Báo cáo thực tập Kế toán tại công ty TNHH World Mold Tech

Chia sẻ: HIẾU HIẾU | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

0
110
lượt xem
46
download

Báo cáo thực tập Kế toán tại công ty TNHH World Mold Tech

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại công ty TNHH World Mold Tech trình bày tổng quan về cơ sở thực tập; thực trạng công tác kế toán theo nội dung thực tập lựa chọn tại cơ sở. Tài liệu giúp các bạn biết cách trình bày mọt bản báo cáo thực tập nói chung và báo cáo thực tập chuyên ngành Kế toán nói riêng. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập Kế toán tại công ty TNHH World Mold Tech

  1. LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự cạnh   tranh khốc liệt, mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt   động SXKD đó là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải  không ngừng vận động, phát triển, đổi mới phương thức quản lý, cách thức  sản xuất phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất . Do vậy, sự ra đời và phát triển của kế  toán gắn liền với sự  phát triển  của nền kinh tế sản xuất xã hội. Nền kinh tế sản xuất xã hội ngày càng phát  triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và là một công cụ không thể thiếu   được trong quản lý kinh tế của nhà nước và của doanh nghiệp. Không nằm ngoài quy luật chung của sự phát triển đó, Công ty TNHH  WORLD MOLD TECH đã, đang tìm ra và hoàn thiện hơn nữa mô hình sản  xuất kinh doanh của mình, hệ  thống cung cấp thông tin kế  toán tài chính sao  cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm cung cấp những thông tin thực sự bổ ích cho   việc tìm ra những quyết định điều hành công ty của giám đốc công ty. Trong thời gian thực tập , em đã được sự  chỉ  dẫn, giúp đỡ  của mọi  người  trong công ty TNHH WORLD MOLD TECH. Nhưng do khả năng nhận  thức, trình độ  kinh nghiệm còn hạn chế  nên bài báo cáo của em chắc chắn  còn nhiều điểm thiếu sót. Kính mong được sự  quan tâm chỉ  bảo của thầy cô  giáo cũng như quý công ty để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn. Em xin cảm  ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Tú Anh và giám đốc công ty  TNHH WORLD MOLD TECH cùng toàn thể  nhân viên phòng kế  toán của  công ty đã giúp em hoàn thiện bài kế toán này.
  2. CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1. Khái quát chung về công ty TNHH WORLD MOLD TECH 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tên giao dịch là: CÔNG TY TNHH WORLD MOLD TECH Tên viết tắt là:   WORLD MOLD TECH CO.,LTD. Địa chỉ trụ sở chính của Công ty đặt tại: Đường B2, khu B,Khu công nghiệp   Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng yên. Trụ sở chính cách quốc lộ: 5A khoảng 2km về phía Tây. Điện thoại : 0321 3967782~3 Fax  : 0321 3967784 Công ty có MST Là: 0900255547 Số tài khoản ngân hàng là: 0591000200202 Công ty giao dịch với khách hàng   qua Ngân hàng Vietconbank Chi nhánh Hưng Yên . Công ty TNHH World Mold Tech là Công ty TNHH một thành viên, hoạt  động theo Giấy phép đầu tư  số  14/GP­KCN­Hy ngày 28 tháng 6 năm 2006 ,Giấy  chứng nhận đầu tư số: 052043000055 ngày 10 tháng 4 năm 2008 do Ban quản lý các   khu công nghiệp Hưng Yên cấp. Công ty TNHH World Mold Tech với vốn đầu tư  21,6 tỷ đồng. Trong quá trình hoạt động Giấy chứng nhận đầu tư  đã được sửa đổi như  sau:Giấy chứng nhận  đầu  tư  điều chỉnh số  052043000055 ngày 30/09/2009 nội   dung thay đổi vốn đầu tư. Số 052043000055 ngày 07/12/2010 thay đổi ngành nghề  kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH World Mold  Tech. 1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Ngành nghề kinh doanh: ­ Phun ép, sản xuất, lắp ráp các sản phẩm nhựa ­ Sản xuất khuôn  ­ Gia công cơ khí ­ Sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng khuôn mẫu ­ Xây dựng nhà xưởng cho thuê
