
ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng, đặc điểm của kế toán ngân hàng?
Khái niệm:
Kế toán ngân hàng là 1 công cụ để ghi chép, tính toán bằng các con số dưới hình thức giá trị để phản
ánh và giám đốc toán bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngành ngân hàng.
Đối tượng:
Đối tượng của kế toán ngân hàng là sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình
thành nguồn vốn và việc sử dụng vốn của các hoạt động trong ngân hàng.
Vốn của hệ thống ngân hàng hay vốn của từng ngân hàng đều tồn tại dưới 2 hình thức: nguồn vốn và
vốn sử dụng (TS).
a, Nguồn vốn: chỉ những nguồn lực tài chính mà hệ thống ngân hàng có thể dựa vào đó để thực hiện
các chức năng kinh doanh và cung cấp dịch vụ tài chính. Nguồn vốn bao gồm:
- Vốn tự có và coi như tự có (NV chủ sở hữu)
+ Vốn điều lệ + Thặng dư vốn cổ phần + Các quỹ của ngân hàng
- Vốn quản lý và huy động (nợ phải trả)
+ Vốn tiền gửi + Vốn tiền vay + Vốn phát hành
các giấy tờ có giá
+ Các khoản phải
trả
b, Vốn sử dụng (tài sản): là số tiền mà mỗi ngân hàng bỏ ra để có tài sản như ngân quỹ, TSCĐ, cho
vay, đầu tư,…
Sử dụng vốn để cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sử dụng vốn tại ngân hàng. [Tuy nhiên,
cho vay phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cho vay đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo thu hồi,đúng hạn cả vốn, lãi.
+ Tổ chức tín dụng không được cho khách hàng vay quá 15% vón tự có của tổ chức tín dụng đó.
+ Tổng dư nợ cho vay đối với 1 nhóm khách hàng không vượt quá 50% vốn tự có của TCTD đó.
+ Tổ chức tín dụng chỉ được dùng vốn tự có để góp vốn liên doanh, liên kết mua cổ phần, không
dùng vốn huy động cho mục đích này.
+ Ngân hàng được phép kinh doanh vàng, ngoại tệ theo quy định của ngân hàng nhà nước.
Ngoài ra , tài sản nh còn có : trụ sở, máy tính, Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, tín phiếu kho
bạc, chứng khoán đầu tư, góp vốn đầu tư
Đặc điểm: KTNH tuân theo nguyên lý kế toán nói chung
+ Hoạt động ngân hàng là trung gian tài chính nên kế toán ngân hàng phải phản ánh rõ việc huy
động vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư đồng thời phản ánh cụ thể của việc sử dụng vốn đó.
+ Kế toán ngân hàng có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng: trước khi hạch toán phải giao
dịch, tiếp xúc với khách hàng, kiểm tra và xử lý chứng từ xem có hợp pháp hợp lệ không.

+ Kế toán ngân hàng có tính cập nhật và chính xác cao: số liệu kế toán phải phản ánh nhanh chóng,
kịp thời và chính xác.
+ Hàng ngày căn cứ số liệu của kế toán ngân hàng để lập bảng cân đối tài khoản ngày, các giấy báo
(nợ, có,…), các sổ phụ,… gửi về các tổ chức kinh tế làm cơ sở hạch toán tại các đơn vị này.
+ Kế toán ngân hàng có khối lượng chứng từ khá lớn và phức tạp.
+ Kế toán ngân hàng có tính tập trung và thống nhất cao.
Câu 2: Trình bày chứng từ kế toán ngân hàng? Các cách phân loại chứng từ, kiểm soát và tổ
chức luân chuyển chứng từ?
Khái niệm:
Chứng từ kế toán ngân hàng là những minh chứng có tính chất pháp lý, chứng minh nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và thực sự hoàn thành đồng thời là cơ sở để kế toán hạch toán vào các tài khoản kế toán.
