intTypePromotion=3

Bài tiểu luận: Phân tích khối phổ

Chia sẻ: HUYNHNGOCQUANG HUYNHNGOCQUANG | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:29

0
87
lượt xem
29
download

Bài tiểu luận: Phân tích khối phổ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận "Phân tích khối phổ" có kết cấu nội dung gồm 2 phần: Phần 1 giới thiệu, tìm hiểu tổng quan cũng như nguyên lí làm việc của máy khối phổ, phần 2 máy khối phổ, trình bày sơ nét các bộ phận và các thức hoạt động của máy khối phổ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Phân tích khối phổ

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG   oOo   Đề tài:  PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ BÀI TIỂU LUẬN  TỔ 4 Môn: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SINH HÓA HIỆN ĐẠI Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Tiến   
  2. TP. HCM, Tháng 12 năm 2015 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG   oOo                                               Đề tài:  PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ. BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 4.  Môn: KỶ THUẬT PHÂN TÍCH SINH HÓA HIỆN ĐẠI Giảng viên hướng dẫn:  Hồ Thị Tiến Nhóm sinh viên thực hiện 1. Nguyễn Văn Thanh Toàn 3008140299 2. Huỳnh Ngọc Quang 3008140018 3. Nguyễn Thanh Duy 3008140188 4. Huỳnh Thanh Hải 3008140339
  3. TP.HCM, Tháng 12 năm 2015
  4. LỜI CẢM ƠN Chúng tôi xin trân thành cảm  ơn cô Hồ  Thị  Tiến đã tận tình chỉ  bảo, hướng   dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập.Một lần nữa nhóm chúng tôi  xin trân thành cảm ơn cô. Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng khó tránh những sai sót.Mong rằng   sẽ nhận được đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn thiện   hơn. Từ  đó,chúng tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để  thực hiện những bài tiều  luận tiếp theo cũng như đồ án sau này và nghề nghiệp tương lai. Sau cùng chúng tôi xin chúc cô Hồ Thị Tiến và toàn thể các thầy cô trong Khoa   thật dồi dào sức khỏe, niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình  là truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau. Trân trọng cảm ơn! NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN 4
  5. LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan: Bài tiểu luận do các thành viên trong nhóm cùng chung tay làm việc,có sự phân  công rõ ràng và công bằng giữa các thành viên trong nhóm. Đồng thời, không sao   chép bất cứ bài tiểu luận của bất kì ai. Các nội dung trong bài báo cáo đã được tham  khảo kỉ  lưỡng trước khi đưa vào bài tiều luận.Chúng tôi sẽ  chịu hoàn toàn trách  nhiệm trước cô và Khoa về những cam đoan này. TP.HCM, ngày 9 tháng 12 năm 2015 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN 5
  6. KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT EI Electron Impact (va chạm electron) CI Chemical Ionization (Ion hóa hóa học) ESI Electrospray Ionization (ion hóa bằng tia lửa điện) TSI Thermospray Ionization (ion hóa bằng nhiệt) APCI Atmospheric  Pressure  Chemical  Ionzation (ion hóa hóa  học ở áp suất khí quyển) FAB Fast­ Atom Bombardment (bắn phá nhanh bằng nguyên  tử) FIB Fast­ Ion Bombardment (bắn phá nhanh bằng ion) MALDI Matrix­  Assisted  Laser  Desorption  Ionization (ion bằng  giải hấp laser) TOF Time­ Of Flight analyser (bộ phân tích thời gian bay) ICR Ion  Cyclotron  Resonance Analyser (bộ  phân tích cộng  hưởng ion cylotron) 6