  3. Nhiệm vụ  của Công ty TNHH World Mold Tech. Trước sức ép cạnh tranh  trong nền kinh tế thị trường, việc tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn trong sản  xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng, nó quyết định trực tiếp đến sự sống còn của   một doanh nghiệp và có quan hệ rất chặt chẽ với quá trình phát triển của nền kinh   tế quốc dân. Từ  những ngày đầu mới thành lập, Công ty TNHH World Mold Tech với   những máy móc thiết bị còn thô sơ, công nghệ sản xuất còn lạc hậu, cơ sở vật chất  còn nghèo nàn nên tập thể cán bộ công nhân lao động đã quyết tâm tìm hiểu về lĩnh  vực cơ khí với hệ thống máy móc đơn giản, thuận tiện cho nhu cầu chung của xă   hội. Công ty TNHH World Mold Tech thuộc loại hnh Công ty s ́ ản xuất với rất  nhiều loại sản phẩm đa dạng nhưng chủ yếu là sản xuất khuôn đúc. 1.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH  World Mold Tech. ̣ ̉ ́ ̉ * Công nghê san xuât cua khuôn  WMV 14011 Sơ đô 1­1: ̀  Sơ đô quy trinh san xuât khuôn  ̀ ̀ ̉ ́ WMV 14011  (Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty TNHH World Mold Tech) ̣ ̣ ̉ ­ Bô phân CAD thiêt kê va ra ban ve khuôn  ́ ́ ̀ ̃ WMV 14011 đông th ̀ ơi đăt hang ̀ ̣ ̀   ̣ ̀ ưa DATA cho CAM. nguyên liêu va đ
  4. ̉ ̉ ̀ ̣ ­ CAM in ban ve chuyên sang cho Milling phay mai tao phôi ban đâu hinh ̃ ̀ ̀   ̉ thanh vo khuôn. Đông th ̀ ̀ ơi luc nay CAM chuân bi ch ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ương trinh đ ̀ ưa ra  NC đê gia ̉   ̣ ực. công điên c ̣ ̉ ­ Milling phay tao phôi ban đâu xong chuyên sang W/C va NC. ̀ ̀ ̣ ́ ư  insert, core, cavity, căt biên dang san phâm, khi W/C ­ W/C tao chi tiêt nh ́ ̣ ̉ ̉   ̉ xong se chuyên sang NC. ̃ ̉ ́ ̀ ̣ ực sang EDM   ­ NC gia công core, cavity, insert xong chuyên chi tiêt va điên c ̉ đê gia công tiêp. ́ ̣ ực (co thê băng đông hoăc than chi) đê gia công nh ­ EDM dung điên c ̀ ́ ̉ ̀ ̀ ̣ ̀ ̉ ững phân ̀  ̀ ̣ ́ ược cua bên NC. con lai không căt đ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́ ̉ ­ POL nhân chi tiêt va đanh bong chi tiêt xong chuyên sang Assy. ̣ ừ POL lăp rap tât ca cac chi tiêt lai thanh khuôn m ­ Assy nhân t ́ ́ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ới hoan chinh ̀ ̉   WMV 14011. ̉ ̀ ̉ ́ ̉ ́ ̉ ́ ̃ ̀ ̉   ­ Assy chuyên khuôn cho phong quan ly san xuât đê đi TEST lây mâu va kiêm tra khuôn. 1.1.3. Tổ  chức bộ  máy quản lý hoạt động sản xuất ­ kinh doanh của Công ty   TNHH World Mold Tech 1.1.3.1. Sơ đô c ̀ ơ câu tô ch ́ ̉ ưc cua Công ty ́ ̉ Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty thì việc tổ chức   bộ máy quản lý với chức năng nhiệm vụ  rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết.   Cách thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của  Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
  5. Sơ đồ 1­2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH World Mold Tech Ghi chú:                                                          Quan h ệ ch ức năng                                                       Quan h ệ trực tuy ến (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty TNHH World Mold Tech) 1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận  + Tổng Giám đốc công ty: Là người đứng đầu Công ty, quản lý và làm đại  diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật. Tổng giám đốc giữ  vai trò chủ  đạo   chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất  kinh doanh của Công ty. Là người đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ công  nhân viên trong Công ty. + Giám Đốc hành chính: Vạch ra phương hướng kinh doanh và mở  rộng thị  trường. Quản lý tổ  chức mọi hoạt động của phòng kinh doanh.  Nắm bắt và quản   lý tất cả  các thông tin về  kinh doanh giữa Công ty với khách hàng, cung cấp các   thông tin về tình hình bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, cung cấp số liệu  liên quan đến tình hình kinh doanh của Công ty cho Tổng giám đốc khi cần, quản lý  nhân sự công ty.
