
9.1. MỤC ĐÍCH TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ
❖Mục đích chính của tăng áp là tăng công suất động cơ nhưng không làm giảm các chỉ tiêu
kinh tế,kỹ thuật khác của động cơ.
❖Xét công thức tính công suất động cơ
Ne= Vh.ηv.ρ1.𝑄𝐻
𝑀0
𝑛
30𝜏ηm𝜂𝑖
𝛼
.i
Trong đó:
Vh: dung tích của một xylanh
ηv: hệ số nạp
ρ1: khối lượng riêng của khí nạp
QH: nhiệt trị thấp của nhiên liệu
M0: lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn một đơn vị
nhiên liệu
n: số vòng quay động cơ
τ: hệ số kỳ
i: số xilanh động cơ
ηm: hiệu suất cơ giới
ηi: hiệu suất chỉ thị
α: hệ số dư lượng không khí
CHƯƠNG IX. Thiết kế hệ thống tăng áp động cơ đốt trong

9.1. MỤC ĐÍCH TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ
Ne= Vh.ηv.ρ1.𝑄𝐻
𝑀0
𝑛
30𝜏ηm𝜂𝑖
𝛼
.i
❖QH, M0phụ thuộc vào loại nhiên liệu sử dụng để tăng Nethì cần sử dụng nhiên liệu đảm
bảo cả hai yếu tố nhiệt trị cao và lượng không khí để đốt cháy hoàn toàn một đơn vị
nhiên liệu nhỏ.Bảng 1.1 thể hiện QH, M0của một số loại nhiên liệu.
Nhiên liệu QH(kJ/kg) M0(kgkk/kgnl)
Xăng 47.300 14.7
Diesel 44.800 14.7
Ethanol 29.700 9
CH455.500 19
Bảng 1.1 QH, M0của một số loại nhiên liệu
H2120.000 38
CHƯƠNG IX. Thiết kế hệ thống tăng áp động cơ đốt trong

9.1. MỤC ĐÍCH TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ
Ne= Vh.ηv.ρ1.𝑄𝐻
𝑀0
𝑛
30𝜏ηm𝜂𝑖
𝛼
.i
- Các thông số ηv,ηi,ηm: trong quá trình nghiên cứu phát triển đã tính toán thiết kế để đạt
được giá trị cực đại trong quá trình sử dụng khó có thể nâng cao hơn nữa.
-Vậy muốn tăng công suất cần phải tăng khối lượng nhiên liệu đốt cháy trong một đơn vị
thời gian bằng cách thay đổi các thông số còn lại cụ thể như sau:
✓Tăng số vòng quay động cơ → tăng số chu trình/đv thời gian. Khi tăng số vòng quay động
cơ sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các quá trình đặc biệt là quá trình cháy. Mặt khác
tốc độ động cơ tăng sẽ làm tăng tốc độ trượt của piston cũng như làm tăng lực quán tính
chuyển động tịnh tiến dẫn đến làm tăng tổn thất ma sát, mài mòn các chi tiết như piston,
xilanh, cổ trục khuỷu…
✓Thay đổi số kỳ từ 4 thành 2 →khi cùng tốc độ vòng quay thì số lần sinh công của động cơ
tăng gấp đôi.
✓Tăng Vhhoặc isẽ kéo theo thể tích, khối lượng của động cơ tăng.
✓Giảm α, αphụ thuộc vào loại động cơ và phương pháp hình thành hỗn hợp, khi giảm α
quá nhiều sẽ làm giảm tính kinh tế của động cơ.
✓Tăng khối lượng không khí nạp vào xilanh bằng cách tăng ρ1.Muốn vậy,phải tiến hành
nén môi chất nạp trước khi đi vào xilanh tức là cần phải tăng áp suất của nó.Có thể nói
đây là phương pháp đơn giản nhưng mang lại hiệu quả lớn trong việc cải thiện công suất
động cơ.
CHƯƠNG IX. Thiết kế hệ thống tăng áp động cơ đốt trong

Định nghĩa tăng áp
➢Là phương pháp tăng công suất động cơ thông qua biện pháp tăng khối
lượng riêng của môi chất trước khi nạp vào xilanh động cơ.
➢Ngoài tăng công suất việc tăng áp cũng cho phép cải thiện các chỉ tiêu KT-KT
của động cơ
-Giảm thể tích động cơ trên một đơn vị công suất
-Giảm trọng lượng riêng của động cơ trên một đơn vị công suất
-Giảm giá thành sản xuất trên một đơn vị công suất
-Hiệu suất động cơ tăng, đặc biệt tăng áp bằng TB-MN
-Giảm phát thải độc hại
-Giảm ồn của động cơ
CHƯƠNG IX. Thiết kế hệ thống tăng áp động cơ đốt trong

+Tăng ứng suất nhiệt và ứng suất cơ thể hiện thông qua việc tăng áp suất và
nhiệt độ của chu trình.
pc=pa.εn1 Tc= Ta. εn-1
Trong đó:
pc, Tc: áp suất và nhiệt độ của môi chất ở cuối quá trình nén
pa, Ta: áp suất và nhiệt độ của môi chất ở đầu quá trình nén
n: chỉ số nén đa biến trung bình ε: tỷ số nén của động cơ
Coi quá trình diễn ra trong máy nén là quá trình đoạn nhiệt, quan hệ giữa nhiệt độ
và áp suất trước và sau máy nén được biểu diễn theo công thức:
p1=p0.𝜀𝑛
𝑘T1= T0. 𝜀𝑛
𝑘−1
Với:
p1, T1: áp suất nhiệt độ sau máy nén; p0, T0: áp suất nhiệt độ trước máy
nén
εn= 𝑉
0
𝑉
1: tỷ số nén của máy nén k: chỉ số nén đoạn nhiệt
Bỏ qua tổn thất lưu động và quá trình truyền nhiệt coi pa=p1, Ta= T1như vậy:
pc=pa.εn1 = p0. 𝜀𝑛
𝑘. εn1 Tc= Ta. εn-1= T0.𝜀𝑛
𝑘−1 .εn-1
Các hạn chế khi tăng áp

