
Kết Quả Từ Nghiên Cứu Hoà n Tất Mô Hình Đa Bậc Chăm Sóc Và Điều
Trị ARV Tại Việt Nam
Cục Phò ng, chống HIV/ AIDS Việt Nam
Tháng 3 năm 2015

Tổng quan báo cáo
Báo cáo nà y cung cấp các dữ liệu quan trọng cho Cục Phò ng, chống HIV/AIDS Việt Nam (VAAC)
và Ủy Ban/Trung tâ m phò ng, chống HIV/AIDS các tỉnh/ thà nh phố Hồ Chí Minh, An Giang, Điện
Biên và Quảng Ninh. Chiến lược Quốc gia Phò ng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030 (được ban hà nh bởi Quyết định 608/QD-TTg ngà y 25/ 5/ 2012 của Thủ tướng
Chính phủ) hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và đánh giá chương trình có mục tiêu cho sự phát
triển liên tục các sáng kiến, chính sách và hướng dẫn để phò ng ngừa các ca nhiễm mới và duy
trì chất lượng và sự tiếp cận dịch vụ chăm sóc của người nhiễm HIV (PLHIV). Duy trì điều trị và
ức chế tải lượng vi-rút của người nhiễm HIV đang điều trị ARV là rất cần thiết đối với sức khỏe
của người bệnh, đồng thời cũng làm giảm nguy cơ lây truyền sang người khác trong cộng
đồng. Những mục tiêu ưu tiên này cũng đã được nhấn mạnh tuyên bố của UNAIDS “Mục tiêu
90-90-90: Một Mục Tiêu Điều Trị Quyết Tâ m Nhằm Chấm Dứt Đại Dịch AIDS” được ban hà nh
trong tuyên bố của UNAIDS năm 2014 và mục tiêu này cũng chính thức được Bộ Y tế Việt Nam
ký kết. Chính sách nà y bao gồm 3 mục tiêu quan trọng cho các chương trình phòng, chống HIV
trên toà n thế giới:
1) Đến năm 2020, 90% số người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV
2) Đến năm 2020, 90% số người nhiễm HIV được chẩn đoán được điều trị ARV liên tục
3) Đến năm 2020, 90% số người được điều trị ARV ức chế được tải lượng vi-rút ở mức
thấp và ổn định.
Mục tiêu chính của nghiên cứu Nghiên Cứu Hoà n Tất Mô Hình Đa Bậc Chăm Sóc Và Điều Trị ARV
Tại Việt Nam là đánh giá mức độ ức chế tải lượng vi-rút trong số người nhiễm HIV đươc điều trị
ARV và cung cấp các thô ng tin nền tảng cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo của chính phủ
Hoa Kỳ (MER) các chỉ số liên quan đến ức chế tải lượng vi-rút (mục tiêu thứ ba của mục tiêu 90-
90-90 của UNAIDS). Nghiên cứu này đánh giá tỷ lệ người bệnh nhiễm HIV tại Việt Nam hiện
đang điều trị được ức chế tải lượng vi-rút sau khi điều trị ARV được ít nhất 1 năm. Báo cáo này
mô tả kết quả phâ n tích ban đầu của nghiên cứu Hoà n tất mô hình đa bậc chăm sóc và điều trị
ARV tại Việt Nam bao gồm số người bệnh được điều trị từ bốn tỉnh/thà nh và 12 phò ng khám
ngoại trú tại Việt Nam.
Hà Nội, tháng 3 năm2015
Reed Ramlow
Giám đốc Quốc Gia
FHI 360 Việt Nam

Lời cảm ơn
Trưởng nhóm nghiên cứu Bác sỹ Suresh Rangarajan (FHI 360) và Tiến sỹ Lê Trường Giang (Ủy ban
phòng chống AIDS thành phố Hồ Chí Minh) chân thành cảm ơn cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa
Kỳ (USAID) đã tài trợ kinh phí cho nghiên cứu này thông qua thỏa thuận hợp tác số AID-486-A-
11-00011 của Dự án “Quản lý bền vững các nỗ lực phòng chống HIV/AIDS và chuyển sang hỗ trợ
kỹ thuật” (SMART TA) và Abbott Molecular đã hỗ trợ bộ xét nghiệm tải lượng vi-rút cho các tỉnh
Điện Biên và Quảng Ninh.