  6. + Giám Đốc sản xuất: Điều hành, quản lý hàng nhập xuất, hướng sản xuất   các mặt hàng. Kiểm tra giám sát về  kỹ  thuật, quá trình sản xuất, gia công chế  tạo   chi tiết khuôn. Giám sát hợp đồng gia công, tiến trình công việc,... + Phòng nhân sự hành chính: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc hành chính nắm vững cơ cấu lao động  của Công ty. Quản lý chặt chẽ số lượng lao động theo quy định của Luật lao động. Xây dựng kế  hoạch đảm bảo nguồn lực, xác định nhu cầu về  nhân lực, tổ  chức thực hiện thoả   ước lao động tập thể  nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ  cho người lao động. Kết hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vấn đề  lao động như:   chế độ tiền lương, chế độ an toàn lao động, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho  người lao động. Tiếp khách khi đến liên hệ  với công ty, quản lý bảo vệ  công ty,   quản lý văn phòng, nhà làm việc và các trang thiết bị của Công ty.  + Phòng  kế toán:   Tham mưu cho Giám đốc thực hiện việc quản lý, sử  dụng vốn, giúp cho  Giám đốc đảm bảo điều tiết vốn trong hoạt động sản xuất.  Tổ  chức thực hiện công tác kế  toán, thống kê theo đúng quy định của Nhà   nước. Ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt động   của Công ty một cách trung thực chính xác, khách quan. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định hiện hành, báo cáo với  Giám đốc tình hình tài chính của Công ty một cách thường xuyên. Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ sản xuất,  theo dõi khấu hao máy móc, trang thiết bị  sản xuất, lập kế  hoạch nộp BHXH,   BHYT, BHTN, KPCĐ cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước. + Phòng kế  hoạch: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch   sản xuất hàng ngày của công ty, tham khảo ý kiến của các phòng, các bộ phận sản   xuất  có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân lịch sản xuất cho   từng khuôn. + Phòng kỹ thuật:  Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về thiết kế bản vẽ  và xử  lý các bản vẽ  khi có đơn vị  đặt hàng. Trong quá trình sản xuất, phòng kỹ  thuật sẽ hướng dẫn công nhân sản xuất đọc và hiểu bản vẽ và kiểm tra sản phẩm  
  7. sau khi đã hoàn thành, trong quá trình sản xuất nếu có vấn đề  gì về  kỹ  thuật thì  phòng kỹ thuật xử lý. + Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc chiến lược kinh doanh và tìm  các đối tác. Vạch ra kế  hoạch sản xuất và triển khai thực hiện. Tìm đối tác cung   cấp mặt hàng mà Công ty cần để  nhập khẩu và làm thủ  tục nhập khẩu hàng khi   Công ty có yêu cầu. + Bộ  phận sản xuất: Bao gồm  các bộ  phận Gia công, NC, WC, EDM, LR,  ĐB các bộ phận sản xuất các chi tiết khuôn, lắp ráp thành khuôn hoàn thiện, KCS   kiểm tra lại chất lượng sản phẩm để giao đến khách hàng. 1.1.4. Tình hình tài sản Công ty TNHH World Mold Tech ­ Vốn: Nguồn vốn dùng cho hoạt động SXKD của công ty là 100% vốn của  Hàn Quốc đầu tư. ­ Tình hình sử  dụng vốn: Công ty đã sử  dụng vốn một cách hiệu quả. Vốn   kinh doanh của công ty không ngừng được tăng lên qua các năm. 
