TRƯỜNG ĐẠI HC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH T QUC T
───────────────
TIU LUN
KINH T HC QUC T I
ĐỀ TÀI: HIP ĐỊNH THƯƠNG MI T DO
VIT NAM - HÀN QUỐC (VKFTA): CƠ HỘI VÀ THÁCH THC
Lp tín ch: KTE216.3
Lp hành chính: Anh 1 - Khi 3
Chuyên ngành: Kinh tế & phát trin quc tế
Khoa: Kinh tế quc tế - Khóa: 58
Giảng viên hướng dn: TS. Nguyễn Bình Dương
Sinh viên thc hin: Nhóm 2
Đào Minh Châu
1914420011
Lê Văn Hoàng
1914420033
Cao Thùy Linh
1914420043
Lê Hi Linh
1914420045
Nguyễn Hương Tho
1914420085
Hà Nội, tháng 4 năm 2021
2
MC LC
LI M ĐẦU .................................................................................................................. 3
Chương I. CƠ SỞ LÝ THUYT .................................................................................... 4
I. Thương mại và vai trò, mục đích của thương mại ................................................... 4
1. Khái niệm thương mại .................................................................................................. 4
2. Vai trò và mục đích của thương mại ............................................................................. 5
II. Hip định thương mại t do và các khía cnh ......................................................... 6
1. Hiệp định thương mại t do .......................................................................................... 6
2. Các khía cnh pháp lý ca các khu vực thương mi t do .......................................... 7
3. Các khía cnh kinh tế ca các khu vực thương mi t do ........................................... 8
Chương II. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MI T DO VIT NAM - HÀN QUC
(VKFTA): CƠ HI VÀ THÁCH THC ...................................................................... 8
I. Xu thế FTA trong khu vc và trên thế gii ............................................................... 8
1. Quá trình hình thành và phát trin ................................................................................ 8
2. Xu thế mi ca FTA trên thế gii .................................................................................. 9
3. Vit Nam tham gia FTAs ............................................................................................... 11
II. Hip định Thương mại t do Vit Nam - Hàn Quc (VKFTA) ............................. 11
1. Tng quan v Hiệp định Thương mại T do Vit Nam - Hàn Quc (VKFTA) ............. 11
2. Cơ hội ca Vit Nam khi kí kết Hiệp định Thương mại T do Vit Nam - Hàn Quc
(VKFTA) ............................................................................................................................ 13
3. Thách thc ca Vit Nam khi kí kết Hiệp định Thương mại T do Vit Nam - Hàn Quc
(VKFTA) ............................................................................................................................ 18
4. Gii pháp cho Vit Nam khi thc hin Hiệp định Thương mại t do Vit Nam - Hàn
Quc (VKFTA) ................................................................................................................... 20
KT LUN ...................................................................................................................... 22
3
LI M ĐẦU
Quan h Hàn Quc - Vit Nam là mi quan h ngoi giao được thiết lp chính
thc gia Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam và Đại Hàn Dân Quc, hai quc gia tuy
khác nhau v địa lý, th chế chính tr cũng như ý thc h nhưng lại có rt nhiều nét tương
đồng v con người, lch svăn hóa. Quan h gia Vit - Hàn (tương tự như mi quan
h ngoi giao Hoa K - Vit Nam) là mt mi quan h ngoi giao kiu mi, gia "thù cũ
bn mi", "chuyn thù thành bn""khép li quá kh ng ti tương lai". Ngày thiết
lp quan h ngoi giao ca Vit Nam vi Hàn Quc ngày 22 tháng 12 năm 1992 và
đồng thi hai quốc gia cũng bắt đu nâng cp mi quan h lên thành "Đối tác chiến lược"
k t năm 2009.
Quan h thương mại gia hai nước ngày càng gia tăng mạnh mnh hưởng nhiu mt
đến tiến trình phát trin kinh tế, xã hi ca c hai bên, trên đà phát trin ổn định bn vng
cùng nhiu tín hiu tích cc trong nhiều năm qua, những tim năng và thế mạnh hai nước
đã được phát huy tối ưu và hiệu qu, mang li nhiu kết qu kh quan.
Song, bên cnh những điểm sáng trên là vô vàn thách thc, nhng tồn đọng gây tr ngi
cho s phát trin quan h thương mại giữa hai nước. Do đó nhóm em quyết đnh khai thác
đề tài: nhm ch ra nhng thách thc mà Vit Nam gp phi trong tình hình kinh tế chính
tr những năm gần đây. Từ đó đúc rút ra những bài học, cơ hội phát trin cho Vit Nam
trưc bi cnh kinh tế, chính tr phc tp hin nay. Bài tiu lun gm 2 phn ln:
- Cơ s lý thuyết
- Hiệp định Thương mi t do Vit Nam - Hàn Quc (VKFTA)
Chúng em mong nhn được nhng góp ý t TS. Nguyễn Bình Dương để hoàn thiện đề tài
này hơn nữa. Chân thành cảm ơn cô!
