
ĐỀ CƯƠNG NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
1. So sánh động từ và tính từ tiếng Việt.
Tiêu chí Động từ Tính từ
Ý nghĩa ngữ
pháp
Ở TV động từ và tính từ gần gũi nhau trên nhiều phương diện, về ý nghĩa ngữ
pháp:
‐ Cả hai đều biểu hiện ý nghĩa đặc trưng của thực thể, còn danh từ là từ
loại biểu hiện thực thể. Ta có sự lưỡng phân:
Thực thể// đặc trưng của thực thể
Danh từ// Tính từ, động từ.
‐ Đều là thực từ, số lượng lớn để biểu thị đặc trưng của thực thể.
🡪 Do những đặc điểm gần gũi về mặt ngữ pháp người ta cùng xếp tính từ và
động từ vào 1 phạm trù từ loại chung là vị từ ( Thuật từ)
Động từ có ý nghĩa ngữ pháp khái quát
là những từ chỉ hoạt động, trạng thái
( tâm lý, sinh lý, vật lý )
VD: đi, đứng, chạy, nhảy, rơi, rụng...
Tính từ có ý nghĩa ngữ pháp khái
quát chỉ đặc điểm, tính chất:
VD: Xấu, đẹp tốt...
Khả năng kết
hợp trong cụm
từ
‐ Cả hai đều làm thành tố chính trong cụm từ chính phụ và có thể kết hợp
với các nhóm phụ từ, và có từ chứng riêng. Một số động từ vẫn có khả
năng kết hợp với từ chỉ mức độ, đặc biệt là các từ chỉ trạng thái:
VD: rất vui, khá buồn...
‐ Tính từ vẫn có khả năng kết hợp được với các phụ từ chỉ mệnh lệnh,
song rất hạn chế:
VD: Đừng có xanh chín với tao...Chớ bạc bẽo ai ơi...
Động từ có khả năng kết hợp dễ dàng
với các nhóm phụ từ chỉ mệnh lệnh:
Hãy, đừng, chớ...
VD: hãy yêu nhau đi
Tính từ dễ kết hợp với các phụ từ chỉ
mức độ: rất, khá, lắm..
VD: rất đẹp
Khả năng đảm
nhiệm thành
‐ Cả hai đều có thể đảm nhiệm được chức năng chính và phụ của các
thành phần câu đặc biệt là: vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ..

phần câu
‐ Cả hai đều có thể làm vị ngữ một cách trực tiếp, còn danh từ thì hạn
chế khả năng làm vị ngữ trực tiếp hơn.
VD: Tôi đi.
VD: Hoa đẹp
2. Theo anh (chị), nên xếp đại từ vào nhóm thực từ hay hư từ? Vì sao?
Thực từ Hư từ
- Ý nghĩa ngữ pháp: có ý nghĩa từ vựng, gắn với
chức năng tri nhận, định danh, các đối tượng của
hiện thực, có thể dùng thực từ để gọi tên các sự
vật, hoạt động, tính chất
VD: ăn, đi, chạy...
- Khả năng kết hợp: Thường có khả năng làm
thành tố chính trong cụm từ chính phụ. Ngoài ra,
thực từ cũng có khả năng làm thành tố phụ:
VD: những con mèo xinh đẹp kia
TTC TTP
- Chức vụ ngữ pháp: độc lập đảm nhiệm vai trò
thành phần chính và thành phần phụ trong câu:
VD: Tôi mong cô ấy sống hạnh phúc.
- Ý nghĩa ngữ pháp: Hư từ có ý nghĩa nhưng
nghĩa của hư từ không liên hệ tới một đối
tượng nào trong thực tế không có chức năng
gọi tên định danh, nó chỉ bổ sung ý nghĩa
ngữ pháp nào đó cho thực từ.
VD: đã, sẽ , đang.. thời gian hay năng, hay,
thưa ( tần suất).