  8. Biểu 1­1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty                                                                                                            ĐVT:đông ̀ So sánh năm 2012  T Năm 2012 Năm 2013 Chỉ tiêu và 2013 T ST % ST % ST % A Tổng tài sản 9.360.257.175 100 9.747.236.862 100 386.709.687 4,1 Tài sản dài  1 5.357.670.868 57 5.134.102.492 53 (223.568.376) ­2,4 hạn Tài sản  2 4.002.856.307 43 4.613.134.370 47 610.278.063 6,5 ngắn hạn Tổng nguồn  B 9.360.527.175 100 9.747.236.862 100 386.709.687 4,1 vốn 1 Nợ phải trả 4.232.661.172 46 4.327.544.700 44 94.883.528 1 Nợ ngắn hạn 1.748.620.752 19 2.001.456.700 20 252.835.948 2,7 Nợ dài hạn 2.484.040.420 27 2.326.088.000 24 (157.952.420) ­1,1 NV chủ sở  2 5.127.866.003 54 5.419.692.162 56 291.826.159 3,1 hữu Nguồn vốn  4.033.911.867 43 4.247.914.929 44 214.003.062 2,3 KD Vốn khác 695.702.836 7 721.560.400 7 25.857.564 0,3 LN chưa phân  398.251.300 4 450.216.833 5 51.965.533 0,6 phối (Nguôn: Phòng k ̀ ế toán Công ty TNHH World Mold Tech) Căn cứ  vào kêt qua hoat đông san xuây kinh doanh, ta th ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ấy tổng tài sản của   Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 386.709.687 VNĐ tương  ứng với 4.1%.  Điều đó chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tăng nhưng tốc độ tăng giảm đi. Đó là   do môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh cao. Mặt khác, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng so với năm 2012 là  386.709.687 VNĐ tương  ứng với 4.1 %. Như  vậy, quy mô nguồn vốn chủ  sở  hữu  cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguồn vốn chủ sở hữu qua   2 năm 2012 ­ 2013 luôn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản. Từ đó, có thể thấy hầu   như  các tài sản của Công ty đều được tăng lên từ  nguồn vốn đi vay. Năm 2013 so  với năm 2012 nợ phải trả có xu hướng giảm nhanh chóng xuống qua các năm. Đây   là một cải thiện trong tình hình tài chính của Công ty.
  9. 1.1.5. Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH World Mold Tech 1.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty  Tại DN tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung  Sơ đồ 1­3: Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng kiêm  kế toán tổng hợp K ế  K ế  Kế toán  Kế toán  Thủ  toán  toán  Tiền  quỹ giá  thanh  tài sản  lương  cố  thành  toán  định sản  phẩm và  tiêu thụ Thủ kho, nhân viên thống kê ở  các phân xưởng Ghi chú Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp (Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH World Mold Tech) Phòng kế toán bao gồm 06 (sáu) kế  toán: Một kế  toán trưởng và 05 kế  toán   viên đảm nhận những công việc chức năng khác nhau:  Kế toán trưởng: Là kế toán đứng đầu hệ thống bộ máy kế toán tại Công ty  chuyên điều hành, giám sát toàn bộ quá trình hoạt động của phòng kế toán chịu trách   nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước về tài chính. Phổ biến chủ trương và  chỉ đạo chuyên môn cho kế toán viên, ký duyệt các tài liệu kế toán.  Kế toán công nợ kiêm kế toán thanh toán: Chuyên viết phiếu thu, phiếu  chi,  thanh toán tiền hành với khách hàng, quan hệ  vời ngân hàng làm thủ  tục vay, trả  tiền. Hàng tháng, quý, năm lập bảng thu chi tiền mặt và công nợ, đồng thời thanh  toán công nợ  của công ty với khách hàng. Cuối ngày kế  toán lập bảng đối chiếu   công nợ, nhằm đối chiếu giữa hóa đơn và phiếu thu, chi.  Kế  toán giá thành và tiêu thụ  sản phẩm: Là kế  toán tập hợp các chi phí để  sản xuất sản phẩm, chi phí cho doanh nghiệp để  tính giá thành. Cân đối mức giá 
  10. thành phù hợp với khách hàng và đảm bảo mức chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa   cho công ty:  + Tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan và phân bổ  các chi phí cho từng đối tượng sử dụng.  + Tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí bán hàng, chi phí   quản lý cuối kỳ để phục vụ cho việc xác định kết quả.  + Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất  kho để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan.  + Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị  hàng   tồn kho.  