
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------***--------
TIỂU LUẬN
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2025-2026
Mã lớp: 257
Họ tên sinh viên: Hoàng Ngọc Mạnh
MSSV: 2518815046
Số thứ tự trong danh sách thi: 43
CB THU BÀI 1 ĐIỂM SỐ GV CHẤM T
CB THU BÀI 2 GV CHẤM T

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................................2
1.1. Tài sản.............................................................................................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm tài sản........................................................................................................................2
1.1.2. Phân loại tài sản.........................................................................................................................2
1.1.3. Vai trò của tài sản trong quan hệ dân sự....................................................................................3
1.2. Quyền sở hữu tài sản.......................................................................................................................4
1.2.1. Khái niệm quyền sở hữu tài sản..................................................................................................4
1.2.2. Quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu..........................................................................................4
1.2.3. Ba quyền năng của quyền sở hữu tài sản...................................................................................5
1.2.4. Đặc điểm của quyền sở hữu tài sản............................................................................................6
1.2.5. Ý nghĩa pháp lý của quyền sở hữu tài sản...................................................................................7
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ VẬN DỤNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN.............7
2.1. Quyền chiếm hữu.............................................................................................................................7
2.1.1. Điểm khác biệt giữa luật pháp Châu Âu và luật pháp Việt Nam.................................................7
2.1.2. Phân loại các kiểu chiếm hữu và quyền chiếm hữu.....................................................................8
2.1.3. Bảo vệ việc chiếm hữu..............................................................................................................10
2.1.4. Ví dụ minh họa.......................................................................................................................... 10
2.2. Quyền sử dụng............................................................................................................................... 11
2.2.1. Khái niệm và phân loại..............................................................................................................11
2.2.2. Ví dụ minh họa.......................................................................................................................... 12
2.3. Quyền định đoạt............................................................................................................................ 12
2.3.1. Phân loại................................................................................................................................... 12
2.3.2. Điều kiện và hạn chế.................................................................................................................13
2.3.3. Ví dụ minh họa.......................................................................................................................... 13
2.4. Mối quan hệ giữa ba quyền năng.................................................................................................14
CHƯƠNG 3. CĂN CỨ XÁC LẬP VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU......................14
3.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản............................................................................................14
3.1.1. Do lao động, hoạt động sản xuất – kinh doanh hợp pháp........................................................14
3.1.2. Do chuyển giao.........................................................................................................................15

3.1.3. Do thừa kế................................................................................................................................15
3.1.4. Do thu hoa lợi, lợi tức...............................................................................................................15
3.1.5. Do tài sản vô chủ, bị bỏ quên, chìm đắm..................................................................................15
3.1.6. Do tài sản sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.....................................................................................15
3.2. Phương thức bảo vệ quyền sở hữu tài sản...................................................................................16
3.2.1. Khái niệm của việc bảo vệ quyền sở hữu..................................................................................16
3.2.2. Quyền đòi lại tài sản.................................................................................................................16
3.2.3. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại..........................................................................................18
3.2.4. Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền sở hữu....................................19
3.2.5. Ý nghĩa của bảo vệ quyền sở hữu.............................................................................................19
CHƯƠNG 4. CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN............................20
4.1. Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện quy định quyền sở hữu tài sản...........................20
4.2. Các khuyến nghị hoàn thiện......................................................................................................... 20
4.2.1. Bất cập trong Bộ luật Dân sự 2015...........................................................................................20
4.2.2. Đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện.........................................................................................21
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................24

MỞ ĐẦU
Trong thời đại Việt Nam đang trên con đường “quá độ” lên chủ nghĩa xã hội hiện nay,
Nhà nước cần phải ngày càng hoàn thiện các Bộ luật để thực hiện hóa quá trình này. Càng rõ ràng
về các quan hệ dân sự, quan hệ giữa người với người thì mục tiêu này ngày càng đạt được. Và tài
sản chính là nhân tố quan trọng nhất trong các mối quan hệ dân sự đó. Không ai có thể sống mà
thiếu đi tài sản; đó là động lực cho mọi hành vi lao động và sản xuất. Nhân dân lao động để tạo ra
của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển xã hội, và Nhà nước phải có nhiệm
vụ là đảm bảo quyền sở hữu của người lao động đó. Việc xác định rõ ràng về quyền sở hữu là
hành động cần thiết để duy trì sự ổn định trong xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển đi lên.
Bên cạnh đó, việc rõ ràng về quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu trí tuệ cũng là tiền đề cho sự
sáng tạo, đổi mới trong một nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay.
Việc tìm hiểu nội dung quyền sở hữu tài sản là hết sức cần thiết, bởi đây là một chế định
cơ bản và mang tính quyết định trong hệ thống pháp luật dân sự. Thông qua việc nghiên cứu về
quyền sở hữu, giúp người nghiên cứu hiểu rõ về bản chất và phạm vi của quyền sở hữu đối với
chủ sở hữu hay người chiếm hữu. Mối quan hệ về quyền sở hữu hiện nay phức tạp và rắc rối hơn
quyền sở hữu ngày xưa nên vì thế việc nghiên cứu, tìm hiểu, nắm vững các nguyên tắc pháp lý
đối với chế định về quyền sở hữu là việc cần thiết đối với mỗi cá nhân hay tổ chức. Xác định rõ
về ba quyền năng của quyền sở hữu tại Việt Nam: quyền chiếm hữu, quyền sở hữu và quyền định
đoạt. Ba quyền năng này là cơ sở để chủ thể sở hữu tài sản một cách hợp pháp và còn là công cụ
pháp lý quan trọng giúp Nhà nước quản lý các quan hệ sở hữu nhằm đảm bảo trật tự xã hội, nâng
cao chất lượng đời sống nhân dân. Tìm hiểu về các thông tin về về căn cứ xác lập, các biện pháp
bảo vệ tài sản giúp cho các chủ sở hữu đảm bảo về tính ổn định, an toàn và hợp pháp của tài sản
trong quá trình sử dụng và giao dịch.
1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tài sản
1.1.1. Khái niệm tài sản
Trong Điều 105 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về tài sản như sau: “ Tài
sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Trong đó, vật là tài sản hữu hình, là đối
tượng cụ thể của quan hệ sở hữu. Giấy tờ có giá là những giấy tờ có thể quy đổi trị giá bằng tiền
chẳng hạn như cổ phiếu hay trái phiếu. Theo đó ở Điều 115 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy
định rằng “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng
quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.” Như vậy, tài sản là những gì
được pháp luật thừa nhận, có giá trị và có thể xác định được bằng tiền; còn đối với những vật chỉ
mang giá trị tinh thần như: giấy khen, chứng chỉ, huân chương,.. thì không được xem là tài sản.
Bên cạnh đó, so với Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có quy định
cụ thể và rõ ràng hơn về việc phân loại tài sản. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 105 có quy định “Tài sản
bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản
hình thành trong tương lai.”
1.1.2. Phân loại tài sản
1.1.2.1. Bất động sản và động sản
Trong Điều 107 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về tài sản là bất động sản và
động sản. Theo đó, ở khoản 1 có quy định “Bất động sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây
dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác
theo quy định của pháp luật.” Lấy ví dụ như khi một người mua một mảnh đất thì sẽ có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để minh chứng cho quyền sử dụng đất hợp pháp của bản
thân. Khi xây nhà trên mảnh đất đó, căn nhà đó sẽ trở thành tài sản cố định không thể di dời và
được coi là một bất động sản. Gắn liền với căn nhà là hệ thống điện, nước, hàng rào hay giếng
nước trong khuôn viên đất, đây sẽ được xem là tài sản gắn liền với đất đai, nhà ở.
Ở khoản 2, luật còn quy định rằng động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Từ đó, ta có thể đưa ra kết luận là bất động sản là các tài sản gắn với đất đai, không thể di dời;
còn động sản là những tài sản có thể di dời được. Mối quan hệ giữa động sản và bất động sản tuy
2

