BÀI “HỊCH TƯỚNG SĨ” CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO VÀ XÃ
HỘI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ THỊNH CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN-phần2
2. Kinh tế thái p và kinh tếng hoá phát trin song song trong giai
đoạn thnh ca chế độ phong kiến.
Tuy nhiên, trong giai đoạn thnh ca chế đ phong kiến, mâu thun nói trên
vn b thng nhất dưới quyn thng tr ca bn lãnh ch quý tc. T đời
Thp nh s quân, nhng tng lp bình dân càng ngày càng phát trin, gây
cơ sở thng nht quc gia, làm gim bt uy quyn ca bn quý tộc, nhưng
bn này vn gi cơ sở địa phương, những thái p lớn và đặc quyn chính
trị. Đời nhà Trn, bn vương hầu vẫn có quân đội riêng, đng thi li gi
đặc quyền được bo nhng trng chc trong triều đình được đi trn
những địa phương quan trọng. Tc là chế độ căn bản vn gi tính cht
phân quyn, giai cp thng tr vn là giai cp lãnh ch quý tc.
Đến đời nhà Lê, các tng lp bình dân đã lên mnh, kinh tế thái p hết tác
dng tích cc, chế độ lãnh ch bóc lt nông nô phải nhưng ch cho chế
độ địa ch bóc lột tá điền, mt hình thc suy đồi ca chế độ phong kiến. B
y nhà nưc không còn trong tay bn quý tộc đi phương, nhưng
được tập trung dưới quyn tuyệt đối ca nhà vua: tức là dưi áp lc ca
nhân dân, giai cp phong kiến đã phi b mt s đặc quyn chính tr địa
phương chủ nghĩa,và công nhn nn dân tc thng nhất; đồng thi chúng
li tp trung lực lượng đ c bám ly chính quyn và kéo dài mt chế độ
suy đồi dưi hình thc quc gia tp quyn. Chế độ nhà Trần chưa phải là
tp quyn, nó còn là mt hình thc quân ch phong kiến phân quyn, sp
chuyn sang tp quyn. Nghĩa là b máy nhà nước xây dựng trên cơ s
nhân dân, vi tác dng là trn áp những xu hướng chia r ca bn quý tc
điạ phương, li vn nm trong tay bn y. Chế độ phong kiến còn trong
thi k thnh, và bn lãnh ch còn đ sức để thng nht nhng mâu thun
trong xã hi và lãnh đạo công trình y dng lực lưng dân tc và chiến
đấu chng ngoi xâm.
S dĩ như thế là vì kinh tế thái p hãy còn tác dụng thúc đẩy s phát trin
ca sc sn xut. T ngày giải phóng, dưới quyn lãnh đạo ca giai cp
phong kiến lãnh ch, nông nghip luôn luôn tiến b, nhiu công trình thu
lợi được thc hin, din tích ging giọt được m rộng, công thương nghip
càng ngày càng phát đt. Trong cuc phát trin chung ca sc sn xut,
bn thng tr chiếm nhiu li nhất, nhưng các tầng lp bình dân cũng được
mt phn, tc là càng ngày càng lên. Nhà Lý còn phi bo h n t do
bng cách cấm không cho mua hoàng nam. Đến nhà Trn thì không thy
nói đến lnh cm y na. Chúng ta c th hiu rng hết nhà Lý thì qun
chúng nhân dân đã khá mạnh, nhà nước phong kiến không cn phi bo
h h na, thm chí còn có xu hướng thu dng nhng phn t mnh dn
nht, tc là những đám dân ngo lưu vongbiến h thành nông nô hay
gia nô, để tránh nhng cuc bạo động. S dĩ mà còn dùng được phương
pháp đó, cũng là vì kinh tế thái p còn kh năng phát triển song song vi
sc sn xut ca xã hội. Đời Trần sơ là thời k toàn thnh ca chế đ
phong kiến dân tc. Mt mt thì t chc thái ấp được s dng triệt để bng
cách khuyến khích bọn vương hầu, công chúa, phó mã triu tp nhng
dân nghèo lưu vong làm nô t để khai khẩn đất hoang và lp thành bit
trang. Mt mt khác thì vic m rng thành Thăng Long và tổ chc các
ph xá thành 61 phưng chuyên nghip chng minh một bước tiến b ca
kinh tế hàng hoá. H thống đê điều đưc xây đắp ln đầu tiên trên sông
Nh, sông Mã và sông Chu, chng minh c th s phát trin nhanh chóng
ca toàn b nn sn xut dân tc. Tc là lực lưng nhân dân tuy đã lên
cao nhưng chưa đi dến ch đi kháng sc bén vi chế độ thái p. Quyn
li ca nhân dân và quyn li ca giai cp thng tr tuy căn bản là đối lp,
nhưng đng thi lại được thng nht mt cách cht chẽ: đó là điu kin
ch yếu đã gây tinh thn đoàn kết cao độ trong dân tộc trưc nhng cuc
xâm lăng của gic Nguyên.
