
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
255
ĐOẠN NHŨ CHỪA NÚM VÚ TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ
VÀ PHẪU THUẬT DỰ PHÒNG TRÊN NGƯỜI MANG ĐỘT BIẾN GEN BRCA
Nguyễn Đỗ Thùy Giang1, Huỳnh Bá Tấn1, Đỗ Anh Tuấn1,
Đỗ Thanh Huy Hoàng1, Phạm Tuấn Mạnh1, Lê Ngọc Vinh1,
Đoàn Minh Trông1, Đỗ Tường Huân1,
Trần Nguyễn Nhật Khánh1, Mai Trung Hiếu1
TÓM TẮT33
Cơ sở: Lựa chọn phẫu thuật nào nên dành
riêng cho những bệnh nhân có đột biến
BRCA1/2 và được chẩn đoán mắc ung thư vú
vẫn còn đang được tranh luận. Một số khía cạnh
cần được cân nhắc trước khi đưa ra quyết định
phẫu thuật: nguy cơ tái phát vú cùng bên, nguy
cơ mắc ung thư vú bên đối diện, lợi ích sống còn
của đoạn nhũ dự phòng và các yếu tố nguy cơ có
thể làm tăng hoặc giảm nguy cơ tái phát vú cùng
bên hoặc ung thư vú đối bên. Điều trị bảo tồn vú
làm tăng nguy cơ tái phát vú cùng bên ở những
người mang đột biến BRCA đã được ghi nhận
trong các nghiên cứu có thời gian theo dõi lâu
dài. Phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da chừa núm
vú cho kết quả thẩm mỹ tốt hơn, đã được thực
hiện trên cả bệnh nhân có và không mang đột
biến gen BRCA.
Phương pháp: Chúng tôi đã xem xét tất cả
các bệnh nhân ung thư vú hoặc các thành viên
gia đình của họ có đột biến BRCA1/2 hoặc một
số đột biến gen liên quan đến ung thư vú, những
người này đã được điều trị từ tháng 1 năm 2023
1Khoa Ngoại Vú - Đầu Mặt Cổ, Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh, Thành phố Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đỗ Thùy Giang
SĐT: 0918372006
Email: thuygiangnguyendo@gmail.com
Ngày nhận bài: 18/7/2025
Ngày phản biện khoa học: 29/7/2025
Ngày duyệt bài: 04/8/2025
đến tháng 6 năm 2025 tại Khoa Ngoại vú, Bệnh
viện Đa khoa Tâm Anh, TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả: Xác định phổ biến nhất là đột biến
ở các gen liên quan đến ung thư vú bao gồm
BRCA1 (7 bệnh nhân), BRCA2 (7 bệnh nhân),
TP53 (1 bệnh nhân) và PALB2 (1 bệnh nhân).
Trong thời gian nghiên cứu, 24 phẫu thuật đoạn
nhũ tiết kiệm da đã được thực hiện trên 16 bệnh
nhân; độ tuổi trung bình của họ là 45 tuổi (30-
59). Có 14/16 (87,5%) có tiền sử gia đình mắc
ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng ở những
người thân trong phả hệ đầu tiên. Ung thư vú bộ
ba âm tính chiếm 9/13 bệnh nhân (69,2%). Có
9/16 (56,3%) bệnh nhân được đoạn nhũ tiết kiệm
da hai bên và các thủ thuật này được thực hiện
tăng dần theo thời gian. Chỉ có 1 bệnh nhân
không muốn tái tạo vú. Có 3/15 (20%) bệnh nhân
đã cắt bỏ buồng trứng hai bên. Các chỉ định khác
là tiền sử gia đình mắc ung thư vú (1 bệnh nhân,
6,2%). Không có bằng chứng về tăng sản ống
tuyến vú không điển hình, ung thư biểu mô ống
tuyến vú tại chỗ hoặc ung thư biểu mô xâm lấn
được tìm thấy trong bất kỳ mẫu bệnh phẩm đoạn
nhũ phòng ngừa.
Kết luận: Xác suất núm vú bị ảnh hưởng bởi
các tổn thương tiền ác tính hoặc ác tính trong
phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da chừa núm vú
của người mang đột biến BRCA là thấp tại thời
điểm đoạn nhũ dự phòng và điều trị. Đoạn nhũ
tiết kiệm da chừa núm vú với tái tạo vú tức thì có
thể phù hợp và an toàn về mặt ung thư đối với
những bệnh nhân có đột biến gen BRCA mang

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
256
lại sự hài lòng cao hơn cho bệnh nhân về kết quả
thẩm mỹ.
