Báo cáo tốt nghiệp
"Bảo hiểm tiền gửi và thị trường bảo
hiểm tiền gửi ở Việt Nam "
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, các tchức tín dụng hoạt động đa năng, đầy sôi
động. Sự thay đổi cấu nguồn vốn và sdụng vốn diễn ra hàng ngày cng thêm
sthay đi về lãi suất, t giá, lạm phát khiến cho hoạt động ngân hàng trở nên vô
cùng mạo hiểm, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
các nước kinh tế phát triển, rủi ro ngân hàng điều không thể tránh khỏi,
ngân ng được ngân hàng như một chỗ trũng cho rủi ro mọi hướng đổ về.
ớc ta, thực tế cho thấy hoạt động rủi ro trong nn hàng càng cao hơn, bởi lẽ:
i trường kinh tế chưa ổn định, kinh nghiệm tiếp cận của các t chức tín dụng
còn non yếu, tình trạng chạy theo lợi nhuận đơn thuần, cạnh tranh không lành
mạnh, kém văn minh diễn ra khá phức tạp. Chính vì vậy, bất kỳ mt nứơc nào
cũng phải một hệ thống luật pháp đưa ra các biện pháp đquản lý, điều
chnh hoạt động của ngân hàng, giữ cho h thống ngân hàng hot động lành mnh,
an toàn và có hiu quả. Từ thực tế trên cho thy, sự ra đời của tổ chức tín dụng
vai trò hết sức quan trọng, nó bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo cho các tổ chức tín
dụng hoạt động một cách lành mạnh và hiệu quả.
Tuy nhiên, thtrường bảo hiểm tiền gi Việt Nam vừa mi thành lập (ttháng
7/2000) n rất non trẻ, nhưng đã từng bước khng định vị trí của mình trong nền
kinh tế quốc dân và trong tương lai th trường bo hiểm tiền gửi sẽ là một th
trường đầy triển vọng với những tiềm năng được khai thác triệt để. Mặt khác, thị
trường bảo hiểm tiền gửi thế giới cũng khá phát triển trong vài thập k qua với
nhiu hình thc khác nhau. Vấn đ đặt ra là chúng ta phải nghiên cứu thật kỹ
lưỡng và đưa ra phương hướng phát triển thị tờng bảo hiểm tiền gi Việt Nam
sao cho phù hợp với tình hình phát trin kinh tế của đất nước và hoà nhập với th
trường bảo hiểm tiền gửi thế giới.
Trên cơ sơ đó, em chọn đề tài:
"Bảo hiểm tiền gửi và thị trưng bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam ".
Ngoài phần mở đầu và kết luận ra bài viết gồm ba phần:
CHƯƠNG I: Những vấn đề cơ bản của bảo hiểm tiền gửi
CHƯƠNG II: Thị trường bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam
CHƯƠNG III: Một số kiến nghị nhằm phát triển thị trường bảo hiểm tiền
gi ở Việt Nam
chương I: những vn đề cơ bn về bảo hiểm tiền gửi
I. giới thiệu chung về bo hiểm tiền gửi
1. Scn thiết kch quan của bo hiểm tiền gi
Trong hot động kinh tế, tín dụng là mt trong những hoạt động phát trin khá
mạnh mẽ. Mặc dù hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận, cao nhưng những "rủi ro
tín dụng " nrủi ro mấtt khnăng thanh toán, rủi ro lãi suấtt, rủi ro do tỷ giá hối
đoái. . . có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào gây tn thất cho các quỹ tín dụng như mất
mát, thiệt hại v tài sn, thu nhập. . . làm cho qu tín dụng bthua lỗ, thm chí bị
phá sản.
Rủi ro tín dụng có th do nhiều nguyên nhân:
-Do i trường kinh tế chưan định làm cho mt số doanh nghiệp không đứng
vững trên thị trường;
-Do quản nhà nước còn sơ hở, tạo điều kiện cho một số nhân, doanh
nghiệp có hành vi lừa đảo;
-Do trình độ qun lý kinh doanh của các doanh nghiệp còn hn chế v. v. .
Cùng với những nguyên nhân trên, khách hàng cũng góp phn tạo ra ri ro tín
dụng. Chẳng hạn: khách hàng s dụng vốn sai mục đích, sản xuất kinh doanh thua
lỗ; hoặc người vay ctình không trnợ; hoặc tài sản thế chấp, giấy tờ pháp ca
khách hàng không đảm bảo.
Bản thân ngân hàng các t chức tín dụng cũng gây ra những rủi ro như:
không chp hành nghiêm túc các thể lệ tín dụng và vi phạm quá trình xét duyệt cho
vay; không kim tra được việc sử dụng vốn của người vay; quá chú trọng về lợi
nhuận, đặt tiêu chuẩn về lợi nhuận lên trên các nguyên tc, điều kiện của tín dụng;
việc xem xét cho vay không chuẩn xác như cho vay sai mục đích, chẳng hạn vay
để đánh quả hoặc để đầu tích lu hàng hoá chg ng, cho vay không có biện
pháp đảm bo thích hp.
Ngoài ra còn có nhuyên nhân khác tác động đến rủi ro n dụng như sự thay
đổi, điều chnh về chính trị, chính ch, chế độ luật pháp của Nhà nước, thay đổi
địa gii hành chính ca các địa phương. . .
Những rủi ro tín dụng xảy ra có thể để lại hậu quả khôn lường.
-Đi với kinh tế:hoạt động kinh doanh của các tchức tín dụng liên quan
trực tiếp đến toàn b nền kinh tế quốc dân, các tổ chức, các doanh nghiệp, người
gửi tiền. Nếu rủi ro gây thiệt hại lớn hoặc làm phá sản một vài tchức tín dụng
stạo m không an m đối với nhân dân, hđua nhau rút tiền làm phá sản
hàng loạt ngân hàng tổ chức tín dụng, làm cho nhiều doanh nghiệp mất vn làm
ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung.
-Đi với nn hàng các t chức tín dụng: Rủi ro tín dụng ảnh ởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của họ như: giảm lợi nhuận, thua lỗ hoặc mất kh
năng chi trả.
-Đi với khách hàng: th mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất kinh
doanh. . .