
Bài tập Lý thuyết kiểm toán- KQ3013
- 1-
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi
1. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, tất yếu mỗi đơn vị cơ sở đều tự kiểm tra mọi hoạt động của mình
trong tất cả các khâu. Công việc này được gọi là:
a. Ngoại kiểm
b. Nội kiểm
c. Thanh tra.
d. Quản lý
2. Hoạt động kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước, của các tổ chức và chuyên gia bên ngoài đối với
một đơn vị kinh doanh được gọi là :
a. Thanh tra.
b. Kiểm soát
c. Ngoại kiểm
d. Kiểm soát độc lập
3. Đặc trưng cơ bản của kế toán là gắn chặt hai chức năng thông tin và kiểm tra được thể hiện:
a. PP chứng từ -kiểm kê không chỉ là phương pháp truyền tin mà còn là minh chứng pháp lý cho
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
b. PP đối ứng tài khoản không chỉ là phương pháp phân loại, phản ánh sự vận động của tài sản mà
còn là kỹ thuật kiểm tra quan hệ cân đối.
c. PP tính giá không chỉ là cách thức tổng hợp chi phí để hình thành một tài sản hay dịch vụ mà
còn là phương pháp đối chiếu sự tương ứng giữa chi phí và tài sản.
d. PP tổng hợp - cân đối kế toán không chỉ là phương pháp tổng cộng các con số mà còn là cách
thức cân đối tổng quát để tự kiểm tra kết quả tổng hợp.
e. Bao gồm tất cả các câu trên.
4. Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng:
a. Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý
b. Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý
c. Kiểm tra để tạo lập nề nếp kế toán
d. Xác minh và bày tỏ ý kiến.
5. Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trong kiểm toán tài chính ngày nay được thể hiện:
a. Bằng một chữ chứng thực
b. Bằng một báo cáo kiểm toán.

Bài tập Lý thuyết kiểm toán- KQ3013
- 2-
c. Bằng miệng
d. Tất cả các câu trên
6. Kiểm toán tài chính tạo niềm tin cho những người quan tâm đến:
a. Doanh thu
b. Chi phí
c. Tình hình tài chính của khách thể kiểm toán
d. Tài sản.
7. Trong khi thực hiện kiểm toán tài chính. thước đo đúng sai của các báo cáo tài chính là:
a. Các chuẩn mực kiểm toán
b. Các chuẩn mực kế toán
c. Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
d. Tất cả các câu trên đều đúng
8. Nếu kiểm toán được phân thành KTNN, KTĐL và KTNB thì tiêu chí phân loại là:
a. Tính chu kỳ.
b. Đối tượng cụ thể.
c. Quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán
d. Tổ chức bộ máy.
9. Nếu lấy tiêu chí “đối tượng kiểm toán” để phân loại thì kiểm toán được phân thành:
a. Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ.
b. Kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và hiệu quả.
c. Kiểm toán DN, kiểm toán chương trình dự án và kiểm toán các đơn vị hành chính sự nghiệp.
d. Cả ba câu trên đều đúng.
10. Tình hình tài chính của doanh nghiệp và những thay đổi về tài chính của nó:
a. Luôn luôn được phản ánh toàn diện, không thiếu sót chi tiết nào trên các tài liệu của DN.
b. Được phản ánh duy nhất trên các tài liệu kế toán của đơn vị.
c. Được phản ánh trên tài liệu một phần và một phần chưa được phản ánh trên bất kỳ tài liệu nào.
d. Không được phản ánh trên bất cứ một tài liệu nào.
11. Khái niệm “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong chuyên ngành kiểm toán để đề cập đến:
a. Người thực hiện công việc kiểm toán
b. Công ty kiểm toán
c. Các báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Bài tập Lý thuyết kiểm toán- KQ3013
- 3-
d. Các đơn vị được kiểm toán
12. Nếu là khách thể của Kiểm toán Nhà nước thì:
a. Chỉ thuộc khách thể của Kiểm toán Nhà nước
b. Tự động trở thành khách thể của kiểm toán độc lập
c. Cũng có thể trở thành khách thể của kiểm toán độc lập
d. Không thể là khách thể của kiểm toán độc lập.
13. Chủ thể kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán đề cập đến
a. Các đơn vị được kiểm toán
b. Người tiến hành công việc kiểm toán
c. Công ty kiểm toán
d. Bao gồm câu a và c
14. Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán nghiệp vụ là:
a. Tính hiệu quả của hoạt động quản lý
b. Tính hiệu năng của hoạt động quản lý
c. Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính
d. Bao gồm câu a và câu b.
15. Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của
Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc kiểm toán:
a. Tài chính
b. Tuân thủ
c. Nghiệp vụ
d. Tất cả các câu trên đều sai
16. Câu nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động
a. KTHĐ tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một DN mới được thành lập.
b. KTHĐ tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của DN
c. Xem xét và đánh giá về tính hữu hiệu & hiệu quả của hoạt động hay một bộ phận trong DN
d. Cả 3 câu trên đều đúng.