- Khả năng kết hợp: Chỉ có khả năng làm
thành tố phụ trong cụm từ chính phụ ( trường
hợp phụ từ ). Có những hư từ không tham gia
vào cấu tạo của cụm từ C- P: quan hệ từ, tình
thái từ.
VD: Tôi và cô ấy đều rất buồn .
QHT PT PT
- Chức vụ ngữ pháp: Không thể độc lập đảm
nhiệm vai trò thành phần câu, có một số hư từ
không tham gia vào việc biểu thị các thành
phần câu.
ĐẠI TỪ

●Ý nghĩa ngữ pháp khái quát
- Đại từ có ý nghĩa ngữ pháp khái quát để xưng hô, trỏ hoặc thay thế cho danh từ, động từ, tính từ.
Khi thay thế cho từ loại nào mang đặc điểm ngữ pháp cho từ loại ấy.
- Không có chức năng định danh ,không quy chiếu tới đối tượng nào trong thực tế. Tính hư từ.
VD: tôi, tao, nó, bao nhiêu, như thế,…
●Khả năng kết hợp trong cụm từ chính phụ
- Khả năng kết hợp hạn chế, làm thành tố chính trong cụm từ chính phụ .
- Có thể kết hợp với Từ chỉ lượng (lượng từ, số từ) và từ chỉ định để tạo cụm từ chính phụ. Ở đại từ
nhân xưng rất hạn chế nhưng vẫn có thể kết hợp được với ngôi hai số nhiều:
VD: tất cả ba chúng tôi,
- Ở một số đại từ chỉ số lượng (đại từ thay thế cho số từ) chúng có kết hợp giống hư từ, chỉ làm
thành tố phụ, bổ sung cho thực từ (Diệp Quang Ban xếp lượng từ vào đại từ).
VD: bao nhiêu người, bấy nhiêu sách vở
●Khả năng đảm nhiệm thành phần câu
- Có khả năng làm thành phần chính trong câu
- Chức vụ cú pháp: thường thay thế cho các danh từ chỉ người 🡪 đảm nhiệm chức cụ cú pháp chủ
ngữ, vị ngữ
- Khi làm vị ngữ cần kết hợp với từ “là”
VD: Nó là lớp trường lớp tôi (Đại từ “nó” làm chủ ngữ - kết hợp với từ là)
KẾT LUẬN: Như vậy đại từ vừa là thực từ vừa là hư từ, tồn tại nhiều quan điểm xếp đại từ vào
thực từ hay hư từ nhưng hợp lý hơn cả là xếp nó vào loại trung gian.
3. Bằng lý luận và bằng những ví dụ cụ thể, hãy chứng minh câu phức là câu trung gian
giữa câu đơn và câu ghép.
Câu đơn Câu phức Câu ghép
Câu đơn là câu có 1 kết cấu
C- V nòng cốt
Biểu đạt 1 sự tình hay 1 cấu
Câu phức: Là câu có từ hai
kết cấu C – V trở lên nhưng
chỉ có một kết cấu C – V làm
Câu ghép là câu có từ 2 cụm
C – V nòng cốt trở lên nhưng
không có kết cấu C-V nào bị

trúc nghĩa miêu tả nòng cốt và các cụm C – V
còn lại bị bao hàm.
Biểu thị sự tình hoặc một cấu
trúc nghĩa miêu tả.
bao bởi một kết cấu chủ vị
khác
Mỗi kết cấu là một vế câu, nêu
lên một sự việc, các sự việc
trong câu ghép có quan hệ
nghĩa với nhau và được thể
hiện ra bằng quan hệ ngữ pháp
nào đó ,có thể là quan hệ
chính phụ hoặc đẳng lập.
VD: Mẹ tôi // mặc áo màu đỏ VD: Người phụ nữ mặc chiếc
áo đỏ // là mẹ của tôi
VD: Mẹ tôi mặc áo màu đỏ
nhưng mẹ tôi không thích màu
đó
●So sánh
- Câu đơn và câu phức
+Giống: Đều có 1 cụm C – V làm nòng cốt. Và cùng biểu thị 1 sự tình.