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Số thứ  Tên bảng Trang tự 1 Bảng 3.1: Đồng vị bền của một số nguyên tố 11 2 Bảng 3.2:  Kết quả khảo sát lượng đồng vị 12 Bảng 3.3:  Thành phần hoá học của tinh dầu từ gỗ Sa  3 mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) phân bố ở  13 Tây Côn Lĩnh Bảng 3.4:  Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g­1) trong  4 mẫu thịt gà, thịt heo, tôm, cá diêu hồng 15­ 16 7
  8. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Số thứ  Tên hình Trang tự 1 Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay 2 2 Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ 3 Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đô tao ion ̀ ̣   3 6 dương băng nguôn ESI ̀ ̀ 4 Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ. 6 5 Hình 2.4: Sơ đồ mô tả  hoạt động của hệ thống MALDI 7 6 Hình 2.5: Biểu đồ lựa chon kiêu tao ion ̣ ̉ ̣ 7 7 Hình 2.6: Bộ phân tích từ hội tụ đơn 8 8 Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn 9 9 Hình 2.8: Sơ đồ bẫy ion 9 10 Hình 2.9: Bộ phân tích tứ cực chập ba 9 11 Hình 2.10: Sơ độ bộ phân tích thời gian bay TOF 10 12 Hình 2.11: Sơ đồ bẫy Penning và quá trình tạo tín hiệu 10 Hình 3.1: Sự thay đổi cấu dạng do cảm ứng với cAMP của  13 14 Epac2 được xác định bằng DXMS 14 Hình 3.2: Đường hồi qui của 8 quinolone 15 8
  9. 9
  10. MỤC LỤC
  11. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 LỜI MỞ ĐẦU Trong sự  phát triển của xã hội ngày nay, tất cả  các công việc đều được cơ  giới hóa hiện đại hóa phù hợp với xã hội ngày càng văn minh. Các nghành khoa học   càng  cần  phải  đổi mới  và  hiện  đại  nhất  là   trong  nghành khoa  học  nghiên  cứu   Nghành Công Nghệ  Sinh Học  là một trong số  đó. Là một ngành khoa học nghiên  cứu với những kỉ thuật công nghệ  cao đáp ứng nhu cầu đặt ra của Nghành, vì vậy  cần những kỉ  thuật, những phương tiện để  đáp  ứng các nhu cầu đó. Đây cũng là  một trong những lí do mà môn “Kỷ thuật phân tích sinh hóa hiện đại “ được xem  là một trong những môn cơ sở nghành cung cấp cho người học một cách nhìn tổng   quan về các phương pháp, trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu của các môn   học sau này. Trên cơ  sở  những kiến thức đã được học trong môn học: nhóm chúng tôi đã   được giao thực hiện đề tài “Phân tích khối phổ”  với mục đích là tìm hiểu thêm đề  nâng cao kiến thức đã học cho bản thân và các bạn. Mặc dù đã cố  gắng do kiến   thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không được nhiều nên đề tài của chúng tôi  còn rất nhiều hạn chế và sai sót.  Đề tài này nhóm chia làm 3 phần như sau: Phần I:  Giới thiệu: Tìm hiểu tổng quan cũng như  nguyên lí làm việc của máy  khối phổ. Phần II: Máy khối phổ: Trình bày sơ nét các bộ phận và các thức hoạt động của  máy:  Bộ nạp mẫu  Bộ nguồn ion  Bộ phân tích khối  Detector Phần III: Ứng dụng: Trình bày một cách khái quát các  ứng dụng của kỷ  thuật  này đồng thời đưa ra những ví dụ  cụ  thể  đã được các nhà khoa học đi trước thực   hiện. Chúng tôi mong sự  góp ý của cô Hồ  Thị  Tiến, các thầy cô trong khoa và các  bạn để bài luận này hoàn thiện và ngày càng tốt hơn. Page | 11 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  12. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN Khối phổ  (mass spectrometry – MS), là một kỹ  thuật quang phổ  do nhà  vật lí học người Anh Joseph John Thomson phát minh ra vào năm 1897. Chính  nhờ kỉ  thuật này đã giúp Thomson phát hiện ra các đồng vị của nguyên tố  và   chứng minh sự  tồn tại hai đồng vị  của khí Neon. Với phát minh này đã giúp   Thomson giành được giải thưởng Nobel năm 1906. I. GIỚI THIỆU 1.1. Tổng quan.  Từ năm 1940 phân tích khối phổ hữu cơ ra đời để ứng dụng vào phân tích sản  phẩm trong ngành cộng nghiệp dầu hỏa. Đến những năm 70, khối phổ đã được ứng  dụng rộng rãi trong nghiên cứu y sinh. Hiện nay phân tích khối phổ  là một trong  những kỉ thuật phổ biến được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để xác định  thành phần các chất vô cơ và hữu cơ. Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay Page | 12 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  13. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Phương pháp khối phổ (MS) là một kỹ thuật phân tích hóa học giúp xác định  hàm lượng và loại chất hóa học có trong một mẫu bằng cách đo tỷ  lệ  khối lượng   trên điện tích và số lượng của các ion pha khí từ  phân tử  hoặc nguyên tử  của mẫu.  Tỉ số này được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử   hoặc bằng dalton. Nếu   biết được điện tích của ion thì ta dễ dàng xác định được khối lượng của ion đó.  Như  vậy, trong nghiên cứu khối phổ  của bất kỳ  chất nào, trước tiên nó phải  được chuyển sang trạng thái bay hơi, sau đó được ion hoá bằng các phương pháp   thích hợp. Các ion tạo thành được đưa vào nghiên cứu trong bộ  phân tích khối của  máy khối phổ. Tùy theo loại điện tích của ion nghiên cứu mà người ta chọn kiểu   quét ion dương (+) hoặc âm (­). Kiểu quét ion dương thường cho nhiều thông tin  hơn về ion nghiên cứu nên được dùng phổ biến hơn. 1.2. Nguyên lý của khối phổ Khối phổ là kỹ thuật phân tích đo phổ về khối lượng của các phân tử tích điện   khi chúng di chuyển trong điện trường. Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa,  được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phận phân tích khối phổ  trước khi đến detector.   Tất cả các quá trình này diễn ra trong hệ thiết bị chân không, áp suất trong hệ giao  động trong khoảng từ  10­3 Pa đến 10­6 Pa. Tín hiệu tương ứng với các ion sẽ  được   thể hiện bằng một số vạch (pic) có cường độ khác nhau tập hợp lại thành một khối   phổ đồ hoặc phổ khối. Dữ liệu phổ khối được tự động ghi lại và sử dụng để nhận   dạng mẫu bằng các công cụ tin sinh học. Đồng thời, có thể xác định cấu trúc cũng   như là định lượng các chất trong mẫu mà ta phân tích. II. MÁY KHỐI PHỔ 2.1. Tổng quan về máy khối phổ. Hệ thống khối phổ có nhiều loại và được ứng dụng rất đa dạng trong các lĩnh   vực khác nhau. Tùy theo chức năng và nhiệm vụ mà các bộ phận được cấu tạo khác   nhau nhưng thông thường một máy khối phổ  thường có năm bộ  phận chính như  sau: Bộ phận nạp mẫu: Đưa mẫu vào máy, nếu mẫu  ở dạng lỏng hoặc rắn cần   phải chuyển sang dạng hơi bằng các biện pháp thích hợp. Bộ nguồn ion: Ion hóa các phân tử, nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặc  hơi. Bộ  phân tích khối: Tách các ion theo tỉ  số  khối lượng và điện tích của ion  (m/z). Các ion được gia tốc và tách riêng nhờ  tác dụng của từ  trường , điện  trường để đi đến detector. Bộ  phận ghi phổ  (detector): Có nhiệm vụ  chuyển các ion đã đến thành tín  hiệu điện đo bằng hệ điện tử của máy khối phổ. Bộ xử lí dữ liệu: Dữ liệu được ghi lại và nhận dạng bằng hệ thống tin sinh   học. Page | 13 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  14. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Tín hiệu điện từ detector được khuếch đại trước khi chuyển thành tín hiệu số  phục vụ xử lí dữ  liệu theo những yêu cầu khác nhau: ghi phổ khối, so sánh với dữ  liệu phổ trong thư viện phổ hay định lượng mẫu,…:   Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ Các bộ phận này sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau. II.2. Nguyên lí làm việc của máy khối phổ. Ban đầu, mẫu được  nạp vào máy  ở  dưới dạng khí hoặc hơi . Sau đó  mẫu  được chuyển đến bộ nguồn ion để được ion hóa thành các ion ở  các trạng thái tích  điện khác nhau, tiếp theo các ion mẫu sẽ được phân tách dựa trên sự khác biệt về  tỉ  số giá trị m/z, detector ghi dữ liệu phổ về khối của các ion đã phân tách với sự  trợ  giúp của các phần mềm tin sinh học cho phép tìm kiếm trên các cơ  sở  dữ  liệu và  phân tích kết quả thu được.  Máy khối phổ  không đo khối lượng (m) mà chúng đo giá trị m/z (mass/charge   ratio). Tùy thuộc vào các loại nguồn và bộ phân tích khối mà máy khối phổ có cấu   hình và nguyên tắc hoạt động khác nhau. II.3. Chi tiết các bộ phận của  máy khối phổ. II.3.1.  Bộ nạp mẫu: Có thể phân thành hai nhóm chính:  II.3.1.1. Nạp mẫu trực tiếp. Mẫu được đưa trực tiếp vào máy không cần thông qua bất kì thiết bị phân tích   khác. Chẳng hạn, với mẫu lỏng ta có thể  đặt mẫu vào trong chén thạch anh hoặc   trên bề mặt kim loại và đưa vào buồng trung gian (áp suất giảm) trước khi đưa vào   buồng chân không của máy.  Ở  đây phần hơi của mẫu có thể  được tách nhờ  một   màng bán thấm và đưa thẳng vào buồng ion hóa. Đôi khi người ta nhiệt phân mẫu,   khí  tạo  ra   được   đưa   vào  buồng  ion  hóa   của   máy  khối  phổ   hoặc   dùng  kết   nối   GC/MS (Gas Chromatography/ Mass Spectrometry). II.3.1.2. Nạp mẫu gián tiếp. Ở đây bộ nạp mẫu có đầu ra kết nối với một thiết bị phân tích  khác được nối  với máy quét phổ, chẳng hạn như các kiểu sau: Page | 14 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  15. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 GC/   MS  (Gas   Chromatography/   Mass   Spectrometry):   Đầu   ra   của   cột   mao  quản của hệ thống sắc kí khí (GC) được nối trực tiếp với bộ nguồn ion của   máy khối phổ. LC/MS (Liquid Chromatography/ Mass Spectrometry): Khi chất phân tích khó  bay hơi hoặc dễ  phân hủy nhiệt không thể  phân tích bằng GC, cần kết nối   với hệ thống sắc kí lỏng (LC). Khó khăn ở đây là phải chuyển chất phân tích   từ  pha lỏng sang pha hơi để  ion hóa.