Kế toán tiền lương: Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích   theo lương. Theo dõi, cập nhật thông tin mới về các chính sách chế độ tiền lương  Kế toán TSCĐ:   + Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, ghi chép phản ánh chính xác số hiện   có và tình hình biến động của từng loại TSCĐ + Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty. Tổng hợp báo cáo thu –  chi tiền mặt. Hàng ngày, hàng tháng căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi qua các chứng  từ gốc theo dõi sử dụng vốn đúng mục đích, ghi sổ quỹ cuối ngày đối chiếu với dữ  liệu đã nhập trên máy nếu có sai sót sửa chữa kịp thời. Khi có yêu cầu của cấp trên  thì thủ  quỹ  và bộ  phận có liên quan kiểm kê lại quỹ  tiền mặt hiện có. Nếu thiếu  hụt phải tìm ra được nguyên nhân và đề ra phương án xử lý Thủ kho: Nhân viên quản lý các phân xưởng kiểm kế toán NVL­ CCDC + Theo dõi tình hình nhập ­ xuất ­ tồn kho của các NVL, công cụ  dụng cụ  dùng trong kỳ hạch toán. + Tính giá nhập, xuất, tồn kho của chúng để ghi vào các chứng từ, sổ sách có  liên quan. + Kiểm tra, đối chiếu  về tình hình nhập ­ xuất ­ tồn kho vật tư, hàng hóa + Tham gia trong đoàn kiểm kê định kỳ  hoặc bất thường để  xác định giá trị  hàng tồn kho.
  11.  + Đôn đốc công nhân làm việc đảm bảo tiến trình công việc cho sản xuất và   giao hàng.
  12. 1.1.5.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty  Công ty đang áp dụng chế độ kế  toán theo Quyết định: 15/2006/QĐ­BTC do  Bộ Tài chính ban hành. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch. Kỳ kế toán của đơn vị Quý. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc. Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo   cáo là Việt Nam Đồng. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ,… trong năm được chuyển sang đồng  Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của của Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố  tại  thời điểm phát sinh. Phương pháp tính thuế  áp dụng: Phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai,   thanh quyết toán tại chi cục thuế Huyện Mỹ Hào. Phương   pháp   tính   khấu   hao   TSCĐ   theo   phương   pháp   đường   thẳng   với  nguyên tắc đánh giá. TSCĐ được xác định theo nguyên giá trừ  giá trị  hao mòn luỹ  kế. TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để  trừ  dần nguyên giá tài sản   cố định theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo Quyết định số  206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để  hạch toán hàng tồn  kho, giá vốn hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ: Căn cứ  vào quy mô sản xuất, trình độ  tổ  chức quản lý, nghiệp vụ  kinh tế  phát sinh và đặc điểm loại hình kinh doanh Công ty đã sử  dụng các loại chứng từ  cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Bộ  tài chính.  Hệ thống chứng từ công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ­BTC ngày 20 tháng   3 năm 2006 do Bộ  tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ  sung hướng dẫn   thực hiện.
  13. CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO NỘI  DUNG THỰC TẬP LỰA CHỌN TẠI CƠ SỞ. 3.1. Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng của công  ty. 3.1.1. Tầm quan trọng và nhiệm vụ của nghiệp vụ kế toán vốn  bằng tiền. Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế  thị trường thì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng  tiền có ý nghĩa rất quan trọng. Nó quyết định đến kết quả sản xuất và sự tồn  tại của công ty. Kế toán vốn bằng tiền là phần hành kế toán không thể thiếu được đối  với tất cả hoạt động SXKD của công ty. Nó là công cụ điều chỉnh, quả lý và  sử dụng vật tư tài sản. Nó đảm bảo quyền tự chủ tài chính của công ty, kế  toán vốn bằng tiền giúp công ty xác định mức vốn cần thiết quản lý và sử  dụng có hiệu quả vốn kinh doanh. Nó đảm bảo cho nhu cầu chi trả thường  xuyên, hàng ngày và đảm bảo cho quá trình hoạt động SXKD của công ty  diễn ra thường xuyên liên tục. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty phải thường xuyên  sử dụng các loại vốn bằng tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán giữa công ty với  các đốitượng trong hoạt động mua bán vật tư, hàng hóa,cung cấp dịch vụ, các  khoản thuế phải nộp, tiền lương, bảo hiểm, về thanh toán trong nội bộ công  ty và các khoản chi phí khác bằng tiền. Nhiệm vụ cơ bản của kế toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền phải phản  ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ sự vận động của vốn bằng tiền, thực hiện  kiểm tra đối chiếu thường xuyên số liệu hiện có, tình hình thu chi các khoản  vốn bằng tiền ở công ty, các khoản tiền gửi tại các ngân hàng. 3.1.2. Những quy định chung của công tác kế toán và quản lý vốn  bằng tiền. 
