Chuyên đề tt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
SVTH: Võ Th Tiu Thảo - Lớp: 31K06.2 1
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu cht lượng
quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của
người làm công c quản lí là làm thế nào đxác định được kết quhoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trên sở hoạch toán chi phí sản xuất mt
cách hợp lí, chính xác đầy đủ và khoa hc.
Trong những năm qua nước ta việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
htập trung sang chế thtrường với sự quản lí của nhà nước đã đạt cho
đơn vị kinh tế vào trong mt môi trường mới mọi doanh nghiệp đều phải t
qui định kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình cũng ntìm kiếm thtrường
tiêu thsản phẩm của mình đđạt đưc hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế mới
hiu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp đạt lợi nhuận để đạt đưc doanh
nghiệp cần phải hết sức quan tâm đến chi phí va giá thành sản phẩm. Nếu sản
xuất ra có chất lượng tốt nng giá thành cao không phù hợp với khả ng và
thhiếu ca người tiêu ng thàng hoá sđọng, từ đó việc sản xuất sẽ b
tắt công ty skhông thực hiện được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những
vấn đbản để tăng lợi nhuận là vic kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất c
phân xưởng, hay hgiá thành sản phẩm.
Nhận thức đưc tầm quan trọng của quá trình với hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty em đã chọn đề tài:
MT S Ý KIN P
PHẦN HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP HCH TOÁN VÀ PHÂN B
CHI PHÍ CHUNG
tại Công ty c phần nhựa Đà Nẵng.
Nội dung đề tài bao gm 3 phần.
Phần 1: Cơ sở luận chung về hạch toán và phân b chi phí chung
Phần 2: Tình hình thực tế về hạch toán và phân b chi p chung tại
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Phần 3: Một số ý kiến p phần hoàn thiện phương pháp hạch toán
phân b chi phí chung.
Chuyên đề tt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
SVTH: Võ Th Tiu Thảo - Lớp: 31K06.2 2
PHẦNI :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN B
CHI PHÍ CHUNG
I. NHNG VẤN Đ CHUNG VỀ HCH TOÀN CHI P SẢN XUT
CHUNG
1. Khái nim:
Chi phí sản xuất chung là nhng chi pcần thiết phục vụ cho quá trình
sản xuất sản xuất sản phẩm phát sinh ở phân ởng
2. Ni dung của chi psản xuất chung:
Bao gồm:
-Chi pnhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho
nhân viên phân xưởng bao gồm: Chi ptiền lương, tiền công,c khoản ph
cấp lương, các khoản trích về bảo hiểm xã hi, bảo hiểm y tế phải trả hoặc phải
tính cho nhân viên phân xưởng, bao gồm quản đốc phân xưởng nhân viên kế
toán ,thống kê th kho phân ởng nhân viên tiếp liệu ,vận chuyển nội bộ,
công nhân duy tsa chữa...
- Chi pvật liệu: Phản ánh chi pvật liệu dùng chung cho phân xưởng
nvật liệu dựng cho sửa chữa bảo ỡng tài sản cố định, công cụ dng c
thuộc phân ởng quản và sdụng sửa cha bảo dưỡng nhà xưởng t kiến
trúc kho tàng trang thiết bi...do phân xưởng tự làm
- Chi phí dung csản xuất: Phản ánh chi pcông c,dụng cụ sản xut
dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc giá lắp dụng cụ cầm tay
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tất cả các tài sản cố định
sdụng phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải î,
phân xưởng...(tức khấu hao y c thiết bị trực tiếp sản xuất TSCĐ ng
cho phânởng )
- Chi phí dch vụ thuê ngi: Phản ánh chi pdịch vụ thuê ngoài phc
vcho các hoạt đng phân xưởng, bộ phận sản xuất, như chi phi sửa chữa tãi
sản cố định thuê ngoài, chi phí điện nước điện thoại thuê ngoài ...
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi pbằng tiền ngoài nhíng ni
dung chi phí ktrên phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất như
chi phí hi nghị, tiếp khách,...ở phân xưởng
3. Đặc điểm của hạch toán chi psản xuất chung:
- Hạch toán chi psản xuất chung có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy
đủ, kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kiểm tra tình
hình thực hiện các định mức tiêu hao lao động, vật , c dtoán chi phí phục
v và sản xuất phân xưởng nhằm thúc đy sử dng, hợp nguyên liệu, lao
động phân xưởng trong tổ chức quản phân xưởng từ đó vạch ra được mức
đ và nguyên nhân ca những lãng phí thiệt hại trong sản xuất pn
xưởng
T chức kiểm kê, đánh giá qui trình công ngh, đặc điểím sản
phẩm từng phân xưởng trong doanh nghiệp. Theo dõi từng loại chi phí phát
sinh trong phân xưởng để lập hiệu chỉnh và khắc phục
Chuyên đề tt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
SVTH: Võ Th Tiu Thảo - Lớp: 31K06.2 3
4 . Phân loi chi loại chi psản xuất chung gồm:
- Chi phí sản xut chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi theo số lượng sản xuất, n chi phí khấu hao chi p bảo
dưỡng y nhà ởng .... và chi phí qun hành chính các phân xưởng sản
xuất
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là nhng chi phí sản xuất gián tiếp
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sn
xuất như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng.
