
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ THI SỐ 1
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiếng Việt thực hành
Mã học phần: 865001
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Học kì: I_____________________
Trình độ đào tạo: Đại học________
Họ tên sinh viên:______________
Năm học: 2025 – 2026__________________________
Hình thức đào tạo: Chính quy____________________
Mã số sinh viên:______________________________
Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu
Câu 1. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong đoạn văn sau:
Buổi xáng sớm, xương mù vẫn còn giăng kín lối đi tạo nên một không gian huyền
ảo. Hít thở bầu không khí trong nành, tôi cảm thấy tâm hồn thật thư dãn. Những đóa hoa
ven đường bắt đầu khoe xắc dưới ánh bình minh, trông thật rực dỡ. Tôi muốn lưu dữ lại
mãi khoảng khắc yên bình này trước khi bắt đầu ngày mới.
Câu 2. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lại những từ dùng sai trong các câu sau:
a. Mặc dù tương lai rất sáng lạng, nhưng anh ấy vẫn không ngừng nỗ lực học tập.
b. Trước những khó khăn của người dân vùng lũ, chúng ta không thể đứng bàng quang.
c. Các nhà khoa học đã đưa ra những giả thiết vô cùng thuyết phục để chứng minh cho
luận điểm này.
d. Cô ấy có một yếu điểm là rất giỏi ngoại ngữ, giúp ích nhiều cho công việc.
Câu 3. (3,0 điểm)
Phát hiện lỗi trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
a. Qua tác phẩm "Chí Phèo" đã tố cáo đanh thép xã hội thực dân phong kiến tàn bạo.
b. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam hiền hậu, đảm đang, chịu thương chịu khó.
c. Vì trời mưa to nên hôm nay lớp chúng ta vẫn đi lao động bình thường.
d. Là sinh viên năm thứ nhất, trường Đại học Sài Gòn.
Câu 4. (3,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn khoảng 20 dòng trình bày suy nghĩ của mình về
vấn đề: Văn hóa ứng xử của giới trẻ trên mạng xã hội hiện nay.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiếng Việt thực hành
Mã học phần: 865001
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Học kì: I_____________________
Trình độ đào tạo: Đại học________
Họ tên sinh viên:______________
Năm học: 2025 – 2026__________________________
Hình thức đào tạo: Chính quy____________________
Mã số sinh viên:______________________________
Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu
Câu 1. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong đoạn văn sau:
Việc đọc sách giúp chúng ta mở mang chí tuệ và nuôi dưỡng tâm hồn. Mỗi cuốn
sách là một kho tàng chi thức vô tận mà nhân loại đã chắc lọc qua hàng ngàn năm. Tuy
nhiên, trong thời đại công nghệ xố, văn hóa đọc đang đứng trước nguy cơ bị mai một.
Nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho các thiết bị điện tử thai vì cầm trên tay một
cuốn sách hay. Chúng ta cần phải chấn hưng lại thói quen tốt đẹp nảy.
Câu 2. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lại những từ dùng sai trong các câu sau:
a. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cần thâm nhập thực tế để tích lũy kinh nghiệm.
b. Tòa án đã tuyên bố bị cáo vô tội vì không đủ nhân chứng buộc tội.
c. Vấn đề này đã được ban lãnh đạo mổ xẻ rất kỹ trong cuộc họp hôm qua.
d. Anh ấy là một người rất tự ti vào năng lực của bản thân mình.
Câu 3. (3,0 điểm)
Phát hiện lỗi trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
a. Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới phương pháp giáo dục.
b. Tuy gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng Nam vẫn học rất giỏi và đạt học bổng.
c. Trong những năm gần đây, nền kinh tế vượt trội của nước ta phát triển mạnh mẽ.
d. Những sinh viên có thành tích xuất sắc ấy.
Câu 4. (3,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn khoảng 20 dòng trình bày suy nghĩ của mình về
quan điểm: "Đại học không phải là con đường duy nhất dẫn đến thành công".

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiếng Việt thực hành
Mã học phần: 865001
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Học kì: I_____________________
Trình độ đào tạo: Đại học________
Họ tên sinh viên:______________
Năm học: 2025 – 2026__________________________
Hình thức đào tạo: Chính quy____________________
Mã số sinh viên:______________________________
Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu
Câu 1. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong đoạn văn sau:
Tây Nguyên là vùng đất đầy nắng và gió, nơi cư trú của nhiều dân tộc anh em.
Tiếng cồng chiên dang dọng giữa đại ngàn như lời mời gọi giu khách gần xa. Những
nương dẫy bạt ngàn cà phê đang vào mùa thu hoạch chín đỏ dực. Người dân nơi đây
chất phát, thật thà và vô cùng hiếu khách. Dù cuộc sống còn nhiều vất vả, họ vẫn lạc
quan và tin tưởng vào một tương lai tươi sáng, ấm no, hạnh phúc.
Câu 2. (2,0 điểm)
Phát hiện và sửa lại những từ dùng sai trong các câu sau:
a. Bác sĩ đang chuẩn đoán bệnh tình cho bệnh nhân rất cẩn thận.
b. Chị ấy đã đọc lại toàn bộ câu chuyện buồn của cuộc đời mình cho tôi nghe.
c. Bài thơ này là tinh tú của nền văn học nghệ thuật nước nhà.
d. Chúng ta cần lên án những hành vi xâm nhập bản quyền tác giả.
