
Hà Nội, 2025
2

TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCES)
1. Diệp Quang Ban, 2005. Ngữ pháp tiếng Việt, NXB GD.
2. Lê Biên, 1996. Từ loại tiếng Việt hiện đại, ĐHQGHN, Trường ĐHSP, HN.
3. Nguyễn Tài Cẩn, 1975. Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb KHXH.
4. Nguyễn Tài Cẩn, 1996. Ngữ pháp tiếng Việt, (Tiếng - từ ghép - đoản ngữ, Nxb
ĐHQG HN, Hà Nội.
5. Đinh Văn Đức, 2001, Ngữ pháp tiếng Việt, từ loại, Nxb ĐH Quốc gia, H.
6. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), 1998, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục
7. M.A.K. Halliday, 2001, Dẫn luận ngữ pháp chức năng, NXB Đại học QG HN.
8. Cao Xuân Hạo, 1991, Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng, Tập 1, Nxb
KHXH, Tp Hồ Chí Minh.
9. Nguyễn Văn Hiệp, 2008. Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn Văn Hiệp, 2015, Cú pháp tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia HN
11.Nguyễn Thị Lương, 2006. Câu tiếng Việt, Nxb Đại học Sư phạm, HN.
12. Hoàng Trọng Phiến, 1980. Ngữ pháp tiếng Việt, câu, Nxb Đại học và trung học
chuyên nghiệp, Hà Nội.
13.Trần Kim Phượng, 101 bài tập xác định từ loại, Ngôn ngữ số 10, 2007 (tr71-80)
14.Trần Kim Phượng, 2012. Các phương pháp phân tích câu (trên ngữ liệu tiếng
Việt), NXB Khoa học Xã hội.
15. Nguyễn Anh Quế, 1988. Hư từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb KHXH.
16. Nguyễn Thị Quy, 2002, Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (vị từ hành động), NXB
KHXH.
17. Nguyễn Hữu Quỳnh, 2001. Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Từ điển bách khoa.
18. Nguyễn Kim Thản, 1977. Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.
19.Bùi Minh Toán, 2012, Câu trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt, NXB Giáo dục
Việt Nam.
20. Bùi Minh Toán (chủ biên), Nguyễn Thị Lương, 2008, Giáo trình ngữ pháp tiếng
Việt, NXB Đại học Sư phạm, Dự án đào tạo giáo viên THCS.
21.Trần Ngọc Thêm, Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1999
22. Nguyễn Minh Thuyết (CB), 2004, Thành phần câu tiếng Việt, NXB GD, HN.
3

CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP
TT Phương thức
ngữ pháp
Khái niệm Ví dụ
1Phụ tố (phụ gia) Dùng phụ tố để biểu hiện ý
nghĩa NP
Dùng phụ tố “s” để
biểu hiện ý nghĩa số:
teacher (số ít),
teachers (số nhiều)
2Biến tố trong
(biến dạng chính tố)
Biến đổi một bộ phận của chính
tố để thể hiện sự thay đổi ý
nghĩa NP.
Foot -> feet
Take -> took
Man -> men
3Thay chính tố
(thay từ căn)
Thay đổi hoàn toàn vỏ ngữ âm
của từ để biểu thị sự thay đổi ý
nghĩa NP.
Good -> better
Go -> went
4Lặp (láy) Lặp lại toàn bộ hay một bộ
phận vỏ ngữ âm của chính tố để
tạo nên một từ mới hoặc một
dạng thức mới cho từ.
Chiều / chiều chiều
Gật / gật gật
Xanh / xanh xanh
5Hư từ Dùng hư từ để biểu thị các ý
nghĩa ngữ pháp
Các từ đã, đang, sẽ,…
biểu hiện ý nghĩa thời
QK, HT, TL.
6Trật tự từ Sử dụng trật tự sắp xếp các từ
trong câu để biểu hiện ý nghĩa
ngữ pháp
- Tôi đánh nó.
- Nó đánh tôi.
7Trọng âm Dùng sự thay đổi vị trí của
trọng âm để thể hiện ý nghĩa
ngữ pháp.
- record: bản ghi chép
(danh từ)
- record: ghi chép
(động từ)
8Ngữ điệu Dùng sự lên giọng, xuống
giọng, nhấn giọng,… để biểu
hiện các ý nghĩa NP
- Anh đi. (Hạ giọng -
câu kể)
- Anh đi? (Lên giọng -
câu hỏi)
9Ghép Ghép các hình vị đầy đủ hoặc
cắt xén để tạo từ mới.
- Halida
- Tiki,...
4

CÁC QUAN HỆ NGỮ PHÁP TRONG CÂU
QUAN HỆ ĐẲNG LẬP QHÊ CHÍNH PHỤ QUAN HỆ CHỦ VỊ
Khái
niệm
Là quan hệ giữa hai (hoặc
hơn hai) thành tố có vai
trò ngang nhau trong tổ
hợp.
Là quan hệ giữa các
thành tố trong đó một
thành tố đóng vai trò
chính, thống trị, các
thành tố kia đóng vai
trò phụ, lệ thuộc vào
thành tố chính.
Là quan hệ giữa hai
thành tố trong đó một
thành tố nêu đối
tượng (chủ ngữ) và
một thành tố nêu nội
dung nói về đối
tượng ấy (vị ngữ).
Đặc điểm 1) Về từ loại: Các thành
tố thuộc cùng một từ loại
hoặc những từ loại gần
nhau.
2) Về vai trò: Các thành
tố có cương vị ngữ pháp
ngang nhau và cùng thực
hiện một chức năng ngữ
pháp trong câu.
3) Về trật tự sắp xếp các
thành tố: dễ thay đổi.
1) Các thành tố có thể
khác từ loại. Thành tố
chính thuộc về 3 từ loại
thực từ cơ bản (DT,
ĐT, TT).
2) Thành tố chính có
vai trò quan trọng trong
tổ hợp. Chỉ nó mới đại
diện cho toàn bộ tổ hợp
quan hệ với bên ngoài.
3) Trật tự sắp xếp các
thành tố trong cụm từ
chính phụ tương đối
chặt, còn trong các vế
của câu ghép hoặc giữa
thành phần chính và
phành phần phụ thì có
thể thay đổi.
1) Thành tố chủ ngữ
thường là DT và đại
từ nhân xưng, thành
tố vị ngữ thường là
ĐT/ TT.
2) Cả chủ ngữ và vị
ngữ đều có tầm quan
trọng ngang nhau,
không thể thiếu trong
câu.
3) Trật tự phổ biến là
chủ ngữ đứng trước,
vị ngữ đứng sau.
Các
trường
hợp
xuất hiện
1) Trong cụm từ đẳng
lập: rộng và xinh xắn.
2) Giữa các cụm từ đồng
chức: Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh,
giữ đồng lúa chín.
3) Trong các vế của câu
ghép đẳng lập: Mây tan,
mưa tạnh.
1) Trong cụm từ chính
phụ: cụm DT, cụm ĐT,
cụm TT: đang xây nhà -
“xây” là thành tố chính.
2) Trong thành phần
phụ và nòng cốt câu:
Trên cành, chim hót.
3) Trong các vế của câu
ghép chính phụ: Nếu
anh đàn thì tôi hát.
1) Trong nòng cốt
của câu đơn bình
thường: Chim hót.
2) Trong các vế của
câu ghép: Mùa xuân
đến, hoa đua nở.
3) Trong cụm chủ vị
làm thành phần câu
của câu phức: Tôi
thấy nó khóc.
5