(Sẽ  được trình bày cụ  thể   ở  phần  2.3.2) SFC/   MS  (   Supercritical   Fluid   Chromatography/   Mass   Spectrometry):   Pha  động là CO2 siêu tới hạn được chuyển thành pha khí trước khi đi vào buồng   ion hóa. CE/ MS (Capillary Electrophoresie/ Mass Spectrometry): Các chất trong dung  dịch rữa giải từ mao quản được đưa vào buồng ion hóa. Trong một số trường  hợp cần thêm dung môi để tăng tốc độ dòng. Hạn chế của kết nối này là thể  tích mẫu nhỏ và cần phải dùng dung dịch đệm dễ bay hơi. II.3.2.  Bộ nguồn ion  Đây là bộ phận ion hóa mẫu phân tử, nguyên tử  sang trạng thái hơi hoặc khí,  trên thực tế thì có rất nhiều phương pháp ion hóa mẫu. Dưới đây là một trong nhiều  phương pháp đó cụ thể như sau: II.3.2.1. Va chạm electron (EI) Trong buồn ion hóa các electron (e) phát ra từ một catot vonfram hoặc reni khi   đốt nóng. Chùm tia e  này bay về phía anot với vận tốc lớn (có năng lượng khoảng   70 eV) va chạm với phân tử hoặc nguyên tử của mẫu. Một e tấn công một phân tử  với năng lượng lớn sẽ loại một e khác khỏi phân tử này. Quá trình ion hóa mẫu bằng phương pháp EI thường tao ra ion dòng điện đơn   có một e không cặp đôi. Đó là ion gốc, phân tử  ban đầu mang điện tích gọi là ion  phân tử. Quá trình ion hóa bằng phương pháp EI có thể tạo ra catot và anot: M +   1e­ M+ +   2e­ M +   1e­ M­ Kí hiệu + chỉ một cation gốc được tạo thành. Ưu điểm:  Làm việc với cation gốc cho nhiều thông tin hơn. Nhược điểm:  Tạo ra nhiều mảnh nhỏ  Ít hoặc thậm chí không có ion phân tử nên khó biện giải phổ.  Không thích hợp với chất phân cực hoặc dễ bị nhiệt phân hủy (phải hơi hóa  mẫu trước). II.3.2.2. Ion  hóa hóa học (CI). Ion hóa hóa học là kỉ  thuật ion hóa “mềm” hơn kỉ  thuật va chạm electron.  Ở  đây người ta dùng khí metan (CH4), amoniac (NH3), va cham với chùm tia electron  năng lượng cao để tạo ra các ion hoặc gốc tự do. Ví dụ với khí metan: Page | 15 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  16. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Đầu tiên va chạm electron sẽ ion hóa thuốc thử: Tiếp theo là tạo ra ion thứ cấp: Cation CH5+ là tiểu phân  cho proton mạnh sẽ phản  ứng với chất phân tích M  của mẫu: Ưu điểm:  Ít phân mảnh chất phân tích M Nhược điểm:  Tạo ra ion MH+  có khối lượng lớn hơn một đơn vị  so với khối lượng phân   tử tương đối của chất phân tích. II.3.2.3. Nguồn ion bằng phun sương khử solvat Kỷ thuật này tạo ra ion từ phân tử trong dung dịch, dung dịch ở trong một mao  quản kim loại (tốc dộ dao động từ  1­ 10 ml/ phút). Người ta đặt một điện trường   giữa đầu mao quản và điện cực ( +4000 V) tạo ra các giọt mịn hạt sương mang   điện tích và gia tốc đến điện cực ( ion hóa bằng tia điện­ ESI) Ưu điểm:  Ion hóa được các chất phân cực và các chất có khối lượng phân tử  lớn (M   100000) Nhược điểm:  Chỉ có thể thực hiện với mẫu lỏng. Page | 16 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  17. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đô tao ion d ̀ ̣ ương băng ̀   nguôn ESI ̀ Ngoài dùng tia ESI ta có thể dùng một số các tia sau:  Ion hóa bằng nhiệt (TSI): Tương tự  như  kỉ thuật ESI tuy nhiên mẫu phải đi   qua mạo quản ở nhiệt độ được kiểm soát để tạo thành các giọt mịn.  Ion hóa học  ở  áp suất khí quyển (APCI): Pha động được chuyển thành cát   giọt sương nhờ  dòng   Nito và nhiệt (khoảng 500oC), thường được kết nối  với HPLC/MS. Hình 2.3 minh họa giao diện APCI giữa cột HPLC vả  máy  khối phổ. Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ. II.3.2.4. Nguồn ion hóa bằng giải hấp Nguyên tắc của kỷ thuật này là dựa trên quá trình phát thứ  cấp: bắn phá một   mẫu ở dạng lỏng hay rắn bằng một chùm tia sơ cấp: electron, photon  hoặc ion. Gồm ba kỉ thuật thường gặp:  Bắn phá nhanh bằng nguyên tử (FAB): Dùng agon hay xenon để bắn phá.  Bắng phá nhanh bằng ion (FIB): Dùng ion Cs+ để bắn phá.  Ion bằng dãy hấp laser (MALDI): Mẫu được hòa tan trong dung môi thích   hợp   và   được   ion   hóa   bằng   xung   laser   có   bước   sóng   trong   vùng   UV­IR,   thường dùng cho các mẫu phân tử có khối lượng lớn (M > 100000). Hình 2.4: Sơ đồ mô tả  hoạt động của hệ thống MALDI Page | 17 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  18. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Hình dưới đây cung cấp cho ta thông tin lựa chọn kiểu nguồn ion hóa thích  hợp với từng mẫu phân tích: Hình 2.5: Biểu đồ lựa chon kiêu tao ion ̣ ̉ ̣ II.3.3. Bộ phân tích khối Được coi là quả tim của máy khối phổ có nhiệm vụ tách các ion có trị số m/z  khác   nhau thành từng  phần riêng biệt. II.3.3.1. Bộ phận tích từ   Bộ hội tụ đơn : Mô tả như hình 2.6 Hình 2.6: Bộ phân tích từ hội tụ đơn Page | 18 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  19. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Tỉ số khối lượng và điện tích của ion (m/z) được xác định theo công thức: Trong đó: m: Khối lượng ion z: Điện tích của ion B: Cường độ từ trường r: Bán kính chuyển động của điện tích V: Gia tốc cường độ điện trường.   Bộ hội tụ kép.  Gồm hai phần để tăng độ phân giải khối: Bộ tách tĩnh điện. Bộ phân tích từ. Nhờ cách quét này ta nhận được phổ khối có độ phân giải rất cao dao động trong   khoảng từ  100000­ 150000. Nhiều trường hợp có thể  cho tỉ  số  m/z chính xác đến  nổi có thể dùng để xác định thành phần nguyên tố của chất phân tích. II.3.3.2. Bộ phân tích tứ cực   Bộ tứ cực đơn  Bao gồm 4 cực bằng kim loại đặt song song và sát nhau, có một khoảng không  giữa 4 cực đó để cho các ion bay qua (Hình 2.7). Có điện thế một chiều và tín hiệu  xoay chiều cao tần áp vào các cặp đối diện của bốn cực. Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn   Bẫy ion tứ cực  Page | 19 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường
  20. PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4 Hoạt động theo nguyên lí của bộ phân tích khối tứ cực đơn, chỉ khác ở một  điểm là các ion được lưu giữ và đưa dần ra khỏi bẫy.(Hình 2.8) Hình 2.8: Sơ đồ bẫy ion   Bộ tứ cực chập ba  Gồm ba bộ phận tứ cực nối tiếp nhau. Bộ Q 1 và Q3 làm nhiệm vụ phân tích, Q1  sẽ tách các ion (một số ion sẽ được chọn lọc), Q2 (áp suất cao)  tạo ra phân ly do va  chạm làm các ion bị phân mảnh và được chuyển đến Q3 để tách riêng ra sau đó mới  đến detector.(Hình 2.9) Hình 2.9: Bộ phân tích tứ cực chập ba II.3.3.3. Bộ phân tích thời gian bay (TOF) Các ion ra khỏi buồng ion hóa được gia tốc nhờ điện thế 10­ 20 Kv bay qua  một ống phân tích ( không có điện từ trường) có chiều dài đến 2m. Thời gian bay  hết ống này tỉ lệ với   của các ion. Chủ yếu dùng để phân tích các chất có khối lượng phân tử lớn (khoảng vài  ngàn đơn vị) Page | 20 Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật  Môi Trường

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản