Bài tập
Môn Phân tích tài chính
Phần I: Lý thuyết:
Phân tích hàng tồn kho và khoản phải thu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình
hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vì những lý do sau:
1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Hàng tồn kho: Việc phân tích hàng tồn kho giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, cụ thể là lượng vốn bị "đóng băng" trong hàng tồn kho. Tồn kho quá
cao có thể dẫn đến chi phí lưu kho tăng, nguy cơ lỗi thời, mất mát hàng hóa, và giảm khả
năng thanh khoản. Ngược lại, tồn kho quá thấp có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguyên
vật liệu, hàng hóa, ảnh hưởng đến sản xuất và bán hàng.
Khoản phải thu: Phân tích khoản phải thu giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng thu hồi
vốn đầu tư vào các khoản phải thu, từ đó đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng và giảm
thiểu rủi ro mất vốn. Khoản phải thu quá cao có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt,
ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2. Đánh giá khả năng thanh toán:
Hàng tồn kho: Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc một phần vào
khả năng bán hàng tồn kho và thu hồi tiền từ các khoản phải thu. Phân tích hàng tồn kho
giúp doanh nghiệp dự đoán khả năng chuyển hóa hàng tồn kho thành tiền mặt trong
tương lai, từ đó đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Khoản phải thu: Khoản phải thu là một phần trong tài sản lưu động của doanh nghiệp,
có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong ngắn hạn. Phân tích khoản phải thu giúp doanh
nghiệp dự đoán dòng tiền thu về từ các khoản phải thu, từ đó đánh giá khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn.
3. Đánh giá hiệu quả hoạt động:
Hàng tồn kho: Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ vòng quay cao cho thấy doanh nghiệp
đang sử dụng vốn lưu động hiệu quả, bán hàng nhanh và thu hồi vốn nhanh. Ngược lại, tỷ
lệ vòng quay thấp cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả, bán
hàng chậm và thu hồi vốn chậm.
Khoản phải thu: Tỷ lệ thu hồi khoản phải thu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hiệu quả quản lý tín dụng của doanh nghiệp. Tỷ lệ thu hồi cao cho thấy doanh nghiệp
đang quản lý tín dụng hiệu quả, thu hồi vốn nhanh và giảm thiểu rủi ro mất vốn. Ngược
lại, tỷ lệ thu hồi thấp cho thấy doanh nghiệp đang quản lý tín dụng kém hiệu quả, thu hồi
vốn chậm và có nguy cơ mất vốn cao.
4. Phát hiện rủi ro tiềm ẩn:
Hàng tồn kho: Việc phân tích hàng tồn kho có thể giúp doanh nghiệp phát hiện các rủi
ro tiềm ẩn như: hàng tồn kho lỗi thời, hàng tồn kho hư hỏng, hàng tồn kho giả mạo, v.v.
Khoản phải thu: Việc phân tích khoản phải thu có thể giúp doanh nghiệp phát hiện các
rủi ro tiềm ẩn như: khách hàng nợ xấu, khách hàng phá sản, v.v.
5. Đưa ra quyết định quản lý phù hợp:
Hàng tồn kho: Dựa trên kết quả phân tích hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể đưa ra các
quyết định quản lý phù hợp như: điều chỉnh mức tồn kho, tối ưu hóa quy trình quản lý
hàng tồn kho, áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro hàng tồn kho, v.v.
Khoản phải thu: Dựa trên kết quả phân tích khoản phải thu, doanh nghiệp có thể đưa ra
các quyết định quản lý phù hợp như: thắt chặt chính sách tín dụng, áp dụng các biện pháp
thu hồi nợ hiệu quả, v.v.
1. Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong phân tích tỷ số tài chính
2. So sánh một số khác biệt giữa quy định của Chuẩn mực Kế toán của Việt Nam và
Quốc tế
3. Báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững, Báo cáo kiểm toán, Bản cáo
bạch của doanh nghiệp thể hiện những thông tin gì?