5. Hch toán tổng hp chi psản xuất chung :
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sdụng TK627-chi phí
sản xuất chung tài khoản y đưc mchi tiết cho từng bphận sản xuất kinh
doanh
Kết cấu tài khoản Tk627:
+ n Nợ: Tập hợp tất ccác chi psản xuất chung pt sinh trong k
gồm các nội dung trên
+ Bên Có:
.Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyn hoặc phân bchi phí sản xuất chung vào bên nTk154
hoặc bên Nợ Tk631
Tk627 cuối k không có số dư
Tk627 có 6 tài khoản cấp 2
Tk6271- chi phí nhân viên phân xưởng
Tk6272- chi phí vật liệu
Tk6273- chi phí dụng cụ sản xuất
Tk6274- chi phí khấu hao tài sản cố định
Tk6277- chi phí dch vụ mua ngoài
Tk6278- chi phí khác bằng tiền
y theo yêu cu quản của doanh nghiệp mà thmở thêm mt s
Tài khoản cấp hai khác đ phản ánh một số yếu tố chi phí thuộc hoạt động
phân xưởng hoặc hoạt động sản xuất.
Chi phí sản xuất chung này có liên quan nhiìu sản phẩm, lao vu dịch vụ
.nhiều đối tượng hch toán chi phí, nên cuối k thường hoạt đng phân b cho
các sản phẩm, lao vụ dịch vụ theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp, chẳng hạn
phân btheo tiền ơng công nhân sản xuất, theo chi phi trực tiếp, theo số giờ
làm việc của máy móc hoặc theo định mức
Trong tháng, đối với những chứng từ phát sinh trong nội bộ đơn v như:
lương, phiếu yêu cầu được ghi vào snhật trong tháng, còn đốïi với những
chứng từ phát sinh bên ngoài như các hóa đơn về cung cấp sản phẩm lao v
dịch vcho doanh nghiệp thường nhận được. Do đó nhân viên kế toán chi p
thtập hợp tất cả c chứng từ về chi phí sản xuất chung. Thực tế phát sinh
trong tháng và lập bút toán ghi sổ nhật kí theo thời điểm phát sinh nghiệp v
b.Trình t hạch toán:
Hạch toán Chi phí Nhân viên pn ởng:
Chuyên đề tt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
SVTH: Võ Th Tiu Thảo - Lớp: 31K06.2 4
- Kế toán chi phí trong k tập hợp tiền lương, tiền công phụ cấp,
BHXH , BHYT, KPCĐ các nhân viên qun phân xưởng theo t lệ quy
định.
+ NTK 627 (6271)
TK 334 ,3381 ,3382 ,3384.
Hch toán Chi phí vật liu dùng cho phân xưng:
-
Xuất vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng ở phân xưởng
+Nợ TK 627 (TK 6272)
TK 152
Hch toán Chi phí ng cụ dng cụ tại pn xưởng:
-
Trong knếu nghiệp vụ liên quan đến việc xuất công cụ dụng
cụ cho phân xưởng thì kế toán hạch toán các trường hợp như sau:
+ Nếu công cụ dng cụ g trị bé thì khi xuất dùng kế toán
hạch toán hết vào nơi sử dụng ở phân xưởng:
o
Nợ Tk 627(6273)
Có Tk 153 - Giá trị thực tế xuất dùng
+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng gtrln thì khì xuất dùng
thì kế toán hạch toán vào chi phí trtrước, sau đó mới phân bgiá tr
công cdụng cụ, như sau:
o
Nợ TK 142 ( 242)
Có TK 153 (giá trị thực tế xuất dùng)
o
Nợ TK 627 ( 6273)
Có TK 142 , 242 ( Số lần phân b )
Hạch toán Tch khấu khao TSCĐ, y c thiết b
dùng cho pn xưng.
Căn cứ vào bảng phân b khấu hao TSCĐ ca từng phân ởng sản
xuất và xác định mức khấu hao phải tính, kế toán định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 ( TK 6274)
Có TK 214
Hạch toán Chi pđiện nưc điện thoại thuê n xưn ,
sửa chữa máy móc , th phân xưng.
Kế toán phản ánh chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho các hot
động phân xưởng, các bộ phận sản xuất như: chi phí điện nước điện
thoại, chi p sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài.... Được định khoản
như sau:
+ Nợ TK 627 (6277)
Có TK 331 (phải trả cho người bán)
Hạch toán Chi phí bng tin dùng pn xưng:
Kế toán phản ánh chi phí bằng tiền ngoài nhng nội dung chi pkể trên
phục vụ cho hoạt động phân xưởng, c b phận sản xuất như: chi phí hi
nghị, tiếp khách,.... ở phân xưởng, được định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 (6278)
TK 111, 112
* Cui kỳ kế toán kết chuyn chi phí sản xuất chung theo các
đối tượng tập hợp chi psau:
Chuyên đề tt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Nam
SVTH: Võ Th Tiu Thảo - Lớp: 31K06.2 5
-
Kết chuyển biến phí sản xuất chung và phân bvào TK154 hoặc
TK631:
+ NTK154 hoặcTK631
TK627(627biến phí sản xuất chung )
- Riêng định phí sản xuất chung được tập hợp và phân b như sau:
+ nếu sản xuất theo công xuất bình thường:
o
NTK154
TK627(627định phí sản xuất chung )
+ Nếu sản xuất dưới công suất bình thường:
o
NTK154
TK627(627định phí)
- Khoản chênh lệch không đưc phân bổ kế toán ghi nhận là chi
phi phí sản xuất kinh doanh trong k và được phân bổ như sau:
Nợ TK632
TK627(627định phí sxc)