
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
ThS. Phùng Thị Hồng Gấm
Email: gampth@hub.edu.vn

NỘI DUNG
2.1. Khái quát về nghiệp vụ tiền mặt
2.2. Kế toán tiền mặt
46

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
▪Tiền mặt tại NH bao gồm tiền mặt đồng Việt Nam và tiền mặt ngoại tệ để đáp
ứng yêu cầu chi trả cho khách hàng cũng như nhu cầu kinh doanh của NH.
▪Tùy theo mô hình tổ chức của từng hệ thống NH mà việc quản lý tiền mặt sẽ
được phân chia trách nhiệm cho kế toán theo dõi, ghi nhận, báo cáo tình hình
thu, chi, tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách kế toán và thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo
quản tiền tuyệt đối đầy đủ, an toàn.
▪Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế và đối chiếu với
số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.
47

2.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1. Chuẩn mực kế toán và các qui định
2.2. Kế toán thu tiền
2.3 Kế toán chi tiền
2.4 Kế toán xử lý thừa, thiếu tiền mặt
48

2.1. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CÁC QUI ĐỊNH
➢Chuẩn mực kế toán
-Chuẩn mực tế toán Việt Nam số 01.
➢Các qui định
Tiền mặt tại NH được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
-NH chỉ phản ánh vào tài khoản tiền mặt khi thực tế có thu, chi tiền mặt. Đối
với tiền mặt đang vận chuyển thì ghi vào Tài khoản đang vận chuyển.
-Khi tiến hành thu, chi tiền mặt phải có chứng từ thu, chi theo quy định.
-Hằng ngày, tổng thu tiền mặt, tổng chi tiền mặt, tồn quỹ trên sổ quỹ tiền mặt
phải bằng tổng số phát sinh bên nợ, tổng số phát sinh bên có và dư nợ tài
khoản tiền mặt trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt
49