Bài tập Lý thuyết kiểm toán- KQ3013
- 4-
17. Báo cáo kiểm toán BCTC đề cập đến vấn đề:
a. Các BCTC lập ra có phù hợp với các thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, các quy định hiện
hành và yêu cầu của luật pháp hay không.
b. Toàn cảnh các thông tin tài chính của doanh nghiệp có nhất quán với các hiểu biết của kiểm toán
viên về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
c. Các thông tin tài chính có thể hiện mọi vấn đề trọng yếu và có đảm bảo trung thực, hợp lý không.
d. Tất cả các vấn đề trên.
18. Các tài liệu kế toán hướng các KTV vào kiểm tra:
a. Tính hiện thực của các thông tin.
b. Tính hợp lý, hợp pháp của mẫu biểu sử dụng.
c. Sự phù hợp các thông tin được phản ánh với quy định của đơn vị.
d. Tất cả các đáp án trên.
19. Ai là người có trách nhiệm chính đối với sự trung thực và hợp lý về BCTC của DN
a. Ban giám đốc của DN được kiểm toán.
b. Kiểm toán viên độc lập.
c. Ban kiểm toán của DN.
d. Hiệp hội kế toán quốc gia.
20. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận:
a. Tính trung thực của BCTC.
b. Tính hợp lý của BCTC.
c. BCTC có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp luật hay không.
d. Bao gồm cả ba đáp án trên.
21.Lý do cần phải có kiểm toán viên độc lập kiểm toán BCTC là:
a. Ban Giám đốc có thể gian lận và thông thường các KTV độc lập sẽ phát hiện các gian lận này.
b. Thường có sự mâu thuẫn về lợi ích giữa công ty soạn thảo BCTC với người sử dụng BCTC.
c. Vì có thể có sai sót ở số dư các tài khoản mà sẽ được các kiểm toán viên độc lập điều chỉnh.
d. Vì hệ thống KSNB thường không đáng tin cậy
22. Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là:
a. Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống KSNB hoạt động đúng như thiết kế.
b. Nhằm giúp đỡ kiểm toán viên độc lập trong việc kiểm toán BCTC.
c. Nhằm cung cấp kết quả kiểm tra nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho các nhà quản lý
cấp cao của công ty.
d. Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của tổ chức đó.

Bài tập Lý thuyết kiểm toán- KQ3013
- 5-
23. Các thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ
a. Kiểm toán các chi nhánh ngân hàng về việc thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
b. Kiểm toán các doanh nghiệp về tình hình thực hiện luật thuế
c. Kiểm toán doanh nghiệp theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều khoản của
hợp đồng tín dụng
d. Kiểm toán một dự án xóa đói giảm nghèo về tính hiệu quả của nó.
24. Một cuộc kiểm toán được dành cho việc phát hiện những vi phạm các điều luật và quy định
được xem như là:
a. Kiểm toán BCTC.
b. Kiểm toán việc tuân thủ luật pháp.
c. Kiểm toán thực hiện.
d. Kiểm toán hoạt động
Bài 2: Trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi câu sau đây và giải thích
1. Để hoạt động có hiệu quả, người bảo vệ tài sản cũng nên là người phụ trách sổ kế toán của tài sản đó
2. Theo quan điểm hiện đại, kiểm toán chính là kiểm tra kế toán
3. Thực trạng hoạt động tài chính được phản ánh toàn bộ trên các tài liệu kế toán
4. Chức năng “bày tỏ ý kiến” của Kiểm toán Nhà nước, ở tất cả các nước trên thế giới, đều thực hiện
theo cách thức tư vấn đối với mọi khách thể kiểm toán
5. Kiểm toán nội bộ được xem như một sự kiểm soát bên ngoài đối với Phòng Kế toán của Công ty
6. Kiểm toán viên nội bộ không bao giờ thực hiện một cuộc kiểm toán tài chính
7. Mục tiêu của kiểm toán tài chính thường hướng tới quá khứ còn mục tiêu của kiểm toán nghiệp vụ
thường hướng tới tương lai
8. Khách hàng kiểm toán và khách thể kiểm toán là hai khái niệm đồng nhất
9. Tại Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước có quyền ra mệnh lệnh xử lý các trường hợp vi phạm đối với đơn
vị được kiểm toán
10. Tính độc lập của kiểm toán viên thường không được đặt ra khi tiến hành kiểm toán tuân thủ
11. DN chỉ phải trả chi phí cho các cuộc kiểm toán được thực hiện bởi các công ty kiểm toán độc lập,
còn các cuộc kiểm toán được thực hiện bởi các chủ thể khác thì doanh nghiệp không phải trả chi phí.
12. Đối tượng chủ yếu và duy nhất của kiểm toán chính là các BCTC của đơn vị được kiểm toán
13. Cơ sở để phân tích sự đúng sai của các nghiệp vụ kế toán chính là các chuẩn mực kiểm toán