Từ khóa: đoạn nhũ chừa núm vú, đột biến
gen BRCA, đoạn nhũ phòng ngừa
SUMMARY
NIPPLE-SPARING MASTECTOMY
FOR PROPHYLACTIC AND
THERAPEUTIC SURGERY
TREATMENT IN BRCA GENE
MUTATION CARRIERS
Background: The surgical option which
should be reserved for patients with BRCA1/2
mutation and breast cancer diagnosis is still
debated. Several aspects should be considered
before the surgical decision-making: the risk of
ipsilateral breast recurrence (IBR), the risk of
contralateral breast cancer (CBC), the potential
survival benefit of prophylactic mastectomy, and
the possible risk factors that could either increase
or decrease the risk for IBR or CBC. Breast
conservative treatment (BCT) increase the risk
for IBR in BRCA mutation in carriers was
observed in studies with long follow-up. NAC
sparing mastectomy (NSM), which results in
better cosmetic outcome, has been performed in
non-BRCA mutation and BRCA mutation
carriers.
Methods: We reviewed all breast cancer
patients or their family members with a
BRCA1/2 or some genes mutation related breast
cancer, who underwent treatment between
January 2023 and June 2025 at Department of
breast surgery in Tam Anh General Hospital, Ho
Chi Minh City.
Results: The most common identification
was a mutation in breast cancer-associated
genes included BRCA1 (7 patients), BRCA2 (7
patients), TP53 (1 patient) and PALB2 (1 patient).
Over the study period, 24 NSMs were performed
in 16 patients; their median age was 45 years
(30-59). There were 14/16 (87.5%) have family
history with breast cancer or ovarian cancer in
the first relatives. The triple negative breast
cancer were 9/13 (69.2%). There were 9/16
(56.3%) patients had bilateral NSMs, and these
procedure were performed increased over time.
Only 1 patient did not want breast reconstruction.
There were 3/15 (20%) patients had bilateral
ophorectomy. Other indications were family
history of breast cancer (1 patients, 6.2%). No
evidence of atypical hyperplasia, carcinoma in
situ, or invasive carcinoma was found in any of
the prophylactic mastectomy specimens.
Conclusions: The probability of nipple
involvement by premalignant or malignant
lesions in the NAC of BRCA mutation carriers is
low at time of prophylactic and therapeutic
mastectomy. NSM with immediate breast
reconstruction may be appropriate and
oncologically safe for selected patients with
BRCA mutations with a greater patient's
satisfaction for cosmetic results.
Keywords: NAC sparing mastectomy
(NSM), BRCA mutation, prophylactic
mastectomy
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những phụ nữ mang biến thể mầm
BRCA1/2 và PALB2 có nguy cơ mắc ung
thư vú suốt đời cao hơn và có thể cân nhắc
phẫu thuật đoạn nhũ phòng ngừa giảm nguy
cơ. Việc xác định nguy cơ còn lại suốt đời và
lợi ích tuyệt đối từ đoạn nhũ dự phòng đòi
hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng về tuổi của bệnh
nhân, biến thể đột biến và tiền sử ung thư vú
hoặc buồng trứng của họ. Hầu hết các nghiên
cứu cho thấy tuổi thọ tăng lên nhờ phẫu thuật
đoạn nhũ dự phòng, tuy nhiên không cho
thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ
sống còn giữa những phụ nữ đã phẫu thuật
đoạn nhũ dự phòng và phụ nữ theo dõi bằng

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
257
hình ảnh học chuyên sâu. Do đó tất cả các
hướng dẫn quốc tế đều nhấn mạnh rằng phẫu
thuật này cần được cân nhắc, thảo luận với
những phụ nữ khỏe mạnh mang gen BRCA,
tuy nhiên không đưa ra khuyến cáo tuyệt đối
nào về việc phẫu thuật. Việc thảo luận này
phải được thực hiện trên từng trường hợp cụ
thể, trên nhóm bệnh nhân phẫu thuật điều trị
và dự phòng ung thư vú đối bên tại các trung
tâm chuyên sâu về bệnh lý tuyến vú với
bằng chứng ủng hộ phẫu thuật đoạn nhũ bảo
tồn núm vú và tái tạo tức thì để tối ưu hóa
kết quả thẩm mỹ, ung thư học cũng như cải
thiện chất lượng sống của người bệnh và
người thân muốn phẫu thuật dự phòng.