4. Báo cáo kiểm toán là gì? Vì sao cần kiểm toán các BCTC
5. Việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ có ý nghĩa gì với đối tượng sử dụng
BCTC?
6. Bình luận ý kiến: “Một doanh nghiệp có Vốn lưu động ròng (NWC) < 0 chắc chắn
sẽ không an toàn về tài chính”.
7. Bình luận ý kiến: “Một doanh nghiệp có tỷ số khả năng thanh toán nhanh và tỷ số
khả năng thanh toán tức thời cao thì luôn là một tín hiệu tốt về việc doanh nghiệp
quản lý thanh khoản tốt”.
8. Công ty A có tỷ số Nợ là 80%. Công ty B có tỷ số nợ là 40%. Biết một trong hai
công ty này là công ty xây dựng. Theo anh (chị), công ty nào là công ty xây dựng?
Tại sao?
Phần II: Bài tập
Bài 1: BCĐKT tại thời điểm 31/12/N của công ty An An các số liệu sau (Đơn vị: tỷ
đ):
Tiền
Tài sản cố định
Đầu tài chính
ngắn hạn
200
500
100
Nợ ngắn hạn
VCSH
Nợ dài hạn
450
600
300
Phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
???
220
Biết: Trong năm N, công ty có Doanh thu: 600 tỷ đ; Lợi nhuận sau thuế: 120 tỷ đ
Tổng Tài sản tại thời điểm 01/01/N của công ty XYZ là 1.000 tỷ đ.
Yêu cầu: Tính các số liệu sau của công ty: Phải thu ngắn hạn, hệ số thanh toán ngắn hạn,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tỷ suất doanh lợi doanh
thu, ROA.
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Tiền 200 Nợ ngắn hạn 450
Đầu tư tài chính ngắn hạn 500 Nợ dài hạn 300
Hàng tồn kho 220 VCSH 600
Phải thu ngắn hạn 330
TSCD 500
Tổng TS 1350 Tổng NV 1350
* Phải thu ngắn hạn = 330
* Hệ số thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn
= (200 + 100 +220 + 330) / 450 = 1,889
* Hệ số thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn – hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
= (200 + 100 +330)/450 = 1,4
* Hệ số nợ = Nợ / Tồng TS = (450 + 300)/1350 = 0,556
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
= 600/ ((1350 + 1000)/2) = 51,06
* Tỷ suất doanh lợi doanh thu: DLDT = Lợi nhuận / Doanh thu thuần = 120/600 = 0,2
* ROA = Lợi nhuận / Tổng TS bình quân = 120 / ((1350 + 1000)/2) = 10,91
Bài 2 Ngày 31/12/N, Công ty ABC số liệu trên Bảng cân đối kế toán như sau (tỷ
đồng):
Tài sản Nguồn vốn
Tiền ? Vay ngắn hạn ?
Khoản phải thu ngắn hạn ? Phải trả người bán ngắn
hạn
400
Hàng tồn kho ? Vay dài hạn 600
TSCĐ (GTCL) 1.900 VCSH ?
Tổng tài sản 3.000 Nguồn vốn ?
Yêu cầu: Tìm các thông tin còn thiếu trên BCĐKT. Biết: Tỷ số Nợ: 60%; Kỳ thu tiền
bình quân: 24 ngày; doanh thu thuần: 6.000 tỷ đồng; Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
0,5; 1 năm 360 ngày; Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm
N.
* Tỷ số nợ = Tổng nợ / tổng tài sản
=> Tổng nợ = 3000 * 60% = 1800
* Nợ ngắn hạn = Tổng nợ - nợ dài hạn = 1800 – 600 = 1200
* Hiệu suất tổng tài sản = Dthu thuần / Tổng tài sản bình quân
= 6000/3000 = 2
* Doanh thu = Hiệu suất tổng ts * tổng tài sản
Bài 3 Tại ngày 31/12/N, công ty XY có các số liệu sau đây (Đơn vị: triệu $)
Tiền 100
Đầu tư tài chính ngắn hạn 0
Tài sản dài hạn 300
Doanh thu năm N 1.000
Lợi nhuận sau thuế năm N 50
Tỷ số thanh toán nhanh 2
Tỷ số thanh toán ngắn hạn 3
Kỳ thu tiền bình quân 39,6 ngày
ROE 12,5%
Giả định:
1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N
Hãy tính các số liệu sau của công ty tại ngày 31/12/N: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn, tài
sản ngắn hạn, tổng tài sản, ROA, vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn.
Tài sản Nguồn vốn
Tiền 100 Nợ ngắn hạn 105
Phải thu KH 110 Nợ dài hạn 110
Đầu tư TCNH 105 VCSH 400
TS DH 300
Tổng tài sản 615 Tổng NV 615
*) Khoản phải thu = (dthu*kì thu tiền)/360 = (1000*39,6)/360 = 110 (tr)
* Tỷ số thanh toán nhanh= (Tổng tài sản – HTK) / Nợ ngắn hạn = 2
* Tỷ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/ Nợ ngắn hạn = 3 => TSNH 3 * 105 = 315 (tr)
* Tổng tài sản = TS ngắn hạn + ts dài hạn = 315 + 300 = 615
* ROA = lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) * 100 % = (50/615) *100% =
8,132
* ROE = lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu bình quân *100% = 12,5% => VCSHBQ =
400
Bài 4: Hãy hoàn thành bảng cân đối kế toán và các số liệu về doanh thu, giá vốn hàng
bánlãi gộp cho công ty Alpha, sử dụng số liệu sau:
Tỷ số Nợ: 50% Kỳ thu tiền bình quân: 42 ngày
Khả năng thanh toán nhanh: 1,2 Tỷ số Lãi gộp/Doanh thu: 28%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: 2 Vòng quay hàng tồn kho: 4 vòng/năm
Giả định:
1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N
Tài sản Nguồn vốn
Tiền 380 Khoản phải trả ngắn hạn 900
Khoản phải thu ngắn
hạn
700 Nợ dài hạn 600
Hàng tồn kho 1080 Vốn góp ban đầu 525
TSCĐ (GTCL) 840 LNGL 975
Tổng tài sản 3.000 Nguồn vốn 3000
Tổng nguôn vốn = tổng tài sản = 3000
Tỷ số nợ = tổng nợ / tổng tài sản => tổng nợ = 0,5 * 3000 = 15000
Khoản phải thu ngắn hạn = Tổng nợ - Nợ dài hạn = 1500 – 600 = 900
Vốn góp ban đầu = Nguồn vốn – Tổng nợ - lợi nhuận giữ lại = 3000 – 1500 – 975 = 525
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu / tổng tài sản bình quân = 2
=> doanh thu = 2*3000 = 6000
Kỳ thu tiền bình quân = 360 / Vỏng quay khoản phải thu = (360 * khoản phản
thu)/Doanh thu = 42
=> khoản phải thu ngắn hạn = (42 * 6000)/360 = 700
Tỷ số lãi gộp/doanh thu = (doanh thu thuần – giá vốn hàng bán) / doanh thu thuần = 28%
=> Giá vốn hàng bán = 4320
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho
=> hàng tồn kho = 4320/4 = 1080
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = khoản phải thu ngắn hạn + tiền) / nhợ ngắn hạn =
(700 + tiền) / 900 = 1,2 => tiền = 380
Tài sản cố định = tổng ts – tiền - khoản phải thu ngắn hạn – hàng tồn kho = 3000 – 380 -
700 – 1080 = 840
Bài 5: Hãy hoàn thành các báo cáo tài chính của công ty cổ phần An Bình, cho biết các
thông tin sau: (Đơn vị: triệu đồng)
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200X
1. Doanh thu 8.000
2. Giá vốn hàng bán 67,5% Doanh thu
3. Lãi gộp ?
4. Chi phí bán hàng và quản
?
5. Chi phí trả lãi (lãi vay) 400
6. Lợi nhuận trước thuế ?
7. Thuế TNDN (25%) ?
8. Lợi nhuận sau thuế ?
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200X
Tài sản Nguồn vốn