Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay, với sự có mặt của đa thành phần kinh tế,
tiến trình cải cách đang đặc nền kinh tế Việt Nam bước vào một giai
đoạn mà trong đó đng vốn được xem bàn đạp thúc đẩy hết sức quan
trọng.
Vấn đề chính đặt ra c doanh nghiệp trong giai đoạn này là m
thế nào đtổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Bởi
hiệu quả kinh tế không chỉ là thước đo về chất lượng, phản ảnh năng lực,
trình đtổ chức, quản hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là vấn
đề sống cong đối với c doanh nghiệp. Trong đó thể nói hiệu quả sử
dụng vốn là điều kiện tiên quyết để khẳng định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng cầu đường, hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp là nhân tch cực góp phần quyết
định m tăng giá trị sử dụng của công trình. Do vậy, việc phân tích tình
hình quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong các doanh nghiệp
có một ý nghĩa quan trọng đó là cơ sở giúp cho các đơn vị hoạch định ra
kế hoạch quản lý vốn có hiệu quả hơn.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, bằng những kiến thức đã được trang bị
trường và qua thực tế tìm hiu tại khu Quản lý Đường bộ V em đã chọn
đề tài "Báo cáo quyết toán vốn đầu tư" làm đề tà nghiên cứu cho mình.
Đề tài được kết cấu gồm 3 phần:
Phần I. sở lý luận chung về công tác o o quyết toán vốn
đầu tư.
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng vốn đu tại Khu Quản lý
Đường bộ V.
Phần III. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V.
Đề tài mới hoàn thành tuy mới là thuyết chưa đi vào áp dụng
nhưng em xin chân thành cảm ơn Võ ThHảo đã tn tình hướng dẫn
em hoàn thành đề tài này. Rt biết ơn chú trong phòng TC - KT ca
Khu Quản Đường bộ V đã tạo mọi điều kiện đ cho em đi sâu nghiên
cứu đề tài ca mình trong thời gian thực tập.
Do thời gian kiến thức còn hạn chế hơn nữa đây là lần đầu tiên đi
vào thực tế cho nên đ tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhn được sđánh giá góp ý ca c thầy cùng c cô, chú trong
quan c bạn về bài viết này.
Phần I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
BÁO CÁO QUYT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
I. KI QT CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ:
1. Quy định chung:
1.1. Khái niệm về vốn đầu tư:
Tất ccác dán đầu sdụng vốn ngân sách N nước, vốn tín dụng
do Nnước bảo lãnh, vn tín dụng đầu tư phát triển của N ớc sau khi
hoàn thành đưa dán vào khai thác, sdụng đều phải quyết toán vốn đầu
theo quy định của Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003.
"Vn đầu được quyết toán" toàn bchi phí hợp pháp đã thực hiện
trong qtrình đầu để đưa dự án vào khai thác sdụng. Chi phợp pháp
chi pđược thực hiện đúng với hồ thiết kế - dtoán đã phê duyệt, đảm
bo đúng quy chuẩn, định mc, đơn giá, chế đ tài chính kế toán, hợp đồng
kinh tế đã ký kết và nhng quy định của Nhà nước liên quan. Vn đầu
được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu được cấp thẩm
quyền phê duyệt hoc điều chỉnh (nếu có)
1.2. Tính chính xác của công c quyết toán vốn đầu tư:
Báo cáo quyết toán vn đầu phải xác định đy đủ, chính c tổng
chi pđầu đã thc hiện, phân định rõ ngun vốn đầu , chi pđầu tư
được phép không tính vào giá trtài sản hình thành qua đầu dán, giá trị
tài sản hình thành qua đầu tư: tài sn cố định, tài sản u động, đồng thời phải
đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
1.3. Phân loi về nhóm các dự án:
Đối với các dự án nhóm A gồm nhiềudự án thành phần hoặc tiểu dự án,
trong đó nếu từng dán thành phần hoặc tiểu dự án thể độc lập vận hành
khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu được ghi trong n bản phê
duyệt báo cáo nghiên cu tiền khả thi hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu
của cấp thẩm quyền, thì mỗi dán thành phần hoặc tiểu dán đó được
thực hiện quyết toán vốn đầu như một dự án đầu độc lập tương ng với
quy định về phân nhóm dự án (A, B, C) của quy chế quản dtfvà xây dựng
phù hợp với từng thời kỳ đầu tư.
Hằng năm, chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (được
giao nhn nhiệm vụ quản chung dự án - nếu có) có trách nhiệm tổng hợp
toàn btình hình thc hiện dán, tình hình quyết toán vốn đu của dự án
báo cáo BTài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Khi toàn b dán hoàn thành, Chđầu quan quản cấp trên
của Chđầu (nêu trên) trách nhiệm quyết toán các chi phí chung liên
quan tới dự án trình Bchủ quản phê duyệt và tng hợp chung vào kết quả
quyết toán vốn đầu của toàn dán đbáo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tài chính, B Kế hoch đầu tư.
Đối với các dự án có nhiều hạng mục ng trình mà mi hạng mc
công trình hoặc nhóm hạng mục khi hoàn thành có thđưa o khai thác, sử
dụng độc lập, thì Chđầu lập báo cáo quyết toán vốn đầu theo hạng
mục, trình người thẩm quyền phê duyệt. G trị đ nghquyết toán của
hạng mục công trình bao gồm: chi pxây lắp, chi phí thiết bvà các khoản
chi pkhác liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn bdự án
hoàn thành, chđầu phải tổng quyết toán toàn bdự án và xác định mức
phân b chi pchung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án
trình người thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt.
Đối với các dán đầu sử dụng vốn nước ngoài (vn do Nnước
bo lãnh, vn vay, vốn viện trợ từ các chính phủ, tổ chức,nhân người nước
ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán vốn đầu theo quy định của
Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có)
Đối với dán của quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dán có
yêu cu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng , dán mua sở hữu bản quyền, việc
quyết toán vn đầu tư dán hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng
của Thủ ớng chính phủ trên sở đề xuất và kiến nghị của quan dự
án.
1.4. Đánh giá kết quả trong quá trình đầu tư:
Thông qua ng c quyết toán vn đu nhằm đánh giá kết quq
trình đầu tư, c ịn ng lực sản xuất, g trị tài sản mới tăng thêm do đầu
mang lại, c định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan
cấp vốn, cho vay, kim soát thanh toán, các cơ quan quản Nhà nước có liên
quan, đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế
chính sách của Nnước, nâng cao hiệu qủa của công tác quản vốn đầu
trong cnước.
2. Quy định cụ thể:
2.1. Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu thực hiện dự án tính đến ngày khoá s lập báo cáo
quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vn đầu tư)
Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán.
Chi tiết theo cấu xây lắp, thiết bị, chi pkhác, chi tiết theo hạng
mục, khoản mục chi phí đầu tư.
c định chi p đầu thiệt hại không tính vào g tr tài sản hình
thành qua đầu tư.
Chi pđầu thiệt hại do thiên tai, địch hoạ và các nguyên nhân bất
khả kháng không thuộc phạm vi đối tượng được bảo hiểm.
Chi phí đầu thiệt hại do thực hiện các khối lượng công việc phải hu
bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c định số lượng và giá trtài sản hình thành qua đầu của dán,
công trình hoặc hạng mục công trình (sau đây gọi chung là dán) chi tiết theo
nhóm, loi TSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực tế. Đối với các dự án thời gian
thực hiện đầu lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm
thu bàn giao đưa o khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vn đầu về
mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác s dụng.
Vic phân bổ chi pkhác cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên
tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, chi p
chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân b theo tỷ lệ chi ptrực tiếp của
từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của tòan bộ TSCĐ.
Trường hợp tài sản do đầu mang lại được bàn giao cho nhiu đơn vị
s dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án
bàn giao cho từng đơn vị.
2.2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:
2.2.1. Đối với dự án hoàn thành :
BÁO CÁO TNG HỢP QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH
Tên dự án:
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư:
Cấp trên chủ đầu tư:
Cấp quyết định đầu tư:
Địa điểm xây dựng:
Quy mô công trình : Được duyệt: Thực hiện :
Tổng mc đầu tư được duyệt:
Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: Thực hiện :
I. Ngun vn đầu tư:
ĐVT: đồng
Được
duyệt
Thực hiện ng (+), giảm (-)
so được duyệt
1 2 3 4
Tổng cộng
- Vốn ngân sách Nhà nước
- Vn vay
- Vay trong nước
- Vay nước ngoài
- Vốn khác
II. Chi phí đầu tư:
1. Tng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:
ĐVT: đồng
TT Ni dung Tng mức
đầu
được duyệt
Tổng dự
toán được
duyệt
Chi phí đề
nghị quyết
toán
Tăng (+), giảm
(-) so dự toán
được duyệt