4
Chương I. CƠ S LÝ THUYT
I. Thương mại và vai trò, mục đích của thương mại
1. Khái niệm thương mại
Thương mi/ buôn bán/ trao đi/ mu dch (trade) là khái niệm dùng để ch hot
động trao đổi hàng hóa trc tiếp gia các cá nhân hay nhóm người dưi hình thc hin
vt, hay gián tiếp thông qua một phương tiện trung gian như tin. Ích li của thương mại
m rng kh năng tiêu dùng và nâng cao năng suất lao động thông qua chuyên môn
hóa. Nếu không có thương mại, mi ngưi buc phi s dng ngun lc riêng ca mình
để đáp ứng tt c các nhu cu. H thống thương mại t nguyn cho phép mi ngưi tham
gia vào quá trình phân công lao động theo hướng cùng có li.
Th trưng là cơ chế đ thương mại hot đng được, là nơi chuyển giao quyn s
hu sn phm, dch v hoc tin t, nhm tha mãn nhu cu ca hai bên cung và cu v
mt loi sn phm nhất định theo các thông l hin hành, t đó xác định rõ s ng và
giá c cn thiết ca sn phm, dch v.
Thương mại tn ti vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản ca nó là s chuyên môn
hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định nào đó chỉ tp trung vào
vic sn xut đ cung ng các hàng hóa hay dch v thuc v một lĩnh vực nào đó để đổi
li hàng hóa hay dch v ca các nhóm người khác. Thương mại cũng tn ti gia các khu
vc là do s khác bit gia các khu vực này đem lại li thế so sánh hay li thế tuyt đi
trong quá trình sn xut ra các hàng hóa hay dch v có tính thương mại hoc do s khác
bit trong các kích tc ca khu vc (dân s chng hạn) cho phép thu được li thế trong
sn xut hàng lot. Vì thế, thương mại theo các giá c th trường đem lại li ích cho c hai
khu vc.
Kim ngch xut khu là tng giá tr xuất đi (lượng tin thu v được) ca tt c
nhng hàng hoá xut khu ca mt nước (hoc mt doanh nghip) trong mt k nht đnh
(thường là quý hay năm), sau đó quy đổi đồng b ra mt loi t chc tin t nht đnh.
Kim ngch xut khu càng cao càng minh chng kinh tế tài chính ca doanh nghip hay
ca đất nước đó càng phát triển. Ngược li kim ngch xut khu thp, kim ngch nhp
khu cao thì kinh tế tài chính ca quc gia đó đang xưa cũ, chm ci cách và phát trin.
5
Kim ngch nhp khu, ơng tự như kim ngạch xut khu, là tng giá tr ca hàng
hóa hay dch v được nhp khu vào mt doanh nghip hay mt quc gia trong mt
khong thi gian c định và được quy v một đồng tin chung.
2. Vai trò và mục đích của thương mại
- Điu tiết sn xut vì trong mt nn sn xut hàng hóa mi sn phẩm đều đem ra
trao đi trên th trưng: Thương mại thúc đy sn xut phát trin, làm cho các b phn
kinh tế, các ngành thành mt th thng nht, nhu cu của người tiêu dùng đưc tho mãn.
Thương mại đảm bo cho quá trình sn xut kinh doanh ca các doanh nghip din ra
bình thường và liên tc.
- Thương mi phát trin giúp cho s trao đổi được m rng, thúc đẩy s phát
trin sn xut hàng hóa: Thương mại tác đng trc tiếp ti v thế ca doanh nghip trên
thương trường. Thương mại càng phát trin làm cho vai trò điều tiết, hướng dn sn xut
ca doanh nghiệp thương mại ngày càng được nâng cao và các mi quan h ca các
doanh nghiệp thương mại ngày càng được m rng.
- Kinh doanh thương mi là lĩnh vc hoạt động chuyên nghiệp trong khâu lưu
thông hàng hoá: Là cu ni gia sn xuất và tiêu dùng, kinh doanh thương mại đóng vai
trò quan trng trong hot đng kinh doanh ca doanh nghiệp. Kinh doanh thương mại
thúc đy vic ng dng tiến b khoa hc k thut, công ngh mi vào sn xuất, thúc đẩy
nhu cầu, đảm bảo cho người sn xuất cũng như người tiêu dùng nhng hàng hoá tốt, văn
minh và hiện đại. Như vậy để đẩy mnh hoạt động kinh doanh thương mại là vn đề quan
trọng đối vi mi doanh nghip. Mt trong nhng hot đng góp phần cho thương mại
phát trin là xúc tiến thương mại.
- Thương mi đy mnh quá trình công nghip hóa - hin đi hóa (CNH - HĐH):
Thương mại cung ứng các tư liệu sn xut cn thiết, tạo điều kin cho sn xut tiến hành
mt cách thun li. Hàng hóa sn xut ra của các ngành, các lĩnh vực rt cần đến mng
ới thương mại để tiêu th sn phm trên th trưng, thc hiện khâu trung gian đ điều
tiết cung cầu. Khi hàng hóa được tiêu th nhanh s rút ngắn đưc chu k tái sn xut và
tc đ tái sn xut. Vì vy, thương mại m con đường tiêu th sn phm cho ngành sn