Phân loại chứng từ: [Nội dung chi tiết từng loại chứng từ bỏ cũng được]
- Căn cứ theo công dụng và trình tự ghi sổ của chứng từ:
+ Chứng từ gốc: là chứng từ được lập đầu tiên và có đầy đủ pháp lý chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và thực hiện hoàn thành.
+ Chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở chứng từ gốc và cho phép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ sách kế toán.
+ Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở chứng từ gốc và cho phép phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán.
- Căn cứ theo địa điểm lập:
+ Chứng từ nội bộ: do ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ kế toán.
+ Chứng từ do khách hàng lập nộp vào ngân hàng: UNT, UNC,…
- Căn cứ vào mức độ tổng hợp chứng từ:
+ Chứng từ cá biệt (đơn nhất): là chứng từ được lập để sử dụng cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Chứng từ tổng hợp (chứng từ liên hoàn): là những chứng từ được lập để sử dụng cho nhiều nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và mục đích sử dụng:
+ Chứng từ tiền mặt.
+ Chứng từ chuyển khoản.
- Căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật:
+ Chứng từ bằng giấy.
+ Chứng từ điện tử.
Kiểm soát chứng từ :
Kiểm soát chứng từ là việc kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi trên chứng từ và các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong suốt quá trình xử lý.

Kiểm soát chứng từ được thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: Kiểm soát trước: do thanh toán viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng.
Bước 2: Kiểm soát sau: do kiểm soát viên kiểm soát, khi tiếp nhận chứng từ bộ phận thanh toán hoặc
từ ngân quỹ chuyển tới trước khi vào sổ kế toán.
Tổ chức luân chuyển chứng từ :
- Chính là quá trình vận động của chứng từ kể từ khi được ngân hàng lập hoặc do khách hàng nộp
vào qua khâu kiểm soát xử lý đến khâu hạch toán vào sổ kế toán và cuối cùng lưu trữ chứng từ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ 1 cách có khoa học sẽ giúp cho ngân hàng phục vụ khách hàng 1
cách nhanh nhất các bộ phận có đủ thời gian kiểm soát nội bộ tránh thất lạc mất mát chứng từ.
- Nguyên tắc luân chuyển chứng từ:
+ Đối với chứng từ tiền mặt có liên quan đến nộp và lĩnh tiền trên các tài khoản giao dịch của ngân
hàng. Nếu chứng từ nộp tiền mặt thì thủ quỹ ngân hàng phải thu đủ tiền sau đó kế toán mới vào sổ kế toán
của người nộp ngược lại nếu là chứng từ lĩnh tiền mặt thì kế toán phải vào sổ tài khoản trước sau đó mới chi
tiền cho khách hàng.
+ Đối với chứng từ dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt thì chỉ ghi vào tài khoản của người
thụ hưởng (ghi bên có) khi biết chắc chắn tài khoản của người chi trả có đủ khả năng thanh toán ghi nợ trước
có sau.
+ Chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận trong đơn vị ngân hàng do ngân hàng tổ chức luân chuyển
lấy, không qua tay khách hàng. Chứng từ thanh toán ra các ngân hàng khác như chuyển tiền, thanh toán bù
trừ thì luân chuyển qua bưu điện, qua hệ thống mạng ngân hàng hoặc trực tiếp giao nhận chứng từ.
Câu 3: Trình bày tài khoản và cách phân loại tài khoản theo hệ thống tài khoản KT NHTM (Yêu cầu
chi tiết)
Khái niệm: Tài khoản KTNH là một phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để phân loại, tập
hợp, phản ánh, kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục.
Phân loại:
- Căn cứ theo mối quan hệ của tài khoản với tài sản:
+ TK tài sản có (TK tài sản): đầu 1,2,3
+ TK tài sản nợ (TK nguồn vốn): đầu 4,6
+ TK tài sản nợ có: [là những TK lúc có số dư nợ, lúc có số dư có hoặc đồng thời cả 2 số dư nợ và có. Với
những TK này khi lập bảng cân đối tài khoản không được bù trừ 2 số dư cho nhau. Thường là những TK
phản ánh kết quả kinh doanh của NH, các TK điều chuyển vốn giữa các NH…]: đầu 5
- Căn cứ theo mối quan hệ của TK với bảng CĐKT:
+ TK trong bảng CĐKT: TK loại 1 -> loại 8
+ TK ngoài bảng cân đối kế toán: TK loại 9
- Căn cứ theo mức độ tổng hợp của tài khoản:
+ TK tổng hợp: TK cấp I, II, III, IV, V
+ TK chi tiết

Câu 4: Trình bày nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng thương mại theo quyết
định hiện hành của Thống đốc NHNN.
Hệ thống tài khoản kế toán của các Tổ chức tín dụng gồm 9 loại trong đó: Các tài khoản trong bảng
cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8), các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).
Cụ thể:
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Loại 2: Hoạt động tín dụng
Loại 3: Tài sản cố định và các khoản tài sản có khác
Loại 4: Các khoản phải trả
Loại 5: Hoạt động thanh toán
Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 7: Thu nhập
Loại 8: Chi phí
Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng
Các tài khoản trong bảng CĐKT và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán được bố trí theo hệ
thống số thập phân nhiều cấp, từ TK cấp I đến TK cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số.
- Tài khoản cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài khoản cấp I đươc bố trí tối đa 10
tài khoản cấp I.
- Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số
thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.
- Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II,
chữ số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.
- Ký hiệu tiền tệ: để phân biệt đồng VN, ngoại tệ và các loại ngoại tệ khác. Kí hiệu tiền tệ được ghi
vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp bằng 2 chữ số. Ký hiệu từ 00-99.
- Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc NH Nhà nước quy định, dùng
làm cơ sở để hạch toán kế toán tại Tổ chức tín dụng.
- Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng của tài khoản tổng
hợp. Việc mở tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán của các tài khoản.
Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết:
Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:
+ Phần thứ nhất: số hiệu tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ
+ Phần thứ hai: số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ
số từ 1 đến 9.
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khỏan được ký hiệu bằng hai chữ
số từ 01 đến 99.

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ
số từ 001 đến 999…
Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất
theo quy định trên, nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các
tài khoản tổng hợp khác nhau.
Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp và kí hiệu tiền tệ, giữa số
hiệu tài khoản tổng hợp, kí hiệu tiền tệ và số thứ tự tiểu khoản , ghi thêm dấu (.) để phân biệt
Câu 5: Trình bày ý nghĩa và các nguồn vốn huy động. Các TK kế toán liên quan đến hoạt động này?
Ý nghĩa:
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn trong các NH. Nếu NH huy động vốn tốt sẽ
mở rộng được khả năng cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế, làm tăng lợi nhuận cho NH.
Các nguồn vốn huy động:
a, Tiền gửi không kỳ hạn:
+ Là tiền gửi của doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thanh toán tại NH.
+ Lãi suất thấp (vì NH ko chủ động dược công tác cho vay)
+ KH thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu nên tốn kém về chi phí đếm và bảo quản.
+ NH không cấp sổ cho KH, NH có thẻ lưu để theo dõi và KH cũng có sổ riêng. Căn cứ vào sổ phụ
do ngân hàng gửi đến hàng ngày, hàng tuần, khách hàng sẽ ghi chép và đối chiếu.
b, Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
+ Lãi suất thấp (vì NH ko chủ động được công tác cho vay)
+ NH cấp sổ tiết kiệm cho KH.
c, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
+ Lãi suất cao hơn 2 loại trên (NH chủ động được công tác cho vay)
+ NH cấp sổ tiết kiệm cho KH.
d, Tiền gửi có kỳ hạn:
+ Là tiền gửi thanh toán của KH nhưng gửi có kỳ hạn
+ Tính chất hoạt động tương tự như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng mục đích và đối tượng thì
khác.
e, Các nguồn huy động khác:
+ Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán (Ký quỹ mở L/C,…)
+ Vốn vay của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
+ Vốn phát hành các giấy tờ có giá (Trái phiếu,…)
Các TK kế toán liên quan:
- TK 42: tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND (421 => 428);