Câu 3. (3,0 điểm)
Phát hiện lỗi trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
a. Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ công nhân viên chức.
b. Không chỉ giỏi về chuyên môn mà anh ấy còn rất hòa đồng với đồng nghiệp.
c. Quyển sách mà mẹ mua tặng tôi nhân dịp sinh nhật lần thứ 18 rất hay.
d. Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam, nó gắn bó với người nông dân
từ bao đời nay.
Câu 4. (3,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn khoảng 20 dòng trình bày suy nghĩ của mình về
vấn đề: Trách nhiệm của thanh niên trong việc bảo vệ môi trường sống hiện nay.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ THI SỐ 1
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiếng Việt thực hành
Mã học phần: 865001
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Học kì: I_____________________
Trình độ đào tạo: Đại học________
Họ tên sinh viên:______________
Năm học: 2025 – 2026__________________________
Hình thức đào tạo: Chính quy____________________
Mã số sinh viên:______________________________
CHỮA ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
1. vễ đẹp → vẻ đẹp
2. giòng song → dòng
song
3. bức chanh → bức
tranh
4. thuỷ mạc → thuỷ
mặc
(nghĩa là tranh vẽ
bằng mực tàu)
5. lịch sữ → lịch sử
6. giử được → giữ
được
Câu 2. (2,0 điểm)
a. sáng lạng → xán lạn (Từ Hán Việt: "xán" là rực rỡ, "lạn" là sáng sủa).
b. bàng quang → bàng quan (Đứng ngoài lề nhìn, thờ ơ. “bàng quang” là một bộ phận
cơ thể, nó không phải là tính cách con người).
c. giả thiết → giả thuyết (Trong ngữ cảnh khoa học/luận điểm, "giả thuyết" mang ý
nghĩa là điều chưa được chứng minh nhưng được tin là đúng để lập luận. "Giả thiết"
thường dùng trong toán học).
d. yếu điểm → ưu điểm (hoặc sở trường). ("Yếu điểm" nghĩa là "điểm trọng yếu/quan
trọng", không phải là điểm yếu. Tuy nhiên, ngữ cảnh câu này là khen ngợi (giỏi ngoại
ngữ), nên dùng "ưu điểm" là chính xác nhất).
Câu 3. (3,0 điểm)
a. Lỗi: Thiếu chủ ngữ.
→ Sửa: Tác phẩm "Chí Phèo" đã tố cáo đanh thép xã hội thực dân phong kiến tàn bạo.
(Bỏ từ "Qua").
b. Lỗi: Thiếu vị ngữ (Câu mới chỉ là một cụm danh từ).
→ Sửa: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam hiền hậu, đảm đang, chịu thương chịu khó
luôn ngời sáng trong văn học.
c. Lỗi: Sai quan hệ từ (Nguyên nhân - Kết quả không logic).
→ Sửa: Tuy trời mưa to nhưng hôm nay lớp chúng ta vẫn đi lao động bình thường.
d. Lỗi: Câu đặc biệt/Thiếu nòng cốt câu (Chỉ là phần phụ chú hoặc cụm danh từ).
→ Sửa: Tôi là sinh viên năm thứ nhất, trường Đại học Sài Gòn.
Câu 4. (3,0 điểm) – DIY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tiếng Việt thực hành
Mã học phần: 865001
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Học kì: I_____________________
Trình độ đào tạo: Đại học________
Họ tên sinh viên:______________
Năm học: 2025 – 2026__________________________
Hình thức đào tạo: Chính quy____________________
Mã số sinh viên:______________________________
CHỮA ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
1. chí tuệ → trí tuệ
2. chi thức → tri thức
3. chắc lọc → chắt lọc
4. công nghệ xố →
công nghệ số
5. thai vì → thay vì
6. nảy → này
Câu 2. (2,0 điểm)
a. thâm nhập → trải nghiệm (hoặc cọ xát). ("Thâm nhập" thường dùng cho điều tra
hoặc thị trường, nghe khá nặng nề với sinh viên).
b. nhân chứng → bằng chứng/chứng cứ. (Vật chứng/lý lẽ để buộc tội là bằng chứng;
nhân chứng là con người).
c. mổ xẻ → phân tích. ("Mổ xẻ" là từ khẩu ngữ, không trang trọng).
d. tự ti → tự tin. (Ngữ cảnh: tin vào năng lực của mình).
Câu 3. (3,0 điểm)
a. Lỗi: Thiếu chủ ngữ (Mới có trạng ngữ chỉ mục đích).
→ Sửa: Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nhà trường đã đổi mới phương pháp
giáo dục.
b. Lỗi: Lặp từ nối/thừa từ (Tuy... nhưng mà).
→ Sửa: Tuy gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng Nam vẫn học rất giỏi và đạt học bổng.
(Bỏ "mà").
c. Lỗi: Lỗi logic (nền kinh tế đã “vượt trội” rồi thì không cần phải phát triển
“mạnh mẽ”)
→ Sửa: Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta phát triển mạnh mẽ.
→ Sửa: Trong những năm gần đây, nền kinh tế vượt trội của nước ta vẫn giữ nguyên vị
thế trên trường quốc tế.
d. Lỗi: Câu cụt (Thiếu vị ngữ).
→ Sửa: Những sinh viên có thành tích xuất sắc ấy đã được tuyên dương.
Câu 4. (3,0 điểm) – DIY

