intTypePromotion=3

Báo cáo: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
77
lượt xem
25
download

Báo cáo: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lý luận cũng như thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực trung tâm quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia. Hoạt động xuất nhập khẩu đã góp phần đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách, đặc biệt là thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán giải quyết công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của đất nước...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

  1. Luận văn Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội Trang 1 Trang 1
  2. LỜI MỞ ĐẦU Lý lu ận cũng như thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy hoạt động xuất nh ập khẩu là một trong những lĩnh vực trung tâm quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động kinh tế củ a nhiều quố c gia. Hoạt động xuất nhập kh ẩu đ ã góp phần đ áng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách, đặc biệt là thu ngo ại tệ, cải thiện cán cân thanh toán giải quyết công ăn việc làm cho ngư ời dân, thú c đ ẩy nhanh qu á trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế củ a đất nước trong nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam từ nền kinh tế lạc hậu và kém ph át triển chuyển sang xâ y dựng nền kinh tế thị trường th ì việc m ở rộng buôn bán, quan hệ với nước ngoài là h ết sứ c cần thiết. Sau khi nhận thức được những sai lầm trong đường lố i kinh tế, Đảng và Nh à nước ta quyết tâm th ực hiện công cuộc đổi m ới theo hướng "m ở cử a" nền kinh tế hư ớng m ạnh về xuất kh ẩu, không ngừng mở rộng quan h ệ hợp tác toàn diện với các nước trên thế giới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củ a Nhà n ước. Nh ờ vậy, ho ạt động ngo ại thương nói chung và ho ạt động XNK nó i riêng của Việt Nam trong thời gian qua đã đ ạt được những thành tựu đáng kể và ngày càng khẳng định vị trí củ a mình trong toàn bộ n ền kinh tế. Để đẩy m ạnh ho ạt động kinh doanh XNK cần phải nâng cao chất lượng và đa d ạng ho á các mặt hàng, muốn vậy phải có sự đ ầu tư thích đ áng cho quá trình sản xuất, kinh doanh như đổi m ới công nghệ, máy m óc, trang thiết bị. Nhưng trên thực tế, vốn của các doanh nghiệp Việt Nam ho ạt động trên lĩnh vực này cò n ít ỏi, không th ể giúp cho các doanh nghiệp tự đổ i mới công nghệ nâng cao chất lượng. Xu ất phát từ th ực tế này và để đ ạt được mụ c tiêu của Đảng và Nhà nước đ ề ra thì cần có sự đ ầu tư của NHTM, đ ặc biệt là NHNT với tư cách là trung tâm cung ứng vốn, hỗ trợ đắc lực cho lĩnh vực XNK của nền kinh tế. Ho ạt động tín dụng tài trợ XNK là một ho ạt động hết sứ c ph ức tạp, chứ a đựng nhiều rủi ro. Nó không chỉ chịu tác động của ch ính sách kinh tế trong nước mà còn ch ịu sự điều chỉnh củ a nhiều quy phạm, nguồn lu ật khác nhau và bị ảnh
  3. hưởng mạnh theo sự biến động của thị trường quố c tế. Do đó, ho ạt động kinh doanh củ a NHNT trong việc tài trợ tín dụng đố i với các doanh n ghiệp XNK ngày càng trở nên phong phú và đò i hỏ i ph ải được nghiên cứu ho àn thiện cả về nội dung lẫn hình thức. Qua một thời gian ngắn đi th ực tế tại NHNT Hà Nộ i một Chi nhánh đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHNT Việt Nam em nhận th ấy việc nghiên cứu một cách có hệ thống nộ i dung và b iện ph áp nhằm tháo gỡ những vướng mắc, tồn tại của công tác tín dụng tài trợ XNK, tiến tới m ở rộng và phát triển công tác này cho phù hợp với yêu cầu m ới của nền kinh tế thị trường là vấn đề bức xúc có ý n ghĩa thực tiễn đối với qu á trình ph át triển kinh tế nước nhà. Từ nh ận thức đó cùng với kiến thức được trang bị qua 4 năm học ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Hồng Vân và các thầy cô trong trư ờng cũng như sự ch ỉ bảo tận tình của anh chị phòng Tín dụ ng Chi nh ánh NHNT Hà Nội, em xin m ạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp m ở rộng hoạt động tín dụng tà i trợ xuấ t nhập khẩu tại Ngân hà ng ngoại thương Hà Nộ i". Về hình thức, bài viết này được trình bày theo kết cấu sau: Chương I: Mộ t số vấ n đề cơ bả n về tín dụng xuấ t nhập khẩ u của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạ ng hoạt động tín dụng tà i trợ xuấ t nhậ p khẩ u tại NHNT Hà Nộ i Chương III: Giả i phá p và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng xuất nhập khẩu tại NHNT Hà Nội Trên cơ sở phân tích hoạt động tín dụng tài trợ XNK của NHNT Hà Nội trong 3 n ăm, (2000, 2001, 2002) đ ề tài tập trung vào tình hình và kinh nghiệm thự c tế của hoạt động này để từ đó đưa ra một số khuyến ngh ị nhằm góp ph ần hoàn thiện ho ạt động tín dụng XNK tại Chi nh ánh. Song do kiến thức còn h ạn chế, b ài viết kh ông tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự chỉ d ạy củ a thầy cô giáo và góp ý củ a các b ạn để bài viết được hoàn thiện tốt hơn.
