
CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA
NGÂN HÀNG
ThS. Phùng Thị Hồng Gấm
Email: gampth@hub.edu.vn

NỘI DUNG
4.1. Khái quát về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
4.1.1. Các thể thức thanh toán chủ yếu
4.1.2. Các hình thức thanh toán vốn qua ngân hàng.
4.2. Chuẩn mực kế toán và các quy định
4.3. Kế toán các thể thức thanh toán chủ yếu
141

4.1.1. CÁC THỂ THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU
▪ Ủy nhiệm chi (UNC)
▪ Ủy nhiệm thu (UNT)
▪ Séc
142

4.1.1. CÁC THỂ THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU
➢Ủy nhiệm chi: Là yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh
toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là
bên trả tiền.
▪ Người thụ hưởng có thể có hoặc không có tài khoản tại NH.
▪ Được lập theo mẫu NH phục vụ người trả tiền
▪ UNC có giá trị thanh toán toàn phần.
▪ Phí dịch vụ chuyển tiền: do đơn vị trả tiền hoặc người thụ hưởng thanh toán
➢ Thủ tục thanh toán UNC
❑ Kiểm tra mẫu chứng từ, nội dung, khả năng thanh toán, chữ ký
▪ Nếu các yếu tố không hợp lệ và thoả mãn: từ chối thanh toán và trả lại UNC cho KH
▪ Nếu các yếu tố hợp lệ và thoả mãn: thực hiện thanh toán theo yêu cầu của KH
❑ Chứng từ sau khi xử lý
▪ Làm cơ sở nhập dữ liệu vào máy vi tính
▪ Lưu trữ 143

4.1.1. CÁC THỂ THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU
➢ Ủy nhiệm thu:
Là đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên TK thanh toán của
bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc
UNT thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
▪ Được lập theo mẫu NH phục vụ người thụ hưởng
▪ UNT có giá trị thanh toán toàn phần.
▪ NH phục vụ NTH thực hiện thu phí nhờ thu từ NTH
▪ Phí DV chuyển tiền: do đơn vị trả tiền hoặc NTH thanh toán
➢ Điều kiện thanh toán
▪ Bên trả tiền và bên thụ hưởng mở TK tại NH.
▪ Bên trả tiền thông báo bằng văn bản cho NH biết việc thống nhất dùng hình
thức thanh toán UNT với bên thụ hưởng.
144

