
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN
KHOA KINH TẾ
BÀI GIẢNG
MÔN THUẾ
Biên soạn: Khoa Kinh tế
Bình Dương, 2018

Bài giảng: Môn Thuế
Trang
1
LỜI GIỚI THIỆU
Như chúng ta đó biết, thuế là nguồn quan trọng đối với ngân sách nhà nước. Khi
nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có nguồn tài chính trang trải cho các chi phí hoạt động
của nó để vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được xã hội giao cho.
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
Nhà nước. Thuế là công cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm… Chính sách thuế
gắn liền với chính sách phát triển của mọi quốc gia và đóng vai trò quan trọng vào việc
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Với mục tiêu là trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về thuế và các kỹ
năng tính các loại thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đồng thời đáp ứng được chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,
nhóm tác giả thuộc Bộ môn Kế toán Doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề CNC Đồng
An đã biên soạn Giáo trình Thuế, do thầy Cồ Huy Lệ làm chủ biên.
Giáo trình gồm 5 chương như sau:
Chương I: Tổng quan về thuế
Chương II: Thuế Giá trị gia tăng
Chương III: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Chương IV: Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
Chương V: Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chương VI: Các loại thuế và lệ phí khác
Nội dung biên soạn theo hình thức kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thực hành.
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các
trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề để cập nhật những
kiến thức mới nhất đưa vào giảng dạy.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các sinh viên cùng đông
đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó.
Khoa Kinh tế

Bài giảng: Môn Thuế
Trang
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Các nội dung chính của chương:
Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế.
Các yếu tố cấu thành nên sắc thuế.
Phân loại thuế.
Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế.
Đối tượng nghiên cứu.
I.
Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế
1.
Sự ra đời và phát triển của thuế
-
Thuế đã xuất hiện từ trước thời kỳ văn minh loài người. Nhưng khoa học
về thuế thì chỉ ra đời vào cuối thời kỳ phong kiến, đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản.
-
Thuế gắn chặt với sự phát triển của tổ chức bộ máy nhà nước. Khi nhà
nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động của mình, nhà nước đã
đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ quốc gia.
-
Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi
(đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước), nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.
-
Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt
động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
-
Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công
dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và
nhiều nước mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế").
-
Thuế phân phối lại thu nhập giữa các nhóm công dân bằng cách: “Chính
quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho
người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng)”.
-
Đánh thuế nhằm hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế
vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh
thuế vào các hoạt động này.
2.
Khái niệm và đặc điểm của thuế
2.1.
Khái niệm về thuế
-
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách một quốc gia. Mọi quốc gia
đều có các khoản chi ngân sách lớn lao, để tài trợ cho những khoản chi tiêu công
đó, có ba nguồn tài trợ chính sau:
-
Bằng các khoản thu từ thuế.
-
Bằng cách phát hành tiền tệ.
-
Bằng cách phát hành công trái.

Bài giảng: Môn Thuế
Trang
3
Trong đó, thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ
và mang tính công bằng giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu
nhập thấp.
-
Như vậy ta có thể định nghĩa về thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc
theo pháp luật của mỗi người dân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp
ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn
dân như quốc phòng, an ninh, giao thông, bệnh viện, trường học...
2.2.
Đặc điểm của thuế
-
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời của Nhà nước.
-
Thuế là một hình thức động viên tài chính của nhà nước mang tính
quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp lý (thuế chỉ do cơ quan quyền lực nhà
nước quy định, bất kỳ cơ quan nào khác cơ quan quyền lực nhà nước đều không
có quyền đặt ra thuế).
-
Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp ngang giá. Mức thuế mỗi tổ
chức, mỗi cá nhân đóng góp cho nhà nước và mức độ cung cấp hàng hóa, dịch vụ
công cộng mà nhà nước đem lại cho người nộp thuế không nhất thiết phải phải
ngang bằng nhau. Đóng thuế và cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhiều hay ít phụ
thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội và nhu cầu chi tiêu của xã hội.
-
Thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp cụ thể thuế chịu
ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế (mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập
bình quân đầu người, giá cả, thị trường...), thể chế chính trị, tâm lý, tập quán của
các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế...
3.
Vai trò của thuế trong nền kinh tế
3.1.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
-
Một quốc gia có tài chính lành mạnh và vững chắc phải dựa vào nguồn
thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.
-
Thuế là nguồn thu chủ yếu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
-
Thuế là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân
sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh
tế lâu dài.
3.2.
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
-
Ngoài việc huy động nguồn thu nhập cho ngân sách, thuế điều tiết nền
kinh tế thông qua việc ảnh hưởng trực tiếp đến giá và thu nhập.
-
Khi nền kinh tế quá thịnh (lạm phát, tăng trưởng không bền vững...) thì
việc gia tăng thuế có tác dụng làm hạn chế sự tăng trưởng của tổng thu nhập làm
giảm phát triển của nền kinh tế.

Bài giảng: Môn Thuế
Trang
4
-
Công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy đầu
tư, khuyến khích xuất khẩu....
3.3.
Thuế góp phần bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế và công bằng xã hội
-
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa cách ngành nghề, các thành
phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo công bằng, bình đẳng xã hội.
-
Công bằng, bình đẳng xã hội không có nghĩa bình quân chủ nghĩa.
Người có thu nhập cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp...
II.
Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
- Mỗi sắc thuế đều phải có tên gọi, có mục đích, có yêu cầu riêng nhưng
cơ bản đều được cấu thành bởi các yếu tố sau:
1.
Tên gọi của sắc thuế
-
Tên gọi nói lên đối tượng tính thuế hoặc nội dụng chủ yếu của sắc thuế
đó như thuế GTGT, thuế XNK, thuế Tiêu thụ đặc biệt...
2.
Đối tượng nộp thuế
-
Xác định rõ các tổ chức, cá nhân được Nhà nước công nhận về pháp luật
các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản hoặc thu nhập trong phạm vi điều tiết
của thuế.
3.
Đối tượng chịu thuế
-
Đối tượng chịu thuế là một yếu tố cần thiết của sắc thuế và phải quán
triệt nhiều mặt của chính sách động viên đối với sắc thuế đó.
-
Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (hàng hóa, thu nhập hay
tài sản. ). Mỗi luật thuế đều có một đối tượng chịu thuế riêng như thuế GTGT có
đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế là
hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng có tính chất đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp có
đối tương chịu thuế là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân
có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập của cá nhân.
4.
Cơ sở tính thuế
-
Là căn cứ để tính ra tiền thuế.
-
Cơ sở tính thuế có thể là đối tượng chịu thuế cũng có thể là mức thuế
suất, giá trị tính thuế.
5.
Thuế suất
-
Thuế suất là linh hồn của của một sắc thuế. Nó biểu hiện yêu cầu động
viên trên đối tượng tính thuế và được chia ra:
+ Thuế suất cố định: Là thuế suất áp dụng cho một đối tượng nhất định.
Ví dụ: Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bưu chính, viễn
thông là 10%.