[1],[2],[3],[7],[8]. Tại Việt Nam, các trung
tâm chuyên sâu về điều trị ung thư vú vẫn
thường làm phẫu thuật này nhưng số liệu
còn ít trên nhóm đột biến gen và chưa được
báo cáo.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ -
lâm sàng - bệnh học và các loại đột biến gen
theo tiền căn gia đình ung thư vú buồng
trứng di truyền
2. Khảo sát phương pháp phẫu thuật điều
trị và phẫu thuật dự phòng vú đối bên
3. Khảo sát kết quả phẫu thuật ban đầu
về biến chứng phẫu thuật và hài lòng của
bệnh nhân
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Tất cả các bệnh nhân được
chẩn đoán carcinom vú giai đoạn sớm có xếp
hạng TNM theo UICC 2002, hoặc các thành
viên gia đình của họ có đột biến BRCA1/2
hoặc đột biến gen liên quan trong xét nghiệm
PinkCare (10 gen thường gặp) và được điều
trị bằng phẫu thuật có hoặc không phẫu thuật
dự phòng ngừa, tại khoa Ngoại vú BVĐK
Tâm Anh Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ
tháng 01/2023 đến tháng 06/2025.
Phương pháp:
Hồi cứu mô tả loạt ca. Số liệu thu thập từ
hồ sơ bệnh án tại khoa Ngoại vú - Đầu mặt
cổ BV ĐK Tâm Anh Tp. Hồ Chí Minh, gửi
mail và điện thoại đến thân nhân và bệnh
nhân. Ngày chấm dứt theo dõi là 30/6/2025
hoặc vào thời điểm bệnh nhân tử vong do bất
kỳ nguyên nhân nào.
Phương pháp điều trị bên ung thư v:
- Phẫu thuật đoạn nhũ hoặc đoạn nhũ tiết
kiệm da có hoặc không tái tạo vú tức thì
theo nhu cầu bệnh nhân. Đánh giá mô sau
núm vú bằng cắt lạnh theo ASCO 2005.
Đánh giá diện cắt và giải phẫu bệnh sau mổ
theo CAP 2021.
- Tái tạo vú tức thì bằng túi ngực hay vạt
lưng rộng hay vạt TRAM tùy vào thực tế trên
người bệnh và nhu cầu của họ.
- Đánh giá hạch nách bằng sinh thiết
hạch gác cửa trước và sau hóa tiền phẫu bằng
xanh methylene, có thể kết hợp định vị hạch
nách di căn trước hóa trị (theo phương pháp
nạo hạch nách chọn lọc (TAD). Nạo hạch
nách nhóm I và II nếu hạch gác cửa di căn
đại thể hoặc thất bại kỹ thuật sinh thiết hạch
gác cửa hoặc hạch nách còn di căn trên hình
ảnh siêu âm và MRI là do không đáp ứng
hóa tiền phẫu.
- Điều trị toàn thân hỗ trợ hoặc tân hỗ trợ
(hóa trị, sinh học hay miễn dịch) theo phân
nhóm sinh học bướu khi có chỉ định.
- Xạ trị hỗ trợ sau đoạn nhũ theo phác đồ
thường qui.
- Nội tiết hỗ trợ trong nhóm nội tiết
dương tính theo phác đồ điều trị ung thư vú
giai đoạn sớm.
Phẫu thuật phòng ngừa bên tuyến vú lành:
- Không cần sinh thiết hạch gác cửa trong
đoạn nhũ phòng ngừa

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
258
- Đoạn nhũ tiết kiệm da hoàn toàn chừa
núm vú là ưu tiên chọn lựa, trừ khi bệnh
nhân không muốn tái tạo vú.
- Phương pháp tái tạo bên đoạn nhũ dự
phòng cùng phương pháp tái tạo bên bệnh.
- Bệnh phẩm mô vú đoạn nhũ phòng
ngừa phải được gửi giải phẫu bệnh đánh giá.
- Các bệnh nhân có đột biến gen BRCA1,
BRCA2, TP53, PALB2 có nguy cơ ung thư
vú đối bên cao và được chỉ định đoạn nhũ dự
phòng theo ASCO/ASTRO/SSO 2024.
Phẫu thuật cắt buồng trứng phòng ngừa:
- Các bệnh nhân có đột biến gen BRCA1,
BRCA2, TP53, PALB2 có nguy cơ ung thư
buồng trứng cao và có chỉ định cắt 2 buồng
trứng dự phòng bằng phẫu thuật nội soi ổ
bụng, cùng lúc điều trị ung thư vú hoặc sau
đó, tùy theo mong muốn của bệnh nhân.