  4. Nh ân đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ph ạm Hồng Vân người đã tận tình giúp đỡ em trong việc chọn đề tài, h ướng dẫn phương hướng triển khai đ ề tài và tổng kết các kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống. Em cũng xin ch ân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại NHNT Hà Nội, đặc biệt là phòng Tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Hà Nội, th áng 4/2003 Sinh viên Lê Tuấn Anh
  5. CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ CHO XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI. 1. Mộ t số vấn đề cơ bả n về hoạt độ ng xuấ t nhập khẩ u 1. 1. Sự cầ n thiết của hoạt động xuất nhập khẩ u. Bất cứ m ột quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ d ựa vào nền sản xuất trong nước m à còn phải quan hệ với các nước b ên ngo ài. Do có sự khác nhau về đ iều kiện tự nhiên như tài nguyên, kh í hậu... mà mỗ i quốc gia có th ế m ạnh trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất đ ịnh. Để đạt được hiệu quả kinh tế đồng thời đ áp ứng đư ợc nhu cầu ngày càng đ a dạng ở trong nước, các quốc gia đều mong muốn có được những sản ph ẩm ch ất lượng cao với giá rẻ hơn từ các nước kh ác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản ph ẩm thế mạnh củ a m ình. Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh hoạt động thương mại quốc tế. Ho ạt động thương m ại quốc tế thông qua mố i quan hệ rộng rãi vượt ra ngo ài biên giới quố c gia sẽ là cầu nố i giữ a n ền kinh tế trong nước với nền kinh tế bên ngoài, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ở mỗi khu vực và trên to àn thế giới. Thương m ại quốc tế được cấu thành bởi hai bộ ph ận cơ b ản xuất khẩu và nhập kh ẩu. Do vậy, xác đ ịnh được vai trò quan trọng cũng như có sự quan tâm thích đáng đến ho ạt động XNK là nhiệm vụ h àng đầu của hoạt động thương m ại quố c tế. Đố i với Việt Nam, ngo ài những đặc đ iểm nêu trên chúng ta còn có những nét đặc thù riêng đó là n ền kinh tế có xuất phát đ iểm thấp, cơ sở hạ tầng kĩ thu ật lạc hậu, công ngh ệ thủ công... đang rất cần được đổi mới, bên cạnh đó tiềm lự c xuất kh ẩu lại lớn nhưng chưa được khai thác hiệu qu ả. Tất cả những điều này cho thấy hoạt động XNK đối với nước ta càng quan trọng hơn. Vai trò củ a XNK đối với sự phát triển kinh tế được th ể h iện qua một số kh ía cạnh cơ bản sau: * Xuất khẩu
  6. - Xu ất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho đất nước tạo đ iều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp ho á- h iện đại hoá đất nư ớc. - Xuất kh ẩu góp phần chuyển d ịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất ph át triển. Thô ng qua việc đ ẩy mạnh xuất khẩu, Nh à nước sẽ khuyến khích các ngành, ngh ề phát triển b ởi họ phần n ào có được thị trường tiêu thụ ổn định và mở rộng hơn. Đồng th ời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế sẽ tạo cho các nh à sản xuất sự n ăng động và sáng tạo trong kinh doanh, sự quan tâm đúng đắn đến việc n âng cao h iệu quả quản lí, đổi mới công ngh ệ cũng như nâng cao chất lượng của sản ph ẩm. - Xuất kh ẩu tạo điều kiện cho việc nhập kh ẩu có th ể d iễn ra thuận lợi hơn nhờ nguồn ngoại tệ thu được và mối quan hệ quố c tế m à nó tạo ra. * Nhập khẩu Song song với hoạt động xu ất kh ẩu, nhập kh ẩu cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế. Cụ th ể: - Nh ập khẩu tạo ra hàng hoá bổ sung cho hàng hoá thiếu hụt trong nước và thay th ế những sản ph ẩm trong nước không sản xuất được hay sản xu ất với chi phí cao hơn đ ể đ áp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng nộ i địa một cách tốt nhất, từ đó tạo sự ổn định về cung-cầu trong nước và cao h ơn là sự ổn đ ịnh kinh tế vĩ mô . - Nhập kh ẩu có tác động đ ẩy nhanh quá trình xây d ựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, đ ổi mới công nghệ tạo tiền đề thu ận lợi cho sản xu ất. - Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cung cấp các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũng như góp phần định hướng sản phẩm, định hướng thị trường cho xuất khẩu. Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng củ a cả xuất và nh ập khẩu đối với sự phát triển kinh tế-xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đ ời sống nhân dân và mở rộng hợp tác quố c tế. 1. 2. Nhu cầ u tài trợ xuất nhập khẩu. Nh ư đã nói trên, trong nền kinh tế mở các doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt. Họ không chỉ p hải cạnh tranh với các nhà sản xuất trong
