hu t ch th y sang ch th khác hoc s
chuyn dịch trong cùng mt ch thể. S thay đổi nh thái biểu hiện ca giá tr
trong quá trình sản xut kinh doanh được thc hiện theo sơ đồ:
TLLĐ
T - H ĐTLĐ - SX - H' - T'...
SLĐ
Như vy s vn động ca vn tiền t trong quá trình sản xuất kinh doanh
ca doanh nghiệp diễn ra liên tc, xen kkế tiếp nhau không ngng phát triển.
Mt khác s vn đng của vốn tin tệ không ch hp trong mt chu k
sản xut, mà s vận động đó hoc trc tiếp hoc gn tiếp liên quan đến tất c
các khâu ca quá trình tái sn xuất xã hi (sản xut - phân phi - trao đi - tiêu
dùng). Nh svn đng của tiền tệ đã làm hàng loạt các quan hệ kinh tế dưi
hình thái giá tr phát sinh c khâu của quá trình i sn xuất trong nn kinh
tế th trưng. Những quan hkinh tế đó tuy cha đựng ni dung kinh tế khác
nhau, song chúng đu nhng đặc trưng ging nhau mang bản cht ca tài
chính doanh nghip.
Tài chính doanh nghiệp là h thng các quan h kinh tế, biểu hin dưới nh
thái giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành s dng các qu tiền t nhằm
phc vcho quá trình tái sản xuất ca mi doanh nghip góp phn tích lu
vn cho N nước.
H thng quan h kinh tế dưới hình thái giá tr thuc phm trù bản chất
3
tài chính doanh nghiệp gồm:
- Quan h kinh tế gia doanh nghiệp với Nhàc
+ Các doanh nghiệp thc hiện nghĩa v vi Nhà nước thông qua np thuế,
phí, lệ phí cho ngân sách Nhà nước.
+ Ngân sách Nhà nước cấp vn cho doanh nghip Nhà nưc, mua c phiếu,
góp vn liên doanh v.v..., cấp trợ giá cho các doanh nghip khi cần thiết.
- Quan h kinh tế gia doanh nghip này với doanh nghip khác (th hiện
qua trao đi) và vi thtrường tài chính. Mi quan h này được th hiện thông qua
trao đổi mua n vật tư, sn phm, hàng hoá, dịch v. Doanh nghip có lúc
người mua,lúc là người bán.
+ ngưi mua, doanh nghiệp mua vật tư, tài sản, hàng hoá, dịch v, mua
cphiếu, trái phiếu, thanh toán tiền công lao động.
+ người bán, doanh nghip bán sn phm, hàng hoá, dịch v, bán trái
phiếu, để huy động vn cho doanh nghip.
- Quan h kinh tế trong ni b doanh nghiệp: mi quan h th hin quan
h gia doanh nghiệp vi các phòng ban, vi cán b công nhân viên trong
ni b doanh nghiệp. Biểu hiện ca mi quan h này s luân chuyn vn trong
doanh nghip. Đó s luân chuyn vn gia các b phn sn xut kinh doanh
như nhận tạm ng, thanh toán tài sản vn liếng...
- Quan h gia doanh nghiệp vi n b công nhân viên thông qua tr
lương, thưởng và các khon thu nhập khác cho người lao động.
1.1.1.2. Vị trí của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là mt bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc
gia và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.
Nếu xét trong phạm vi của một đơn vị sản xut kinh doanh thì tài chính doanh
nghiệp được coi là mt trong những công cụ quan trọng đ quản sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Bởi mọi mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh chỉ thể
thc hiện trên cơ sở phát huy tốt các chức năng của tài chính doanh nghiệp từ việc
xác định nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tạo nguồn tài chính để đáp ứng nhu
cầu đã xác đnh, khi đủ vốn phải tchức sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu
quả đồng vốn cho đến việc theo dõi, kiểm tra, quản chặc chẽ các chi phí sản xuất
kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp…
4
1.1.1.3. Chc năng của tài chính doanh nghip
a. T chc huy đng - chu chuyển vn, đảm bo cho sn xut kinh doanh
được tiến hành liên tc.
Doanh nghiệp đơn v kinh tế s nhim v sản xut kinh doanh nên
nhu cầu v vn, tu theo tng loại hình doanh nghip mà vn được huy đng
t những ngun sau:
- Ngân sách Nhà nưc cấp.
- Vn cổ phn.
- Vn liên doanh.
- Vn tự bổ sung.
- Vn vay.
Ni dung ca chc năng này:
- Căn c vào nhiệm v sản xuất, đnh mc tiêu chun đ xác đnh nhu cầu
vn cần thiết cho sản xuất kinh doanh.
- n đối gia nhu cầu và khnăng v vn: Nếu nhu cu ln hơn kh năng
v vốn thì doanh nghiệp phải huy đng thêm vn (m ngun tài trvi chi phí s
dng vn thấp nhưng đảm bảo có hiệu quả).
Nếu nhu cầu nh hơn kh năng v vốn tdoanh nghip th m rộng
sản xuất hoặc tìm kiếm th trường để đầu mang lại hiệu quả.
- La chn nguồn vn phân phi s dng vn hp đ sao cho vi s
vn ít nht nhưng mang lại hiệu quả cao nhất.
b. Chức năng phân phi thu nhp ca tài chính doanh nghiệp
Thu nhập bng tin t bán sản phm, hàng hoá, lao v, dch v, lợi tc c
phiếu, lãi cho vay, thu nhp khác ca doanh nghip đưc tiến hành phân phi
như sau:
- đp hao phí vật chất, lao đng đã tiêu hao trong q trình sn xut kinh
doanh bao gm:
+ Chi phí vt như nguyên vật liu, nhiên liệu, đng lc, ng c lao
đng nhỏ...
+ Chi phí khu hao tài sản cố đnh.
5
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Chi phí dch v mua ngoài, chi phí khác bng tin (kể cả các khon thuế
gián thu).
- Phn còn lại là li nhuận trước thuế được phân phi tiếp như sau:
+ Np thuế thu nhp doanh nghip theo lut định.
+ Bù l năm trước không đưc tr vào li nhuận trước thuế (nếu có).
+ Np thuế vn (nếu có).
+ Tr các khon chi phí không hp lý, hp l.
+ Chia lãi cho đối tác góp vn.
+ Trích vào các qu doanh nghip.
c. Chc năng giám đốc đối vi hot động sn xut kinh doanh
Giám đốc i chính vic thc hin kim soát q trình to lp s dng
các qu tin t ca doanh nghip.
- s ca giám đốc tài chính:
+ Xut phát t tính quy lut trong phân phi sn phm quyết đnh ( đâu
phân phi tài chính thì đó có giám đốc tài chính).
+ Xut phát t tính mc đích ca vic s dng vn trong sn xut kinh
doanh. Mun cho đồng vn hiu qu cao, sinh li nhiu t tt yếu phi giám
đc tình hình to lp s dng qu tin t trong doanh nghip.
- Ni dung giám đốc tài chính:
+ Thông qua ch tiêu vay tr, nh hình np thuế cho Nhà c Nhà
nưc, Nn hàng biết đưc tình hình s dng vn ca doanh nghip tt hay
chưa tốt.
+ Thông qua ch tiêu giá thành, chi phí mà biết đưc doanh nghip s dng
vt tư, tài sn, tin vn tiết kim hay lãng phí.
+ Tng qua ch tiêu t sut li nhun (t sut li nhun doanh thu, giá
thành, vn) mà biết đưc doanh nghip làm ăn có hiệu qu hay không?