Nghiên cứu này được chủ trì bởi Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam (VAAC) và được triển khai
bởi Ủy Ban/Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố Hồ Chí Minh (HCMC), An Giang
(AG), Điện Biên (DB), Quảng Ninh (QN). Một số phòng khám ngoại trú cấp huyện với sự hỗ trợ kỹ
thuật từ dự án USAID/SMART TA cũng tham gia triển khai nghiên cứu này. Tất cả các nghiên cứu
viên đã hết sức nỗ lực thực hiện các hoạt động của nghiên cứu theo đề cương đã được phê duyệt
và tuân thủ các thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt với tất cả sự nhiệt tình.
Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn sự đóng góp của các cán bộ dưới đây:
• Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam: Bùi Đức Dương, Lê Thị Hường, Linh An
• Ủy Ban Phòng, chống AIDS thành phố Hồ Chí Minh: Lê Trường Giang, Nguyễn Hữu Hưng, Tiêu
Thị Thu Vâ n, Trần Thịnh, Văn Hùng, Lương Quốc Bình, Nguyễn Thị Thu Vâ n, Huỳnh Tấn Tiến,
Phạm Thị Mộng Thường, Lê Thanh Tùng Nhỏ, Nguyễn Tiến Công, Đinh Quốc Thô ng
• Trung tâ m Phò ng, chống HIV/AIDS An Giang:Trần M ỹ Hạnh, Đỗ Xuâ n Nguyên, Phạm Trầm An
Khương, Huỳnh Minh Trí, Võ Thị Duyên Trang, Nguyễn Văn Giàu, Phạm Bích Mai, Ngô thị Xuâ n
• Trung tâ m Phò ng, chống HIV/AIDS Điện Biên: Hoà ng Xuâ n Chiến, Nguyễn Thiên Hương,
Nguyễn Thị Đông
• Trung tâ m Phò ng, chống HIV/AIDS Quảng Ninh: Lê Thị Hoa, Trần Hồng Phong, Vũ Văn Hiền,
Đoàn Thị Hương Mai, Lưu Thanh Hải, Phạm Thanh Tuấn
• Dự án USAID/ SMART TA (FHI 360): Suresh Rangarajan, Gary West (retired), Donn Colby
(consultant), Đào Đức Giang, Mario Chen, Yanwu Zeng, Trần Trí Danh, Tou Plui Brơh, Nguyễn
Nhật Quang, Trần Cô ng Thắng, Phạm Văn Phước, Đinh Thị Mai Hương, Nguyễn Đức Anh, Phan
Thị Khuê, Hoà ng Nguyễn Bảo Trâm, Đoàn Vũ Tuyết Nga, Trần Khánh Trang, Trần Ngọc Bảo
Châ u.
• Abbott Molecular: Fabrice Gerard, SooYong Kim
• Phò ng khám ngoại trú Quận 6 Tp.HCM : Đỗ Thị Hồng Thanh, Nguyễn Quốc Trung, Trầm Thị
Thanh Ngâ n, Trần Đăng Khoa, Nguyễn Thị M à u Chị, Vũ Thị Hằng, Phan Thanh Phong, Đỗ Thị
Thanh Xuâ n, Trần Ngọc Quí
• Phò ng khám ngoại trú Quận 7 Tp.HCM: Nguyễn Á nh Tuyết, Nguyễn Trọng M inh Tấn, Võ Đức
Minh, Nguyễn Thị Loan Thảo, Đoàn Quốc Hùng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung
• Phò ng khám ngoại trú Quận 8 Tp.HCM : Phạm Thanh Hiếu, Nguyễn Ngọc Thoa, Trần Thị Hồng,
Nguyễn Ngọc Hải, Đinh Thị Phương, Phạm Thị Trang, Nguyễn Thị Tố Trinh, Nguyễn Thị Kim
Loan

• Phò ng khám ngoại trú Thủ Đức Tp.HCM : Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Văn Bé Thảo, Hà Thị Bé Thơ,
Lê Thị Thảo, Trần Thị Thu Hiền, Huỳnh Thị Phương Trang, Võ Thị Thúy Hò a, Nguyễn Kiên
• Phò ng khám ngoại trú Bình Thạnh Tp.HCM : Lê Điền Trung, Lê Thị Thu, Đặng Ngọc Phương,
Nguyễn Thị Kim Hoà ng, Lê Thị Kim Hồng, Lê Thị Ngọc Dung, Đặng Kim Phụng, Thâ n Minh Chánh
• Phò ng khám ngoại trú Hó c M ô n Tp.HCM : H' Loan Niekdam, Nguyễn Thị Xuân Trang, Vũ Thị Kim
Anh, Tran Thị Lệ Quyên, Nguyễn Văn Luông, Nguyễn Hữu Hiếu Trung, Đỗ Đình Đại
• Phò ng khám ngoại trú Tịnh Biên tỉnh An Giang: Dương Hoàng Dũng, Khổng M inh Châ u, Trần
Thị Tuyết Hằng, Lê Thị Tâ m, Võ Thị Hoà , Nguyễn Phạm Bích Vâ n, Nguyễn Văn Hùng
• Phò ng khám ngoại trú Châ u Phú tỉnh An Giang: Võ Bá Tước, Trần Thanh Vũ, Trần Văn Sơn,
Nguyễn Ngọc Tư, Huỳnh Kim Em
• Phò ng khám ngoại trú Mường Ẳng tỉnh Điện Biên: Nguyễn Thị Hoà ng Anh, M ai Thị Quy, Tống
Thị Thu Dung, Dương Phương Mai
• Phò ng khám ngoại trú Tuần Giáo tỉnh Điện Biên: Trần Thị Hằng, Nguyễn Thị Lý, Quàng Văn
Thủy, Già ng Thị Pà
• Phò ng khám ngoại trú Hạ Long tỉnh Quảng Ninh: Trần Thị Thu Hà , Bùi Việt Anh, Bùi Thị Dung,
Nguyễn Thị Huệ
• Phò ng khám ngoại trú Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh: Trịnh Thị Bé, Quản Thị Bình, Đỗ Thị M ỹ Linh,
Lê Minh Thủy

Danh mục các từ viết tắt
3TC Lamivudine
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Anti-HCV Kháng thể viêm gan C
ALT Men gan ALT
ANRS Cơ quan quốc gia về nghiên cứu AIDS
ART Điều trị thuốc kháng retrovirus
ARV Thuốc kháng retrovirus
AST Men gan AST
CBC Cô ng thức máu toà n phần
CD4 Tế bà o CD4
CRF Phiếu thu thập dữ liệu
ddI Thuốc Didanosine
DHSS Bộ Y tế và Dịch vụ nhâ n sinh Hoa Kỳ
EDTA Ống lấy máu
EFV Efavirenz
FBC Cô ng thức máu toà n bộ (Huyết đồ)
FDC Viên thuốc kết hợp
HBsAg Kháng nguyên bề mặt của siêu vi B
HBV Vi-rút viêm gan B
HCV Vi-rút viêm gan C
HCM C Thà nh phố Hồ Chí Minh
HIV Vi-rút gâ y suy giảm miễn dịch ở người
IDU Người tiêm chích ma túy
LPV/r Lopinavir/ ritonavir
MDMA 3,4-methylenedioxy-N-methylamphetamine
MCV Thể tích trung bình của hồng cầu
MMT Điều trị thay thế bằng thuốc methadone
MSM Nam có quan hệ tình dục đồng giới nam
ml mi-li-lít
NNRTI Thuốc ức chế men sao chép ngược khô ng nucleoside
NRTI Thuốc ức chế men sao chép ngược có nucleoside
NVP Nevirapine
OI Nhiễm trùng cơ hội
OPC Phò ng khám ngoại trú
PAC Trung tâ m Phò ng, chống HIV/AIDS
PEPFAR Chương trình hỗ trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ về giảm nhẹ AIDS
PLHIV Người nhiễm HIV
PM TCT Dự phò ng lâ y truyền từ mẹ sang con
PPE Ban sẩn ngứa
PWID Người có tiền sử nghiện chích ma túy
RPR Xét nghiệm nhanh huyết tương bệnh giang mai
RNA Acid Ribonucleic

