
Bài 2: THÍ NGHIỆM KÉO GANG
1. MỤC ĐÍCH
oXác định quan hệ giữa tải trọng (P) và độ giãn dài (DL) khi kéo
mẫu gang.
oXác định các đặc trưng cơ học của gang:
Giới hạn bền (sb)
Độ giãn dài tương đối khi đứt (d%)
Độ thắt tỷ đối (y%)
oSo sánh tính chất cơ học của vật liệu dẻo (thép) và vật liệu giòn
(gang)
5-Dec-24 GV Trịnh Bá Thắng 30

Bài 2: THÍ NGHIỆM KÉO GANG
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
oMẫu gang được kéo đúng tâm.
oQuan hệ giữa tải trọng (P) và độ giãn dài (DL) khi kéo đúng tâm:
Đồ thị có dạng đường cong
Không có giới hạn chảy
Chỉ có giới hạn bền
oGiới hạn đàn hồi là quy ước.
5-Dec-24 GV Trịnh Bá Thắng 31
Đường cong thực
Đường quy ước
DL

Bài 2: THÍ NGHIỆM KÉO GANG
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
oĐặc trưng tính bền:
Giới hạn bền: σb=Pb
A0
oĐặc trưng tính dẻo:
Độ giãn dài tương đối: δ % = ∆L
L0=L1−L0
L0. 100%
Độ thắt tỷ đối: y% = A0−A1
A0. 100%
5-Dec-24 GV Trịnh Bá Thắng 32
s
e
sb

Bài 2: THÍ NGHIỆM KÉO GANG
3. MẪU THÍ NGHIỆM
Mẫu thử tấm và thép hình:
oTheo TCVN 197 –1985 mẫu thí nghiệm có tiết diện tròn hoặc chữ
nhật
5-Dec-24 GV Trịnh Bá Thắng 33
L0
L
d0
Mẫu tiết diện tròn:
L0= 5d0÷10d0
L = L0+ (0.5d0÷2d0)
Mẫu tiết diện chữ nhật:
L0= 5.65 𝐴0÷11.3 𝐴0
L= L0+ (1.5 𝐴0÷ 2.5 𝐴0)

Bài 2: THÍ NGHIỆM KÉO GANG
4. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
Máy kéo nén đa năng model WE –1000B:
5-Dec-24 GV Trịnh Bá Thắng 34