3. Tác dng ca chế độ phong kiến lãnh ch trong lch s dân tc
Đây lại xut hin mt vn đề khó khăn. Theo nhận xét thông thưng thì xã
hi Vit nam cui thi Bc thuộc đã đi đến mt hình thc phong kiến tp
quyn, vi by cai tr ca bn quan li thcn. Vy đúng lẽ thì sau khi
phong trào gii phóng dân tc tnh công, sc sn xut cũng được gii
phóng, cuc tiến hoá phi kết thúc giai đoạn lãnh ch bóc lt nông nô,
cng c by tp quyền, đào sâu mâu thuẫn gia kinh tế hàng hoá
kinh tế địa ch, và qua nhng cuc nông dân khi nghĩa, hạn chế chế đ
bóc lột tô. Đây trái li, bn phong kiến dân tc li phát trin kinh tế thái p,
lp mt chế đ lãnh ch quý tc phân quyn, chế độ này căn bản lại được
duy trì đến nhà Trn. Vy c xét hình thc b ngoài thì hình như phong
trào gii phóng dân tc, một khi đã thành công, lại đưa xã hi vào mt
bước lùi. Nhưng nếu thế thì vì đâu mà chế độ phong kiến dân tc, chính
trong giai đoạn phân quyn ca nó, li có tác dụng thúc đẩy s phát trin
ca sc sn xut?
Tuy tài liu còn rt thiếu sót nhưng đây cũng có th đề ra mt vài ý kiến để
tho lun. Theo ý chúng tôi thì b máy tp quyn ca bn quan li thc
dân ch là mt hin tượng ng cn, không th nào định nghĩa thực cht
ca xã hi Vit nam cui thi Bc thuc. Đành rằng xung quanh nhng
ph và đồn thc dân, nhng thái p phong kiến đã phát triển, đồng thi
cũng đã xut hin mt s nông dân hữu, nhưng kng có lý do gì cho
phép chúng ta nói rng xã hi cũ đã b phá b cơ sở ng thôn, xa
những nơi trung tâm của b máy cai tr thc dân. Tt nhiên min núi thì
bọn tù trưởng vn gi nguyên chế đ trước, hin gi còn kéo dài nhiu
vùng thiu số, đặc bit là nhng khu vực người Mường. Nhưng ngay ở
đồng bng, s thay đổi theo ý chúng tôi, cũng có hi hợt. Đây phải xét li
sơ qua quá trình tiến trin ca xã hi Vit nam t đời lc hu, lạc tưng.
Xã hi Việt nam trước thi Bc thuc là mt xã hi th tc tan rã, tin nô l.
Tức là trong đó đã có nhiu nô lệ, nhưng quan hệ chiếm hu nô l chưa
phi là quan h sn xut chính, chế độ xã hội chưa phải là chế độ chiếm
hu nô l. Trng thái ca sc sn xuất chưa cho phép thoát khỏi phm vi
chế độ th tc nói chung. Trong nhng công c đào đưc Đông sơ, và
thuc v thời đó, đã có một vài lưỡi cuc và thung bng đồng, nhưng