- Bệnh phẩm buồng trứng phải được gửi
giải phẫu bệnh 2 lọ riêng.[5]
Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu
bằng phần mềm SPSS 20.0 for Windows.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Một số đặc điểm dịch tễ học – loại đột biến gen của nhóm nghiên cứu
Trung bình
(khoảng)
Số ca
Tỉ lệ
(%)
Ghi chú
Tuổi mắc bệnh lần đầu
45 (30-59)
Tuổi mắc bệnh lần sau
Sau lần đầu 3 năm
2 bệnh nhân ung thư vú 2 bên
Cả 2 đều ung thư vú tam âm
Loại đột biến gen
- BRCA1
- BRCA2
- TP53
- PALB2
7/16
7/16
1/16
1/16
43,8
43,8
6,2
6,2
Bản thân bệnh nhân mắc
thêm ung thư khác
2/16
12,5
1 ung thư tuyếngiáp
1 ung thư buồng trứng
Tuổi người thân mắc ung thư
vú/buồng trứng
46 (35-68)
Người thân mắc ung thư v/
buồng trứng
14/16
87,5
Trên 2 người thân (6/14)
Qua khảo sát 16 bệnh nhân có mang đột
biến gen mầm thấm nhập cao liên quan ung
thư vú, với trung vị theo dõi 16 tháng, chúng
tôi ghi nhận một số kết quả sau:
- Tuổi mắc bệnh trung bình 45, tuổi nhỏ
nhất là 30 là lớn nhất là 59. Có 2 bệnh nhân
ung thư vú 2 bên không đồng thời, lần ung
thư sau cách lần đầu 3 năm, cả 2 đều là ung
thư vú tam âm và có tiền căn gia đình ung
thư vú.
- Có 1 ca mắc cùng lúc ung thư buồng
trứng và ung thư vú (mang đột biến gen
BRCA2), 1 ca ung thư vú và ung thư tuyến
giáp (mang đột biến gen PALB2).
- Đột biến gen BRCA1-2 chiếm 87,6%.
Tuổi trung bình người thân mắc ung thư vú
là 46 và 87,5% bệnh nhân có từ 2 người thân
mắc ung thư. (Bảng 1)

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
259
Bảng 2: Một số đặc điểm lâm sàng - bệnh học của nhóm nghiên cứu
Số ca
Tỉ lệ (%)
Ghi chú
Ung thư
- Tại chỗ
- Xâm nhiễm*
2/15
13/15
13,3
86,7
* Tất cả là ung thư ống
tuyến, không có ung thư
tiểu thùy
Giai đoạn
- 0
- I
- IIA
- IIB
- IIIA
2/15
1/15
8/15
3/15
1/15
13,3
6,7
53,3
20,0
6,7
Phân nhóm sinh học (xâm nhiễm)
- Luminal A
- Luminal B
- Her2 dương tính
- Tam âm
2/13
1/13
1/13
9/13
15,4
7,7
7,7
69,2
Ung thư v 2 bên
- Đồng thời
- Không đồng thời
0
2/16
0
12,5
Sau lần đầu 3 năm
- Về đặc điểm bệnh học: Loại bệnh học có 86,7% là ung thư xâm nhiễm và tất cả bệnh
nhân ung thư xâm nhiễm là loại ống tuyến, không có ca nào là ung thư tiểu thùy. Giai đoạn
sớm 0-IIA chiếm 73,3%; loại tam âm chiếm 69,2%; (Bảng 2)
Bảng 3: Đặc điểm điều trị ung thư vú và phẫu thuật dự phòng trong nhóm nghiên cứu
Số ca
Tỉ lệ (%)
Ghi chú
Phẫu thuật bên tuyến vú bệnh
1. Đoạn nhũ
2. Đoạn nhũ chừa túi
3. Đoạn nhũ tiết kiệm da
⚫ Tái tạo LD
⚫ Tái tạo túi ngực
1/15
2/15
12/15
⚫ 9/12
⚫ 4/12
6,2
12,5
81,3
⚫ 75
⚫ 25
Phẫu thuật dự phòng ung thư v đối bên
1. Đoạn nhũ
2. Đoạn nhũ chừa túi
3. Đoạn nhũ tiết kiệm da
⚫ Tái tạo da cơ lưng rộng - LD
⚫ Tái tạo túi ngực
8/14
1/8
2/8
5/8
⚫ 3/5
⚫ 2/5
57,1
12,5
25,0
62,5
⚫ 60
⚫ 40
Cắt buồng trứng dự phòng
⚫ Có
⚫ Không
3/15
13/15
20
80
Phẫu thuật trên hạch nách
⚫ STHGC
12/15
80
* Targetted
axillary