  7. nước mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài. Để chiến thắng trong cạnh tranh, ngoài việc cần thiết ph ải có sự hỗ trợ của Nh à nước như sự ưu đ ãi về thuế, sự đ iều chỉnh tỉ giá hối đoái phù hợp... các doanh nghiệp còn cần phải có một tiềm lực tài chính m ạnh đ ể th ực hiện các hoạt động như đổi mới dây chuyền công ngh ệ, mua sắm máy móc hiện đại, mua sắm nguyên vật liệu, cải tiến n âng cao ch ất lượng sản ph ẩm, hạ giá th ành... Song trên th ực tế d o khả năng tài chính có h ạn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần có sự hỗ trợ từ bên ngo ài. Nhu cầu tài trợ cho hoạt động XNK nảy sinh từ những đòi hỏi đó và nó gắn liền với các giai đo ạn củ a hoạt động này. Do hoạt động thương mại quốc tế h iện nay là rất đa dạng và vì th ế cũng h ết sứ c phức tạp (nó bao gồm nhiều mối quan hệ nh ư: thương mại giữa các nước ph át triển, thương m ại giữa các nước đ ang ph át triển, thương mại giữa các nước ph át triển và đ ang phát triển... ) nên đ ể phù h ợp với điều kiện Việt Nam cũng như với đề tài nghiên cứu, ở đ ây tôi chỉ xin đ ề cập đến hoạt động thương m ại quố c tế giữ a các nước phát triển và đang ph át triển. - Xuất khẩu hàng hoá từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển chủ yếu là hàng ho á tư liệu sản xu ất như m áy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ. Đây là những h àng ho á mà để ho àn th ành hoạt đ ộng xuất kh ẩu cần ph ải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ phân tích nhu cầu, kí kết hợp đồng, sản xuất cung ứng, lắp ráp chạy thử ... đ ến thanh toán tiền hàng. Nhu cầu tài trợ thường để đáp ứng các chi ph í cho quảng cáo, thiết kế mẫu mã, sản xu ất và cung cấp công trình. - Xuất khẩu hàng hoá từ các nước đ ang ph át triển sang các n ước phát triển chủ yếu là các mặt như nông, lâm, thu ỷ hải sản, hàng thô hay m ới qua sơ ch ế... Và nhu cầu tài trợ thường là đ ể thu mua ch ế b iến xu ất khẩu, đ áp ứng nhu cầu vốn tạm thời. Để có cái nh ìn tổng quát về nhu cầu tài trợ n ảy sinh trong hoạt động XNK ta sẽ xem xét nhu cầu tài trợ của các nhà xu ất khẩu và nhập khẩu hình th ành trong cùng một hoạt đ ộng XNK hàng ho á m áy mó c, thiết bị kĩ thuật, công nghệ. * Nhu cầu tài trợ cho xuất khẩu
  8. Việc th ực hiện hoạt động xuất khẩu h àng ho á m áy móc thiết bị th ường kéo dài từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông th ường nhu cầu tài trợ th ường nảy sinh ở nhiều giai đo ạn kh ác nhau. Cụ thể: +- Giai đoạn phân tích nhu cầ u, thiết k ế, tìm kiếm khách hàng, đại diện tại các hộ i chợ, đàm phán sơ bộ, lập k ế hoạch: Để hoàn thành tốt giai đoạn n ày các chuyên gia ph ải thự c hiện các chuyến đi d ài ngày và tiến hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra hàng m ẫu và mô h ình đ ể trưng bày, giới thiệu. Sau đó họ còn phải ho àn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho đàm ph án hợp đồng. Chi phí cho những hoạt độ ng này kh ông phải nhỏ, đặc biệt với các cơ sở kinh doanh tiềm lự c tài chính còn hạn h ẹp. - Giai đoạn k ý kết hợp đồng: Trong trường hợp nh à xuất kh ẩu ch ưa có u y tín cao ở nước ngoài, đối tác có thể yêu cầu một bảo đảm giao h àng ho ặc bảo đảm hoàn th ành công trình. Đảm b ảo này sẽ có h iệu lực nếu việc giao hàng hoặc hoàn thành công trình không đúng như thoả thuận. Trư ờng hợp khác, n ếu nhà xuất kh ẩu cần tiền đặt cọc m à nhà nhập kh ẩu là người nước ngoài đang gặp khó khăn về tài chính, nhà xuất kh ẩu có th ể đ ề nghị ngân hàng của mình cung cấp tín dụng tương đ ương với số tiền đặt cọ c và nh à nhập khẩu có n ghĩa vụ chi trả cho khoản tín dụng đó - Giai đoạn chuẩ n b ị sản xuất: Sau khi đã kí hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tiến hành chu ẩn bị sản xuất. Nh ất là việc xây dựng các công trình lớn như, nhà máy, xí nghiệp... việc n ày thường đi kèm với chi ph í lớn vư ợt quá mức đ ặt cọc. - Giai đoạ n sả n xuấ t: Mặc dù đã có những tho ả thuận về việc thanh toán tiếp theo của người mua, trong thời gian n ày thường nảy sinh các nhu cầu tài chính cao về vật tư và chi phí liên quan khác vượt qua các khoản thanh toán giữa chừng. - Giai đoạ n cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy sinh các chi phí cần được tài trợ như chi ph í vận tải, b ảo hiểm... tu ỳ theo đ iều kiện cung ứng. - Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi h àng hoá được giao tới địa điểm qui đ ịnh, nh à xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp chạy th ử cho tới khi được người mua thu nhận và chấp nhận thanh toán.
  9. - Giai đoạ n bảo hành: Trong giai đoạn này người mua có quyền yêu cầu được b ảo hành ở ngân hàng củ a nhà xu ất khẩu trư ớc khi thanh toán. - Giai đoạn thanh toán: Hiện nay, để việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu được thuận lợi ngư ời xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đ ãi thanh toán trong nhiều năm m à người xuất kh ẩu và n gân hàng củ a họ có thể ch ấp nhận được. Trong thời gian chờ được thanh toán nhà xuất khẩu thường có nhu cầu được tài trợ để đảm bảo vốn cho qu á trình tái sản xuất tiếp theo. * Nhu cầu tài trợ nhậ p khẩu Với hoạt động nhập khẩu, n ếu như nhà xu ất khẩu có nhu cầu tài trợ để đẩy mạnh hoạt động b án hàng th ì các nhà nhập khẩu cũng nảy sinh nhu cầu tài trợ đ ể mua hàng khi khả n ăng tài chính không đáp ứng được. Vì vậy về ph ía nhà nhập khẩu cũng h ình thành nhu cầu tài trợ trên nhiều m ặt. - Giai đo ạn trước khi kí k ết hợp đồng: Ở giai đoạn n ày các nhà nhập khẩu cần có những chi phí cho việc thuê các chuyên gia ph ân tích chính xác nhu cầu củ a mình để tiến hành đ ấu thầu một cách phù hợp. - Giai đoạn sau khi k í kết hợp đồng: Sau khi kí kết được hợp đồng, nh à nhập khẩu cần được tài trợ để đặt cọc, tạm ứng cho nhà xuất khẩu... . - Giai đoạ n sản xuất và hoàn thà nh công trình: Trong giai đo ạn này nh à nhập khẩu có th ể phải thực hiện những khoản thanh to án giữa chừng cho nhà xu ất khẩu hay tài trợ cho các công việc ở điạ ph ương đ ể chu ẩn bị cho đầu tư. - Giai đoạ n cung ứng và vận chuyển hàng hoá: Tu ỳ theo điều kiện cung ứng hàng hoá có thể n ảy sinh nhiều phí tổn về vận chuyển và bảo hiểm đối với các nhà nh ập kh ẩu. - Nhậ n hàng hoá: Nếu tiến hành thanh toán cung ứng h àng ho á khi xu ất trình chứng từ (có thư tín dụng kèm theo hoặ c theo điều kiện D/P) thì th ường nh à nhập khẩu chỉ có th ể nhận đ ược hàng khi giá trị trên hoá đơn đã ghi rõ ho ặc có th ể tài trợ được.
  10. - Xử lí tiếp, bán tiếp, tài trợ tiêu thụ: Đố i với hàng hoá chủ định bán tiếp thì nh à nhập kh ẩu còn có nhu cầu tài trợ giữa chừng cho kho ảng thời gian từ khi nhập h àng về tới khi hàng ho á được tiêu thụ. Nếu sản phẩm là những dây chuyền công ngh ệ để sản xu ất th ì nhà nhập khẩu sẽ có nhu cầu được tài trợ cho giai đoạn từ khi sản xuất sản ph ẩm mới tới khi tiêu thụ được các sản phẩm làm ra và thu đ ược tiền h àng. Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ cho XNK ở trên ta có thể khẳng định rằng hoạt độ ng kinh doanh XNK có một nhu cầu tài trợ rất lớn. Vậy thì đ ể đ áp ứng cho nhu cầu đó có những nguồn tài trợ n ào. Dưới đây là mộ t số nguồn tài trợ thường dùng cho XNK.
  11. 1.3. Các nguồn tài trợ cho hoạ t độ ng xuất nhập khẩu. Ho ạt động XNK là mộ t trong những hoạt động kinh tế cơ b ản, do vậy nó cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài trợ thường được sử dụng là: * Tín d ụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ được thực hiện thông qua hình thức mua b án ch ịu hàng ho á, dịch vụ với các công cụ chủ yêú là k ỳ phiếu và hối phiếu. Đây là n guồn tài trợ ngắn h ạn được ưa dùng vì d ễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền m ặt cao (thông qua chiết khấu tại các ngân hàng), linh ho ạt về th ời hạn. Tuy nhiên, các công cụ như hối phiếu thường được sử dụng trên cơ sở có ngân hàng đứng ra ch ấp nh ận hay b ảo đảm. * Vốn tự có: Tu ỳ theo lo ại h ình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ p hần hay vốn củ a chủ doanh nghiệp tư nhân. Vố n tự có chủ yếu bao gồ m vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên và phần lợi nhuận đ ể lại + khấu hao. Sử dụng vốn tự có d oanh nghiệp có thể giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy vậ y, ngu ồn tài trợ này có hạn chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi ph í cơ hộ i củ a việc giữ lại lợi nhuận cao. * Phát hành cổ p hiếu: Với các doanh nghiệp trong đ iều kiện hiện nay họ có thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và d ài h ạn. Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó kh ăn (vì có thể kh ông ph ải phân chia lợi tức cổ ph ần hoặc có thể h oãn trả lợi tứ c khi bị lỗ ho ặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm h ệ số n ợ củ a doanh nghiệp... Tuy nhiên, chỉ có các doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiện nhất định mới được sử dụng hình th ức n ày. Với nước ta, do thị trường tài chính còn chưa phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì hiệu quả chư a cao. * Phá t hành trái phiếu công ty: Đây cũng là mộ t hình th ức tài trợ khá phổ biến trong nền kinh tế th ị trường gần nh ư cổ phiếu.
  12. Trái phiếu là một giấy chứng nh ận nợ của doanh nghiệp. Sử dụng phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể huy động vốn cho ho ạt động kinh doanh m à không dẫn đến phải chia quyền kiểm so át doanh nghiệp như khi sử dụng cổ phiếu thường. Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả lợi tức cố đ ịnh cho dù ho ạt động kinh doanh có lãi hay kh ông. Điều này d ễ làm tăng khả năng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính. Ngoài ra, với thị trường tài chính chưa phát triển như đ ã nói trên thì hình thứ c n ày cũ ng khó ph át huy tốt được ưu th ế của nó. * Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn h ạn theo h ạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm b ảo... đ ể thu mua dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Hoặc cho vay dài h ạn đ ể đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ... Tu ỳ vào từng doanh nghiệp mà Ngân hàng có th ể áp dụng những h ình thức nh ất định sao cho thu ận lợi với cả h ai bên. Mộ t đặc đ iểm kh á nổi bật củ a tín dụng ngân hàng là có khả năng linh ho ạt về lãi su ất cũng như thời hạn. * Các nguồ n tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp XNK còn có thể được tài trợ b ằng các nguồn như đầu tư n ước ngoài, vay n ợ viện trợ củ a nước ngoài, hỗ trợ củ a Chính phủ... Hiện nay các nguồn này thường cũng được sử dụng thông qua các Ngân h àng. Nh ư vậy, nguồn tài trợ cho XNK rất đa dạng nhưng trong đó nguồn tín dụng ngân hàng nh ờ có những ưu thế riêng nên vẫn nắm giữ một vị trí đ ặ c biệt đối với sự phát triễn của đất n ước nó i chung vá hoạt động XNK nó i riêng
  13. 2. Tín dụng ngân hà ng đối với hoạt độ ng xuấ t nhập khẩ u. 2.1. Khá i niệm, Vai trò của tín dụng ngân hàng 2.1.1. Khá i niệm tín d ụng ngân hàng Tín dụng nói chung là m ột phạm trù kinh tế được rất nhiều nhà kinh tế họ c đề cập đến và do đó cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì: tín dụng là một quan hệ xã hộ i giữ a người cho vay và ngư ời đi vay, giữa họ có mố i liên hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng đ ược biểu hiện dưới h ình thái tiền tệ hoặc h iện vật. Trên cơ sở đó ta có thể hiểu “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một b ên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một b ên là cá c tổ chức, đơn vị kinh tế-xã hội, các cơ quan Nhà nước và cá c tầng lớp dân cư ”. Tín dụ ng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh m ẽ, nhờ có kh ả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu đ a dạng về vốn của nền kinh tế m à nó đã không ngừng được mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực kh ác nhau trong đó có ho ạt động XNK, nó đã trở thành một nguồn tài trợ không thể thiếu đố i với hoạt động XNK củ a các quốc gia. Sự tham gia hỗ trợ củ a các ngân hàng cho hoạt động XNK có tác động tích cực không chỉ về m ặt tài chính mà còn về cả việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. 2.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Vai trò của tín dụng ngân h àng đố i với hoạt động XNK đư ợc thể hiện qua các m ặt sau: - Thứ nhất, giống như các ngu ồn tài trợ khác tín dụng ngân h àng là một nguồn vốn quan trọng đố i với các doanh nghiệp XNK để thu mua dự trữ, sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, mua sắm máy móc thiết bị... phụ c vụ cho quá trình sản xu ất cũng như tái sản xuất của doanh nghiệp. - Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu qu ả sản xuất kinh doanh củ a doanh nghiệp trên th ị trường.
