CHƯƠNG 6
KẾ TOÁN KINH DOANH NGOẠI TỆ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
ThS. Phùng Thị Hồng Gấm
Email: gampth@hub.edu.vn
NỘI DUNG
6.1. Khái quát nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ thanh toán quốc tế
6.2. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
6.3. Kế toán thanh toán quốc tế
287
6.1. KHÁI QUÁT NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI
TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ
6.1.1. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Bao gồm việc mua bán ngoại tệ đảm bảo số tài khoản kinh doanh ngoại hối, nguồn ngoại
tệ tìm cách thu lời qua chênh lệch tỉ giá lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
Các sản phẩm ngân hàng cung cấp bao gồm:
Hợp đồng giao ngay (SPOT)
Hợp đồng kỳ hạn (FORWARD)
Hợp đồng tương lai (FUTURE)
Hợp đồng hoán đổi (SWAP)
6.1.2. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế quan hệ thanh toán giữa người chi trả nước này với người thụ
hưởng nước khác thông qua trung gian thanh toán của các NH các nước phục vụ người
chi trả người thụ hưởng.
Các phương thức thanh toán quốc tế:
Phương thức thanh toán chuyển tiền
Phương thức thanh toán nhờ thu
Phương thức thanh toán Thư tín dụng chứng từ,288
6.2. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
6.2.1. Chuẩn mực kế toán các quy định
6.2.2. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
289
6.2.1. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CÁC QUY ĐỊNH
6.2.1.1. Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái chuẩn mực số 22
Trình bày bổ sung BCTC của NH các tổ chức tài chính tương tự.
Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán ghi nhận ban đầu theo đơn vị
tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán
ngoại tệ tại ngày giao dịch (tỷ giá giao ngay)
Tại ngày lập BCTC:
Các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá giao
ngay tại thời điểm cuối ngày m việc cuối cùng của kỳ kế toán hoặc tỷ
giá bình quân gia quyền mua bán của ngày làm việc cuối cùng của kỳ
kế toán.
Các khoản mục phi tiền tệ gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá
đã ghi nhận tại ngày hạch toán (các khoản mục này không được đánh giá
lại).
290