VD: Cô giáo em tính tình rất dịu dàng. Biểu thị 1 sự tình là miêu tả về tính cách của cô giáo.
VD: Tôi học bài: biểu thị 1 sự tình miêu tả có nội dung “Tôi học bài.”
+Khác: Số lượng cụm C- V trong toàn câu ( câu đơn chỉ có 1 cụm C – V nhưng câu phức có
từ 2 cụm C- V trở lên).
+Giống: đều có từ 2 cụm C – V trở lên
+Khác: Mối quan hệ giữa các cụm C- V trong câu phức là quan hệ bao hàm nằm trong nhau,
còn câu ghép là không bao hàm nhau. Trong thao tác chuyển đổi câu thông thường có thể
tách câu ghép thành hai câu đẳng lập (Câu phức thì không thể làm vậy)
VD: Hoa nở rực rỡ, chim hót véo von. 🡪 Hoa nở rực rỡ. Chim hót véo von.
Kết luận: Câu phức chính là câu trung gian giữa câu đơn và câu ghép bởi nó là sự chuyển tiếp
giữa hai kiểu câu. Nói cụ thể hơn câu đơn và câu ghép là hai kiểu câu khác nhau hoàn toàn còn
câu phức vừa giống câu đơn và câu ghép.
4. Trình bày và phân tích tiêu chuẩn phân định từ loại tiếng Việt

●Tiêu chuẩn ý nghĩa ngữ pháp khái quát
- Ý nghĩa ngữ pháp là loại ý nghĩa chung cho hàng loạt đơn vị ngôn ngữ và được thể hiện bằng
những phương tiện ngữ pháp nhất định.
- Có thể có các mức độ khái quát khác nhau. Trong ý nghĩa khái quát chung, có thể chia thành
nhiều tập con có ý nghĩa ngữ pháp khái quát nhỏ hơn
VD: đi, chạy, nhảy 🡪 nét nghĩa chung: chủ hoạt động 🡪 từ loại: động từ
●Tiêu chuẩn khả năng kết hợp
- Từ đó đóng vai trò là thành tố chính hay phụ trong cụm từ chính phụ
- Từ đó có khả năng kết hợp với những từ nào (đặc biệt là hư từ)
VD: rất, lắm, hơi, quá 🡪 từ chứng cho từ loại tính từ
●Tiêu chuẩn chức vụ cú pháp
- Từ loại là bản chất ngữ pháp của từ, có tính ổn định
- Thành phần câu là chức vụ cú pháp của từ trong câu, có tính lâm thời
- Chỉ có thể dùng chức năng ngữ pháp để góp phần soi sáng cho bản chất ngữ pháp của từ chứ
không thể lấy nó làm cơ sở duy nhất cho sự phân loại
5. Trình bày các chức năng ngữ pháp của cụm C-V trong tiếng Việt
●Định nghĩa: Kết cấu C- V là kết cấu gồm 2 yếu tố Chủ ngữ và Vị ngữ. Chủ ngữ nêu lên đối
tượng được nói đến còn vị ngữ nêu đặc trưng, quan hệ về đối tượng được nói tới ở chủ ngữ.
Là một cấu trúc độc lập về nghĩa đảm bảo cho câu được trọn nghĩa và thực hiện chức năng giao tiếp
cả trong TH câu tồn tại độc lập, tách biệt với ngữ cảnh.
●Chức năng ngữ pháp :
Là thành phần cấu tạo câu, và là tiêu chí phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp, tùy vào số lượng kết
cấu C- V nòng cốt mà ta có: Câu đơn, câu ghép, câu phức, câu đặc biệt.
- Trong câu đơn: kết cấu chủ - vị làm làm nòng cốt trong câu đơn ( 1 cụm C-V nòng cốt )
VD: Tôi //đang học.