  14. Kinh doanh có h iệu quả là yêu cầu của hạch toán kinh tế đồng thời cũng là một trong những điều kiện cung cấp tín dụng của ngân hàng. Do đó, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp quan tâm hơn đ ến hiệu qu ả kinh doanh, nâng cao mức doanh lợi. Bên cạnh đó, với khả năng linh hoạt về thời hạn và lãi suất của tín dụng ngân hàng sẽ khuyến khích sự chủ động và sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn sao cho phù h ợp với nhu cầu về vốn trong mỗi thời k ỳ khác nhau. - Thứ b a, tín dụng ngân h àng thúc đẩy ho ạt dộng XNK diễn ra thu ận lợi và nhanh chóng hơn. - Thứ tư, xuất ph át từ tính rủ i ro trong ho ạt động kinh doanh XNK cao và do việc thiếu hiểu biết lẫn nhau giữ a người mua và người bán sự có mặt của ngân hàng sẽ là m ột đ ảm bảo cho cả h ai b ên, nh à xuất khẩu sẽ hạn chế được nh ững rủi ro không thanh to án khi ngân hàng đứng ra đảm bảo cung cấp tín dụng cho nh à nhập kh ẩu và n gược lại nhờ n guồn tín dụng củ a ngân h àng nh à nh ập khẩu thự c hiện được những nhập kh ẩu quan trọng trong khi khả năng tài chính của họ chư a đáp ứng được. - Thứ n ăm, ngân hàng là một đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ của nước ngo ài cho hoạt động XNK. Bởi vì hiện nay ph ần lớn các nguồn tài trợ củ a các tổ chức tài ch ính- tiền tệ quố c tế cho mộ t quố c gia nào đó được th ực hiện qua các ngân h àng nước sở tại. Vai trò củ a tín dụng ngân hàng đối với hoạt động XNK càng có ý n ghĩa h ơn khi ngân hàng thự c hiện các chính sách củ a Nhà nước, trong đó có chính sách hướng về xu ất kh ẩu và thay thế nhập kh ẩu. Ngân hàng sẽ cung cấp cho các nh à XNK những kho ản tín dụng lớn với lãi xuất ưu đãi mà nhờ đó họ có thể giải quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh củ a m ình.
  15. 2.2. Cá c hình thức tín dụng tà i trợ x uất nhập khẩ u của ngân hàng thương mại. Thương m ại quố c tế b ao gồm những mối quan hệ rất đa dạng, phức tạp. Với tư cách là trung gian tài ch ính, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho ho ạt động XNK diễn ra liên tụ c nhanh chóng, thuận lợi cho cả nhà xu ất khẩu và nhà nh ập khẩu. Dự a trên các tiêu chí ta có thể chia tín dụng XNK ra thành các h ình thứ c như sau: 2.2.1. Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng L/C Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lý trong đó mộ t ngân hàng cam kết sẽ trả một số tiền nh ất đ ịnh cho nhà xuất kh ẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh to án phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng. * Đối với L/C trong thanh toá n hà ng nhập khẩ u - Cho vay ký qu ỹ L/C Ký qu ỹ là m ột quy đ ịnh của ngân h àng ph át sinh trong trường hợp kh ách hàng xin được bảo lãnh, kh ách sẽ phải nộp một kho ản tiền nh ất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin đ ược bảo lãnh và khoản tiền đó se được phong to ả cho đến khi nghiệp vụ bảo lãnh củ a ngân h àng chấm d ứt. Th ông thư ờng khoản tiền này được tính tỷ lệ với giá trị h ợp đồng mà kh ách h àng xin được b ảo lãnh. Trong trường hợp thiếu sự tin cậy hoặc th ương vụ tiềm ẩn rủ i ro cao ngân hàng có th ể yêu cầu kh ách hàng ký qu ỹ 100% giá trị h ợp đồng. Đố i với những khách hàng đáng tin cậy hoặc có quan h ệ thường xuyên thì n gân hàng có thể chấp nhận mứ c ký qu ỹ thấp h ơn so với giá trị họp đồng. Thông thường mức ký qu ỹ L/C phụ thuộ c vào các yếu tố sau. + Khả năng thanh toán của kh ách h àng. + Đối tư ợng khách h àng + Loại L/C: L/C trả chậm thì m ức ký qu ỹ thấp, lo ại L/C trả ngay thì bắt buộc mức ký qu ỹ cao hơn.
  16. + Loại hàng ho á nhập khẩu, khả năng tiêu thụ. Trên cơ sở các yếu tố trên, ngân hàng sẽ quyết định mứ c ký qu ỹ, nếu như khách hàng không có đủ số dư trên tài kho ản thì phải tiến hành làm đơn xin vay ngo ại tệ ký qu ỹ L/C. - Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu ho ặc tài trợ thanh to án toàn bộ chứng từ giao hàng. Theo hình thức này kh ách hàng phải lập phương án sản xu ất kinh doanh mang tính kh ả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời khách hàng ph ải lên kế hoách tài chính nh ằm xác định kh ả n ăng thanh to án khi đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt với ngân hàng tài trợ. Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch và phản ánh củ a khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác đ ịnh mức ngân hàng ch ấp nh ận tài trợ. * Đối với L/C trong thanh toá n hà ng xuất khẩ u - Cho vay thực hiện hàng xuất kh ẩu theo L/C đ ã mở trên cơ sở L/C đã được chấp nhận do ngân hàng mở L/C phát h ành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà nh ập khẩu để tiêu thụ sản phẩm và có thể thự c hiện nghĩa vụ hợp đồng. - Cho vay chiết kh ấu hoặc ứng trước tiền hàng xuất kh ẩu: Để đ áp ứng nhu cầu vốn, nh à xu ất kh ẩu sau khi giao hàng xong có th ể thương lư ợng với ngân h àng thực hiện chiết kh ấu bộ chứng từ ho ặc ứng trước tiền cho mình trước khi bộ chứng từ được thanh toán.