  14. Công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng việt nam để ghi  sổ kế toán. Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây  cũng là một lĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu xót và để xảy ra tiêu cực  nên cần tổ chức quản lý chặt chẽ loại vốn này. Chính vì vậy lãnh đạo công ty  đã đề ra các quy chế quy định công tác quản lý vốn bằng tiền cụ thể như sau: ­ Các khoản thu chu bằng tiền qua quỹ của công ty đều phải được  chứng minh bằng các chứng từ phê duyệt. Các chứng từ bao gồm : phiếu thu,  phiếu chi. Thủ quỹ có trách nhiệm lưu giữ một bản chính của các chứng từ  nêu trên. ­ Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý, phải cập nhật và tính số tồn quỹ  hang ngày. Mọi khoản thu, chi tiền mặt phải được ghi trong sổ quỹ tiền mặt. ­ Phiếu chi tiền mặt phải được kế toán trưởng kiểm tra, ký xác nhận và  được giám đốc phê duyệt. ­ Các chứng từ thanh toán đính kèm phiếu thu, phiếu chi phải hợp pháp,  hợp lệ và được kế toán trưởng kiểm tra trước khi lập phiếu. 3.1.3. Khái niệm tiền mặt. Tiền mặt là khoản tiền ở quỹ của công ty, dùng để phục vụ cho việc  chi tiêu hàng ngày cũng như thuận tiện cho việc thanh toán các khoản phải  trả. 3.1.4. Những quy định của kế toán tiền mặt trong công ty. ­ Kế toán phải lập chứng từ thu chi theo đúng chế độ. ­ Khi hạch toán tiền mặt phải sử dụng một đơn vị tiền tệ duy nhất là  VNĐ. ­ Chỉ được xuất tiền ra khỏi quỹ khi có đầy đủ các chứng từ hợp lệ,  tiền mặt phải được bảo quản trong két an toàn, chống mất trộm, chống cháy,  chống mối xông.
  15. ­ Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt, giữ gìn bảo quản do  thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ là người được thủ trưởng doanh  nghiệp bổ nhiệm và chịu trách nhiệm giữ quỹ, thủ tục không được nhờ người  khác làm thay, trong trường hợp cần thiết phải làm thủ tục ủy quyền và được  sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc doanh nghiệp. ­ Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo lượng tiền tồn  quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ. Hàng ngày sau khi thu chi tiền song  kế toán phải vào sổ quỹ, cuối ngày lập báo cáo quỹ và nộp lên cho kế toán. ­ Hàng ngày sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc  do thủ quỹ gửi lên, kế toán phải kiểm tra đối chiếu số liệu trên từng chứng  từ với số liệu trên sổ quỹ. Sau khi kiểm tra song kế toán tiến hành định khoản  và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản tiền mặt. 3.1.5. Một số chứng từ sổ sách đơn vị sử dụng : • Phiếu thu : Mẫu số 01­TT • Phiếu chi : Mẫu số 02­TT • Giấy đề nghị tạm ứng : Mẫu số 03­TT • Giấy đề nghị thanh toán : Mẫu số 05­TT • Sổ chi tiết TK : 111, 112, 141 • Chứng từ ghi sổ • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ • Sổ cái : 111, 112, 141 Chứng từ số 01 : Đơn vị : Công ty TNHH World Mold Tech Mẫu số 01­TT Địa chỉ : Đường B2 Khu CN Phố Nối A­Hưng Yên ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC   ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC )                                     PHIẾU THU                                     Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Quyển số : 09 Số : 610 Nợ : 111 Có : 131 Họ tên người nộp : Nguyễn Thị Hiền
  16. Địa chỉ : Phòng kế toán Lý do nộp : Vay tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Số tiền : 30.000.000 đ Bằng chữ :  ba mươi triệu đồng chẵn                                                                        Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập  Thủ quỹ phiếu ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) (ký, họ   tên)
  17. Chứng từ số 02 : Đơn vị : Công ty TNHH World Mold Tech Mẫu số 02­TT Địa chỉ : Đường B2 Khu CN Phố Nối A­Hưng  ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC   Yên ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC )                                     PHIẾU CHI                                     Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Quyển số : 09 Số : 616 Nợ : 141 Có : 111 Họ tên người nhận tiền : Trần Văn Xưởng Địa chỉ : Phòng kế toán Lý do nộp : Chi tiền tạm ứng công tác tháng 01 năm 2010 Số tiền : 2.087.000 đ Bằng chữ :  Hai triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng chẵn                    Kèm theo : 03 chứng từ gốc                                                                       Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Giám đốc Kế toán  Người nộp tiền Người lập  Thủ quỹ trưởng phiếu ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) (ký, họ tên) Chứng từ số 03 : Đơn vị : Công ty TNHH World Mold Tech Mẫu số 03­TT Địa chỉ : Đường B2 Khu CN Phố Nối A­Hưng  ( Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC   Yên ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC )                                     GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG                                     Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Số 615 Kính gửi : Công ty TNHH World Mold Tech Tên tôi là : Trần Văn Xưởng Địa chỉ : Phòng kế toán Đề nghị tạm ứng số tiền : 2.087.000 Bằng chữ :  Hai triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng chẵn Lý do tạm ứng : Tạm ứng đi công tác                                                         Ngày 20 tháng 01 năm 2010 Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người lập phiếu
  18. ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
  19. Sơ đồ kế toán tạm ứng           111, 112                                   141                                    152, 153,156,                                                                                                        331, 627 …                                                                Khi bảng thanh toán tạm ứng đi kèm                          Tạm ứng tiền cho               các chứng từ gốc được duyệt                           người lao động                                                                                                                                         111, 334 …                                                                Các khoản chi tạm ứng không sử                                                                           dụng hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào                                                                          Sơ đồ 07 : Kế toán tạm ứng ­ Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền :                             112                                                 111                                               112                                               tạm ứng tiền cho           gửi tiền mặt                                                người lao động                                    vào ngân hàng                            131, 138 141 thu hồi các khoản                                chi tạm ứng bằng      nợ phải thu   tiền mặt 152, 153, 156   141     211, 214  thu hồi tiền tạm                          mua vật tư hàng hóa, CCDC ứng bằng tiền mặt                                         bằng TM 311, 341 133     311,315,331,333,                                                                                                                                                      334,338 Vay ngắn hạn,     dài hạn                                   thanh toán nợ bằng                               tiền mặt   511,711                                                                                                                                                621,622,627                                         Doanh thu, thu nhập khác    632,342,811    bằng tiền mặt                                    chi phí phát sinh                                                                                                            bằng tiền mặt  133 Sơ đồ 05 : Kế toán hạch toán bằng tiền
  20. 3.2. Kế toán nguyên vật liệu của công ty. 3.2.1. Khái niệm kế toán nguyên vật liệu. Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những loại tài sản ngắn hạn dự  trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh gồm nguyên, nhiên. vật liệu, công cụ … Doanh nghiệp cần phải có kế hoạc mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các  vật tư cả về số lượng, chất lượng  và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình  sản xuất kinh doanh được bình thường. Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động  mua ngoài hoặc tự chế biến dung cho mục đích sản xuất kinh doanh của  doanh nghiệp. 3.2.2. Các chứng từ mà đơn vị sử dụng. • Hóa đơn giá trị gia tăng. • Phiếu nhập kho : Mẫu số 01­VT. • Phiếu xuất kho : Mẫu số 02­VT. • Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng  hóa :    Mẫu số 03­TT. • Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ : Mẫu số 04­VT. • Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa :     Mẫu số 05­TT. • Bảng kê mua hàng : Mẫu số 06­VT. • Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ : mẫu số 07­ VT. 3.2.3. Các sổ chi tiết, sổ tổng hợp : • Chứng từ ghi sổ. • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. • Sổ kho. • Sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi tiết tài khoản 111, 152...

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản