Chương VII. Hệ thống bôi trơn
2
Hệ số ma sát giữa kim loại kim loại khá lớn,nếu các chi tiết
tiếp xúc trực tiếp với nhau gây tác hại:
-Nhiệt độ bề mặt tiếp xúc cao gây chảy dính vào nhau, bong tróc
-Độ bền chi tiết giảm, bề mặt chi tiết bị biến dạng, phá hủy
- Công dẫn động các chi tiết lớn (tổn hao giới)
Chương VII. Hệ thống bôi trơn
-Lực ma sát: Fms =.N
:Hệ số ma sát phụ thuộc vật liệu chất lượng bề mặt tiếp
xúc (thông số về hình học, nh chất hóa của lớp bề mặt )
N: Lực pháp tuyến
85-90% máy móc không hoạt động được do hao mòn
Vật liệu trục Hệ số ma sát ()
Ma sát khô Ma sát ướt
Gang - Gang 0,15 0,05 -0,1
Gang Đồng 0,15- 0,20 0,05-0,15
Thép - Thép 0,15 0,05-0,10
Thép Đồng 0,15 0,01-0,15
Thép Babit 0,25-0,28 0,05-0,10
Thép - Nhôm 0,26 0,05-0,10
Hệ số ma sát
Chương VII. Hệ thống bôi trơn
Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn
-Giảm hệ số ma sát, giảm tổn thất ma sát
- Làm mát các bề mặt
-Tẩy rửa các bề mặt tiếp xúc
-Chống rỉ, chống ăn mòn hóa học, chống mòn trong quá trình
khởi động
- Bao kín các khe hở đặc biệt khe hở piston - xylanh
-Giảm chấn
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát nhằm:
Chương VII. Hệ thống bôi trơn
Cách phân loại TCKT phổ biến
Phân loại theo độ nhớt SAE
Phân loại API (American Petroleum Institute)
đ/c xăng (S-Service)
đ/c diesel (C-Commercial)
Phân loại ACEA (Association des Constructeurs Europeens
d’Automobiles) (trước CCMC)
đ/c xăng (A1-02; A2-96; A3-02; A5-02)
diesel hạng nhẹ (B1-02; B2-98; B3-98; B4-02; B5-02)
đ/c diesel hạn nặng (E2-96; E3-96; E4-99; E5-02)
ILSAC (International Lubricant Standardisation and Approve Committee)
GF-1
GF-2 và
GF-3
Phân loại theo JASO: Japanese Automotive Diesel Enginge Oil Standard
5