  17. 2.2.2. Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm ch ứng từ - Nh ờ thu đi trong thanh toán hàng xuất khẩu: Ngân hàng cho vay thu mua, sản xuất hàng xu ất khẩu, chiết khấu hoặc ứng trước bộ ch ứng từ h àng xuất kh ẩu. - Nh ờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu: Ngân h àng tiếp nhận chứng từ từ n gân hàng nước ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu. Nếu nh à nhập khẩu không đủ kh ả năng thanh toán, thì cần phải có sự tài trợ của ngân hàng cho vay thanh toán hàng nh ập kh ẩu. 2.2.3. Cho vay trên cơ sở hối phiếu Trong kinh doanh ngoại thương hối phiếu đóng vai trò rất quan trọng, trên cơ sở hối ph iếu ngân hàng có các hình thứ c cho vay sau: * Chiết khấu hối phiếu Chiết khấu hố i phiếu là một lo ại tín dụng ngân hàng cung cấp cho kh ách hàng d ưới hình thứ c mua lại hố i phiếu trước khi nó đến hạn thanh toán, tức là ngân hàng mua lại khoản nợ ph ải đòi. Chiết khấu hố i phiếu tạo điều kiện cho nhà xu ất khẩu nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng cung ứng hàng mà anh ta cấp cho nhà nhập kh ẩu. Cơ sở để xác định khối lư ợng tín dụng này là giá trị củ a hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu m à ngân h àng chiết khấu hưởng. Các ngân h àng sẽ xác đ ịnh khối lư ợng tín dụng cấp ra(giá trị chiết khấu) theo công thứ c sau: Tck = M(1-Lck * t/3600) - P Trong đó : Tck: Giá trị chiết khấu M: Mệnh giá h ối phiếu Lck: Lãi su ất chiết khấu t: Thời hạn chiết khấu(ngày) P: lệ ph í
  18. Có 2 hình thứ c chiết khấu: - Chiết kh ấu miễn truy đòi Ngân hàng mua lại bộ chứng từ của ngư ời xuất khẩu, giá mua sẽ thấp h ơn giá trị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lại chi ph í chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình để đò i tiền nh à n hạap khẩu nước ngo ài. Chiết khấu miễn truy đ òi có n ghĩa là người xuất khẩu bán hãn bộ chứng từ cho ngân h àng, nh ạn tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sữ dụng số tiền thu được ho àn toàn thuộc về n gân hàng. ở Việt Nam các ngân hàng ít sữ dụng hình thức chiết kh ấu này vì nó tiềm ẩn nhiều rủ i ro cho ngân hàng. - Chiết kh ấu được phép truy đ òi Cũng tương tự như hình thức trên nhưng trách nhiệm thanh to án hối phiếu vẩn còn đố i với người chiết khấu hố i phiếu(nhà xuất khẩu ) và giá trị chiết khấu cao hơn. - Ch ấp nh ận hố i phiếu: Tín dụng chấp nhận hố i phiếu là khoản tín dụng m à n gân hàng ký chấp nhận hối phiếu. Người vay kho ản tín dụng n ày ch ính là nh à nh ập khẩu và khoản vay chỉ là mộ t hình thứ c, một sự đảm bảo về tài chính. Thực chất ngân hàng chư a phải xu ất tiền thực sự cho ngư ời vay. Tuy nhiên khi đến hạn, n ếu nhà nh ập khẩu không đủ khả năng thanh toán th ì người cho vay (ngân hàng) - ngư ời đứng ra chấp nhận hối phiếu phải trả nợ thay. Tín dụng chấp nhận hối phiếu xảy ra trong trư ờng hợp b ên b án thiếu tin tưởng kh ả n ăng thanh toán của bên mua. Họ có thể đề ngh ị bên mua yêu cầu một ngân h àng đ ứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do b ên bán ký phát. Nếu ngân hàng đồn g ý, điều đó cũng có nghĩa là n gân hàng đã ch ấp nh ận một kho ản tín dụng cho bên mua để họ thanh toán cho bên b án khi hối phiếu đến h ạn. Đố i với ngân hàng, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính là thời điểm b ắt đầu gánh ch ịu rủ i ro nếu nh ư b ên mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn thanh toán.
  19. Đương nhiên nếu đến hạn thanh toán hối phiếu, bên mua có đủ tiền thì ngân hàng thực sự không phải ứng tiền ra. Như vậy, khoản tín dụng này chỉ là h ình thức, là một sự đảm b ảo về tài ch ính. Trong trường hợp này, ngân h àng sẽ ch ỉ nh ận được một kho ản phí chấp nhận, khoản tiền bù đ ắp cho chi phí gánh ch ịu rủ i ro tín dụng mà thô i. 2.2.4. Một số hình th ức tín dụng tà i trợ xuất nhập khẩu khá c * Bao thanh toán to àn phầ n và bao thanh toán từng phầ n - Bao thanh toán to àn ph ần (factoring): là mộ t hình th ức tài trợ chính trong hoạt động xuất khẩu. Đó là ho ạt động mua bán những khoản thanh toán chưa tới hạn và n gắn hạn từ những ho ạt động xuất kh ẩu, cung ứng hàng ho á d ịch vụ . Kh ác với hoạt động mua b án lại chứng từ thanh to án ở ph ần trên, hoạt động factoring ch ỉ sử dụng cho nh ững hoạt động xuất kh ẩu thường xuyên theo định k ỳ, theo hợp đồng ngắn h ạn và cho nhiều nh à xu ất khẩu khác nhau trong cùng một nước ho ặc nhiều nước trong cùng mộ t thời điểm. Chỉ có những khoản thanh toán đáp ứng những đ iều kiện sau m ới được ph ép mua b án: + Những khoản mua b án ph ải tồ n tại mộ t cách hợp ph áp, ph ải có đủ tư cách pháp lý độ c lập với quyền mộ t người thứ b a. + Hàng hoá đ ã được cung ứng đầy đủ và đảm b ảo chất lượng cho những kho ản thanh toán n ày. + Thời hạn thanh to án này tối đ a là 180 ngày. + Không có quyền cấm chuyển nhượng các kho ản thanh toán này của người nhập khẩu hoặc nước nhập khẩu. - Bao thanh toán từng phần (forfaiting): cũng là nghiệp vụ mua b án những kho ản thanh toán chư a tới thời hạn như factaring nhưng khác ở mộ t số đ iểm sau: + Forfaiting chỉ bao những khoản thanh toán cụ thể riêng lẻ trong toàn bộ quá trình XNK dài hạn và cho từng đối tượng nhập khẩu riêng. + Thời h ạn thanh toán củ a factoring tối đa là 6 tháng trong khi th ời hạn đố i với forfaiting là 6 tháng đến 10 năm. Forfaiting đ ược coi là h ình thức tín dụng trung và dài hạn. + Factaring phục vụ cho những hoạt động XNK không sử dụng tới tín dụng chứng từ còn forfaiting lại dựa vào chúng và sự bảo đảm của ngân hàng.
  20. * Tín dụng thuê m ua Thuê mua là h ình thức tài trợ vốn, ra đời ở Mỹ vào năm 1952, sau đó nhanh chóng thâm nhập vào Ch âu Âu đầu những năm 1960 và dần dần hiện nay đang được các nước trên thế giới áp d ụng. Thuê mua là h ình thức thu ê tài sản dài h ạn mà trong th ời gian đó n gười cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu củ a m ình cho người đi thuê sử dụng. Người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê và khi kết thú c thời h ạn họ có thể được quyền sở hữ u tài sản thuê ho ặc được mua lại tài sản thu ê hay là được quyền thuê tiếp. Điều n ày tu ỳ thuộ c vào tho ả thuận của hai bên khi ký hợp đồng thu ê. Có hai loại hình thứ c thuê mua. Đó là: cho thu ê vận h ành và cho thuê tài chính. - Cho thuê tai chính: là ho ạt động tín dụng trung và d ài h ạn thông qua việc cho thu ê m áy mó c, thiết bị và các động sản khác. Bên đi thuê được chuyển quyền sở hữu ho ặc tiếp tụ c thuê khi kết thúc thời hạn thuê. - Cho thuê vận hành: b ên đ i thuê thuê máy mó c, thiết bị trong th ời gian ngắn để sử dụng vào mục đích tạm thời. Mọ i rủi ro và lợi ích đ em lại đố i với quyền sở hữu tài sản cho thuê vẫn thuộ c người cho thuê. So với hình thức cho vay truyền thống, hình thức thu ê mua n ày có những ưu đ iểm sau: + Các doanh nghiệp sẽ không phải bỏ tiền mua thiết bị ngay lập tứ c mà trả tiền thu ê thiết bị theo định kỳ, tạo đ iều kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn về vốn để tập trung cho sản xu ất. Hình thức này có ý nghĩa nhất đối với doanh nghiệp không đủ vốn nhưng vẫn có th ể đ i thu ê thiết bị thiết bị đ ể sản xuất và dùng một phần lợi thu được từ sản xuất để trả tiền thuê định kỳ. + So với đi vay ngân hàng, việc th ế chấp để được thuê máy móc thiết bị đơn giản hơn nhiều do thiết b ị thuê thuộ c quyền sở h ữu của bên cho thuê trong suốt thừoi gian thu ê, n ên khi bên thu ê không trả được n ợ, bên cho thu ê có th ể lấ y lại toàn bộ tài sản cho thuê. Ngày nay các ngân hàng thường lập công ty tài chính riêng để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp và làm phong phú thêm ho ạt động củ a mình. * Tài trợ bảo lãnh và tái bảo lãnh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản