KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và trao dồi kiến thức tại Trường Đại

học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ, đặc biệt là trong học kỳ thực hiện luận văn tốt

nghiệp đại học, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của các thầy cô

khoa Kinh tế cũng như các anh chị, cô chú tại công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư

Xây Dựng Tiến Quân, giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Kế toán-Kiểm toán khoa Kinh

tế Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt

những kiến thức bổ ích cho em trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt là thầy ThS.

Phạm Minh Vương đã tận tình hướng dẫn, theo sát, chỉ bảo và đóng góp những ý

kiến cũng như những định hướng cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo công ty TNHH Tư vấn và

Đầu tư xây Dựng Tiến Quân cùng các anh chị, cô chú phòng kế toán đã nhiệt tình

hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và cung cấp số liệu để em hoàn thành đề tài tốt

nghiệp của mình.

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô cùng toàn thể công ty Tiến Quân dồi dào

sức khỏe, hạnh phúc, gặt hài được nhiều thành công trong công việc và công ty Tiến

Quân ngày càng phát triển.

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày....tháng....năm 2016

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 1

Người thực hiện

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .....................................................6

1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ...........................................................................................6

1.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................6

1.1.2. Nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh ......6

1.2. Kế toán doanh thu bán hàng ............................................................................8

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng .....................................................................8

1.2.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu ....................................................9

1.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................. 12

1.4. Kế toán chi phí ............................................................................................. 13

1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng ........................................................................ 13

1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ..................................................... 15

1.5. Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác .................................................. 19

1.5.1. Kế toán thu nhập khác ............................................................................ 19

1.5.2. Kế toán chi phí khác .................................................................................. 20

1.5.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................... 21

1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................ 22

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ............................................................................................................................ 24

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty .............................. 24

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty .................................................................... 25

2.1.3 Chức năng và Nhiệm vụ .......................................................................... 26

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 2

2.1.4. Quá tình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty ............................................................................................................. 29

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

2.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIẾN QUÂN........................................................................................... 29

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 29

2.2.2. Chứng từ kế toán .................................................................................... 31

2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán ..................................................................... 31

2.2.4. Hệ thống sổ sách kế toán ........................................................................ 32

2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tư vấn và Đầu Tư xây Dựng Tiến Quân ................................................................................................................... 33

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán ........................................................................ 33

2.3.2. Kế toán về chi phí bán hàng và chi phí quản lý ....................................... 39

3.5.3. Kế toán về doanh thu và chi phí tài chính ............................................... 46

3.5.4. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác ................................... 48

3.5.5. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.................................... 48

3.5.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................... 53

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 57

4.1. Nhận xét ....................................................................................................... 57

4.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 58

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 3

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 60

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam

đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và hoạt động sản xuất

kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử

thách là sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại

và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra

nhưng phương pháp, chiến lược làm sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh được

hiệu quả. Vấn đề được đặt ra hàng đầu đối với các doanh nghiệp là làm sao để đạt

được mục tiêu quan trọng nhất là tối ưu hóa lợi nhuận. Bởi vì chỉ có kinh doanh hiệu

quả thì mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp

khác và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều đó, doanh nghiệp

phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh

doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải thấy rõ được những hạn chế của mình để

từ đó nâng cao, mở rộng việc sản xuất kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận có thể

đạt được.

Việc xác định kịp thời và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp là rất cần thiết để làm căn cứ đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh

doanh. Từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trong chỉ

đạo sản xuất cũng như kinh doanh, hướng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

đạt được mục tiêu. Mặt khác, qua phân tích nhà quản lý sẽ thấy được sự thay đổi về

quy mô của doanh nghiệp, hiệu quả của phương thức kinh doanh hiện tại, các yếu tố

ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, xu hướng, phạm vi tác động của các

nhân tố đó.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tiến

Quân tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân” để

làm đề tài tốt nghiệp cho mình.

- Mục tiêu:

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 4

+ Mục tiêu của đề tài là thực hiện phân tích báo cáo xác định kết quả hoạt động

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

kinh doanh, đánh giá hiệu quả kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư

Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân trong giai đoạn năm 2015. Qua đó, đưa ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của công ty trong thời gian sắp tới.

+ Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp

được thực hiện bằng cách xem xét đánh giá trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên

quan cũng như việc lập các chứng từ, ghi chép sổ sách trong quá trình xác định kết

quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

+ Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối kết hợp với việc so

sánh theo chiều ngang và chiều dọc để phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi

phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp.

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Số liệu thu thập được là số liệu lấy từ sổ kế toán, báo cáo tài chính, các

chứng từ, hoá đơn liên quan của công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến

Quân năm 2015.

- Phạm vi: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng

Tiến Quân, đề tài sử dụng số liệu trong thời gian năm 2015.

- Bố cục:

Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh.

+ Chương 2: Tình hình thực tế tại Công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây

Dựng Tiến Quân

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 5

+ Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu

hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt

động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu

doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác.

( Nguồn: theo TT200/2014/TT-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp)

1.1.2. Nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Nguyên tắc

- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh và

hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt

động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt

động tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi

tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết

quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 6

1.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Hoạt động SXKD là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,

dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động SXKD (lãi hay lỗ về

tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh

nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.

Kết quả hoạt động SXKD = doanh thu thuần - (giá vốn hàng bán + chi phí

quản lí kinh doanh)

- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,

dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động

tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính

với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.

Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí

hoạt động tài chính

- Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự

tính trước hoặc có dự tính nhưng tính có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như

thanh lí, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,

thu được khoản nợ khó đói đã xóa sổ,...Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa

thu nhập thuần khác và chi phí khác.

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác

1.1.2.3. Ý nghĩa

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh

nghiệp. Xác định KQKD nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi

chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được

những thông tin cần thiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giúp cho chủ doanh nghiệp

và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh,

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 7

phương án đầu tư có hiệu quả nhất.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

1.2. Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng

* Khái niệm:

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi,...

- Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu,…

- Phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng, phiếu thu,...

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,...

* Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (Thuế GTGT, TTĐB, XNK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 8

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TK 111, 112, 131

TK 511

TK 333

DT bán hàng hóa,

Thuế TTĐB, thuế XK

sản phẩm, dịch vụ

Thuế GTGT phải nộp

TK 3331

TK 531,532

TK 152,153,156

K/C giảm giá hàng bán,

VAT đầu ra Bán theo phương thức trao đổi

hàng bán bị trả lại

TK 521

TK 111,112

K/C chiết khấu thương mại

TK 3387

DT chưa thực hiện

K/C DT của

kỳ kế toán

TK 911

TK 3331

K/C DT thuần

VAT đầu ra

Hình 1.1: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ

1.2.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.2.2.1. Chiết khấu thương mại

* Khái niệm

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối

lượng từng lô hàng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên

tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong quãng thời gian nhất định

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 9

tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

* Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,...

- Phiếu xuất kho, phiếu thu,...

* Tài khoản sử dụng: TK 5211- Chiết khấu thương mại

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Bên Có:

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại về tài khoản 511 để xác định doanh thu

thuần của kỳ kế toán.

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.

1.2.2.2. Hàng bán bị trả lại

* Khái niệm

Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm,

lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi

phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng

chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bán bị trả

lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.

* Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,...

- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại.

Tài khoản sử dụng: TK 5212- Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ:

- Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 10

hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Bên Có:

- Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu

trong kỳ.

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.

1.2.2.3. Giảm giá hàng bán

* Khái niệm

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do toàn bộ hay một

phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu theo quy định

trong hợp đồng kinh tế.

*Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,...

- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán.

* Tài khoản sử dụng: TK 5213- Giảm giá háng bán

Bên Nợ:

- Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.

Bên Có:

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 11

Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521

K/c các khoản làm giảm doanh thu Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại

TK 3331

Thuế GTGT (nếu có)

Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm doanh thu

1.3. Kế toán giá vốn hàng bán

* Khái niệm: Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ, lao

vụ xuất bán trong kỳ.

* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra.

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 12

sử dụng hết).

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Bên Có

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 154,155, 156

TK 632

TK911

Thành phẩm, hàng hóa

được xác định tiêu thụ

K/C xác định

TK111, 112, 331

KQKD

Mua hàng bán thẳng

TK 133

VAT đầu vào

Hình 1.3: Sơ Đồ Hạch Toán Gía Vốn Hàng Bán

1.4. Kế toán chi phí

1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu bao bì

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 13

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng làm việc ở bộ phận bán hàng

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ như: CP thuê kho, bãi, bốc dỡ vận chuyển, hoa hồng…

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ như: CP tiếp khách, hội nghị khách hàng, CP quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,

hàng hóa,…

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng” để tập hợp CPBH thực tế phát

sinh trong kỳ.

Bên Nợ:

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 14

TK 641 không có số dư cuối kỳ

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TK111, 112, 338

TK 641

TK 334

Các khoản phát sinh giảm

Tiền lương nhân viên bán hàng

TK338

CPBH

Các khoản trích theo lương

TK 911

TK 152, 142, 153

Kết chuyển cuối kỳ

CPNVL, CCDC cho bộ phận bán hàng, chi phí bảo hành

TK 142, 242

TK214

KHTSCĐ cho bộ phận

K/c cuối kỳ đối với hoạt động

bán hàng

có chu kỳ kinh doanh dài

TK 111, 112, 331

CP dịch vụ mua ngoài

TK 1331

VAT đầu vào

Hình 1.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng

1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

*Khái niệm: Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý

kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.

Bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng

- Thuế, phí và lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông....

- Chi phí dự phòng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ QLDN: điện, nước, internet, cước thông

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 15

tin di động

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Chi phí bằng tiền khác như: hội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi đào tạo

cán bộ và các khoản chi khác…

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642- “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp và kết

chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến

hoạt động chung của toàn DN.

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 16

TK 642 không có số dư cuối kỳ

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TK 334

TK 642

TK 111, 112, 338

Các khoản làm giảm chi phí QLDN

Chi phí lương nhân viên quản lý

TK 338

TK 911

Các khoản trích theo lương

K/c cuối kỳ xác định KQKD

152, 142, 153

Chi phí NVL, CCDC bộ phận quản lý

TK142, 242

TK 214

KHTSCĐ bộ phận QLDN

Cuối kỳ, K/C chi phí QLDN

đối với những hoạt động có

TK 111, 112, 331

chu kỳ kinh doanh dài

Chi phí dịch vụ mua ngoài

1331

VAT đầu vào

TK 333

Thuế môn bài, thuế nhà đất

Hình 1.5: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

1.4.3. Kế toán kết quả hoạt động tài chính

1.4.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài

chính mang lại như: lãi tiền gởi ngân hàng, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ, lợi nhuận

được chia từ việc đầu tư cổ phiếu,...

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 17

* Tài khoản sử dụng:

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Kế toán sử dụng TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Kết chuyển cuối kỳ xác định KQKD - Doanh thu hoạt động tài chính phát

sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

TK515

TK 111, 112, 138

TK 911

Lãi cổ phiếu, trái phiếu, lãi tiền gửi

TK 331

K/C doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Hình 1.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

1.4.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

* Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các

khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,

chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao

dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 18

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”

- Tập hợp các khoản chi phí hoạt động - K/c cuối kỳ xác định KQKD

tài chính thực tế phát sinh trong kỳ

TK 635 không có số dư cuối kỳ

TK 111,112,131,141

TK 911

TK 635

Chi phí hoạt động cho vay

vốn, bán chứng khoán,

K/C cuối kỳ xác định KQKD

mua bán ngoại tệ, chiết

khấu thanh toán cho người

Hình 1.7: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính

1.5. Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác

1.5.1. Kế toán thu nhập khác

* Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính

trước được hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên như: thu từ

nhượng bán, thanh lý TSCĐ, nhận quà biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật của khách

hàng,…

* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 711- “Thu nhập khác”

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 19

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Bên Có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

TK 711 không có số dư cuối kỳ

TK 911

TK 111,112,...

TK 711

Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ,

thu phạt vi phạm hợp đồng,..

TK 3331

K/C xác định KQKD

VAT đầu ra

TK 152,156,211,…

Được tài trợ, biếu tặng vật

tư, hàng hóa, TSCĐ,..

Hình 1.8: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thu Nhập Khác

1.5.2. Kế toán chi phí khác

* Khái niệm: Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay

các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí

thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế,…

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811 – “ Chi phí khác”

Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 811 – Chi phí khác

- Phản ánh các khoản chi phí khác - Kết chuyển chi phí khác để xác định

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 20

thực tế phát sinh KQKD

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TK 811 không có số dư cuối kỳ.

TK 811 TK 211 TK 911 Giá trị còn lại của TSCĐ

nhượng bán, thanh lý Cuối kỳ k/c chi phí khác TK 214

xác định KQKD Giá trị hao mòn

TK 111,112,331

CP nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Các khoản bị phạt, bồi thường

Hình 1.9: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác

1.5.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh

trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

năm tài chính hiện hành

* Chứng từ sử dụng:

- Biên lai thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế TNDN,…

* Tài khoản sử dụng: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm do phát hiên sai sót không trọng yếu của

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 21

các năm trước.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 911- xác định

kết quả kinh doanh.

TK 821 TK 3334 TK 911

Phản ánh số thuế TNDN phải nộp K/c số thuế TNDN còn phải nộp

TK 3334

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn thuế phải nộp

Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm xác định kết quả

hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một

kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết

quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động

bất thường.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911

Bên Nợ :

- Kết chuyển giá vốn hàng bán;

- Kết chuyển chi phí tài chính;

- Kết chuyển chi phí bán hàng;

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển chi phí khác;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 22

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lãi).

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Bên có :

- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.

- Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác.

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ).

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

TK511

TK 911

TK 632

K/C doanh thu bán hàng

K/C giá vốn hàng bán

và cung cấp dịch vụ

TK 635

TK515

K/C chi phí hoạt động tài chính

K/C doanh thu hoạt

TK641

động tài chính

K/C chi phí bán hàng

TK711

TK642

K/C thu nhập khác

K/C chi phí quản lý DN

TK421

TK811

K/C chi phí khác

K/C lỗ phát sinh trong kỳ

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 23

Hình 1.10: Sơ Đồ kết chuyển sang 911 Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIẾN QUÂN

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây

dựng Tiến Quân

Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: TIEN QUAN

COSNTRUCTION INVESTMENT AND CONSULTANT LIMITED COMPANY

Địa chỉ trụ sở chính: 162/2/17, Trần Quang Diệu, Phường An Thới, quận

Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, Việt Nam

Điện thoại: 07103.885.493

Mã số thuế: 1801120607

Vốn điều lệ: 6.000.000.000

Ngày 25/03/2010, Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân

được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh.

(cid:1) Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn và đầu tư thi công xây dựng công trình

(cid:1) Ngành nghề kinh doanh: Bao gồm 17 danh mục hoạt động kinh doanh

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, chi tiết: Khảo sát địa

hình; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, thiết kế công trình giao thông thủy lợi.

- Xây dựng nhà các loại.

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, chi tiết: Xây dựng công

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 24

trình đường bộ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết: Xây dựng các công

trình công nghiệp, công trình thủy lợi.

- Phá dỡ

- Chuẩn bị mặt bằng, chi tiết: san lấp mặt bằng.

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác…

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức

năng , chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới.

Cơ cấu của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

Hội đồng thành viên

Ban Giám đốc

Phòng Kế toán - Nhân

sự

Phòng Tư vấn Phòng Quản lý thi Xưởng sản

QLDA công xuất KC Thép

Dự án A Dự án B Dự án C Dự án D

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 25

Tiến Quân

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

2.1.3 Chức năng và Nhiệm vụ

Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:

* Hội đồng thành viên: Cố vấn cho Giám đốc trong quá trình hoạt động của công

ty và chủ trì các cuộc họp hội đồng thành viên.

* Giám đốc:

- Là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung đối với Công ty về các vấn đề

như: công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tổ chức cán bộ….

- Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn quyền

quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.

* Phòng Kế toán – Nhân sự:

- Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý, công tác tổ chức nhân sự của

công ty

- Soạn thảo các công văn giấy tờ theo lệnh của giám đốc; tiếp nhận các công văn

giấy tờ từ nơi khác gửi đến. Bảo quản các giấy tờ tài liệu.

- Thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các chế độ

quy định về tiền lương, thưởng cho CBCNV, đảm bảo quyền lợi cho người lao

động.

- Thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính

sách kế toán tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

- Phân tích đánh giá tình hình tài chính hiện tại của Công ty, đồng thời cân

đối thu chi, lập dự toán trong tương lai các vấn đề về tài chính nhằm tham mưu

cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định về tài chính.

- Kiểm soát tài chính, kiểm tra, kiểm kê định kỳ hàng quý, hàng năm để quản lý

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 26

điều hành và phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc

* Phòng Tư vấn Quản lý dự án:

- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế kỷ

thuật, quản lý dự án, quyết toán các dự án của công ty theo qui định hiện hành.

- Lập hồ sơ dự toán, hồ sơ thẩm tra thiết kế kỷ thuật thi công – dự toán

- Thẩm định các hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế kỷ thuật và các hồ sơ có liên quan

đến quá trình thi công xây dựng công trình của công ty thực hiện.

- Giám sát thi công xây dựng công trình do công ty thực hiên.

- Chịu trách nhiệm trong nội dụng công việc được phân công nếu có xảy ra sai

xót phải bồi thường.

- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc

* Phòng Quản lý Thi công xây dựng:

- Là bộ phận trực tiếp tham gia khảo sát, thi công, xây dựng công trình lập các

báo cáo về kết quả thực hiện nội dung công việc được phân công và theo qui định

hiện hành.

- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các tài sản của công ty khi thực hiện

nhiệm vụ được giao và bồi thường khi xảy ra có hư hõng mất mát được xác định do

chủ quan.

- Chịu toàn bộ trách nhiệm về sự sai sót, hỏng hóc của công trình trong quá trình

xây dựng.

- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc

* Xưởng sản xuất kết cấu thép:

- Là bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất, thi công, xây dựng công trình kết cấu

thép, lập các báo cáo về kết quả thực hiện nội dung công việc được phân công và

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 27

theo qui định hiện hành.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các tài sản của công ty khi thực hiện

nhiệm vụ được giao và bồi thường khi xảy ra có hư hõng mất mát được xác định do

chủ quan.

- Chịu toàn bộ trách nhiệm về sự sai sót, hỏng hóc của công trình trong quá

trình xây dựng.

- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc

* Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty

- Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA.SME.NET 2015.

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết PHẦN MỀM KẾ TOÁN

- Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

MÁY VI TÍNH

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Tiến Quân)

Hình 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 28

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

2.1.4. Quá tình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động

của công ty

2.1.4.1. Quá trình hoạt động của công ty

Công ty thành lập năm 2010, vốn điều lệ ban đầu chỉ với 2.000.000.000 đổng.

Sau ba năm hoạt động để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng qui mô cũng như

nhu cầu vốn kinh doanh, hội đồng thành viên công ty đã thống nhất điều chỉnh nâng

vốn điều lệ công ty lên 6.000.000.000 đồng. Ban đầu chỉ thực hiện tư vấn và thi công

các công trình ở các tỉnh, thành phố trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long

(ĐBSCL) nay đã mở rộng phạm vi kinh doanh các tỉnh miền Đông Nam bộ như

thành phố Hồ Chí Minh...

2.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty

+ Tác nhân bên trong: Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động được đào tạo cơ

bản và chuyên sâu hầu hết các ngành nghề trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí chế tạo

và đã có đầy đủ chứng chỉ hành nghề phù hợp và đáp ứng với điều kiện qui định kinh

doanh và thi công xây dựng công trình. Hàng năm, Công ty đều cử cán bộ học tập,

bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu ngày

càng đổi mới của đất nước.

+ Tác nhân bên ngoài: Trong điều kiện hiện tại, xu thế hội nhập nền kinh tế thế

giới và tự do mậu dịch trong khối Asean nên đòi hỏi lãnh đạo và toàn thể CB-NV

Công ty nổ lực mạnh mẽ trong công tác chuyên môn và không ngừng mở rộng kiến

thức để đáp ứng xu thế hội nhập ngày càng mạnh mẽ.

2.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG TIẾN QUÂN

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1.1. Tổ chức nhân sự bộ phận kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung và được

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 29

thực hiện tại Phòng kế toán Tài vụ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Kế Toán Trưởng

Thủ quỹ Kế toán viên

Hình 2.3. Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và

Đầu tư Xây dựng Tiến Quân

2.2.1.2. Tổ chức công tác kế toán

Chức năng, nhiệm vụ

* Kế toán trưởng:

- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty.

- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính.

- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty,

là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về những

số liệu báo cáo kế toán.

- Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng

hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…..

* Kế toán viên:

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, cụ thể:

- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt .

- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản

công nợ của Công ty.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 30

- Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

- Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ vào

bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người.

- Lập bảng thanh toán tiền lương.

* Thủ quỹ

- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan

đến thu, chi tiền mặt.

- Quản lý, bảo quản tiền mặt.

- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định.

2.2.2. Chứng từ kế toán

Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân áp dụng chế độ kế

toán ban hành theo quyết định số: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Hiện nay, Công ty đang áp dụng:

- Kỳ kế toán: theo năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh

- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán

Thực hiện theo hướng dẫn của quyết định số: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 31

22/12/2014.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

2.2.4. Hệ thống sổ sách kế toán

2.2.4.1. Hình thức kế toán áp dụng

* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy được xây dựng trên hình thức

Nhật ký chung.

- Hình thức Nhật ký chung bao gồm các sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung;

+ Sổ Cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệt

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân)

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 32

Hình 2.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.2.4.2. Các loại sổ kế toán dùng trong công ty

Gồm sổ nhật ký chung và các sổ cái các tài khoản 511, 632,...

2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tư vấn và Đầu Tư xây Dựng

Tiến Quân

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Chứng từ và sổ sách

(cid:1) Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho.

- Hoá đơn GTGT

- Lệnh bán hàng

(cid:1) Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái tài khoản 632

- Sổ chi tiết tài khoản 632.

b) Luân chuyển chứng từ

Hàng ngày, căn cứ vào lệnh bán hàng từ phòng kinh doanh gửi qua, kế toán kho

tiến hành lập phiếu xuất kho gồm 2 liên. Liên 1 phiếu xuất kho dùng để lưu lại tại bộ

phận kế toán kho dùng để đối chiếu với hóa đơn GTGT nhập vào phần mềm để ghi

sổ kế toán và xuất hàng. Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào sổ Nhật

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 33

ký chung, sổ Cái tài khoản 632, sổ chi tiết tài khoản 632,… Liên 2 phiếu xuất kho

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

chuyển cho kế toán bán hàng để lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên. Liên 1 hóa đơn

GTGT dùng làm căn cứ nhập dữ liệu vào phần mềm trên máy tính và lưu lại liên 1

tại bộ phận. Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật thông tin vào sổ Nhật ký chung,

sổ Cái tài khoản 511, sổ chi tiết tài khoản 511,… Liên 2 hóa đơn GTGT gửi cho

khách hàng. Liên 3 hóa đơn GTGT chuyển cho kế toán kho để đối chiếu nhập dữ liệu

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 34

vào phần mềm và xuất kho hàng.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Kế toán kho

Kế toán bán hàng

Lệnh bán hàng

Phòng kinh doanh

Phiếu xuất kho

Lập HĐ GTGT

Lập Phiếu xuất kho

KH

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho

HĐ GTGT

HĐ GTGT

Phiếu xuất kho

Nhập vào phần mềm và xuất kho

Tập tin doanh thu bán hàng

N

Cuối kỳ

Tập tin giá vốn hàng bán

In sổ Cái, sổ chi tiết hàng hoá,...

Cuối kỳ

In sổ Cái, sổ chi tiết hàng hoá,...

HĐ GTGT

Phiếu xuất kho

Sổ Nhật ký chung, sổ Cái

Hàng hóa

Kết thúc

Sổ chi tiết hàng hóa

N

Nhập vào phần mềm

Hình 2.5. Sơ đồ giá ghi nhận giá vốn hàng bán

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 35

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

c) Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh

1. Hợp đồng kinh tế số 03/HĐKT ngày 25 tháng 09 năm 2015, công ty Cổ

Phần Y Khoa Sài Thành ký hợp đồng với công việc “Thi công lắp đặt hệ thống điện,

nước”. Kế toán hạch toán giá vốn công trình Công Ty Cổ Phần Y Khoa Sài Thành

Khi các chi phí sản xuất phát sinh, căn cứ vào hóa đơn mua vật tư, bảng thanh toán

tiền nhân công kế toán tập hợp chi phí như sau:

+ Chi phí vật tư:

Nợ 621: 18.000.000 đ

Nợ 133: 1.800.000đ

Có TK 111: 29.800.000đ

+ Chi phí nhân công:

Nợ 622: 4.200.000 đ

Nợ 133: 420.000đ

Có 111: 4.620.000 đ

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị:

Nợ 627: 3.000.000

Có 214: 3.000.000

+ Kết chuyển chi phí sang TK 154:

Nợ 154: 25.200.000đ

Có 621: 18.000.000 đ

Có 622: 4.200.000 đ

Có 627: 3.000.000

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 36

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí sang 632 để tính giá vốn:

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Nợ 632: 25.200.000đ

Có 154: 25.200.000đ

2. Ngày 02 tháng 11 năm 2015 mua bình ắc quy với số tiền là 5.500.000đ bao

gồm VAT 10%. Thanh toán bằng tiền mặt.kế toán hạch toán:

Nợ 156: 5.000.000 đ

Nợ 133: 500.000 đ

Có TK 111: 5.500.000 đ

Giá vốn:

Nợ 632: 5.000.000 đ

Có 156: 5.000.000 đ

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 37

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

NHẬT KÝ CHUNG

Năm: 2015 ĐVT: đồng

Chứng từ Số phát sinh TK

Diễn giải đối Số Ngày Nợ Có ứng hiệu

B C D F 1 2

Trích yếu ……… ……..

Kết chuyển chi phí công 632 25.200.000 05/10 trình công ty Sài Thành

621 18.000.000

622 4.200.000

627 3.000.000

02/11 Mua bình ắc quy 632 5.000.000

156 5.000.000

……… ……… ……..

Kết chuyển giá vốn xác 1.041.631.29 31/12 911 định kết quả kinh doanh 8

1.041.631.2 632 98

…… ……… ….. …..

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 38

3.574.344.32 3.574.344.3 CỘNG SỐ PHÁT SINH 8 28

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân)

Nhận Xét:

+ Công ty không lập phiếu tính giá thành cũng không hạch toán chi tiết chi phí sản

xuất phát sinh của từng công trình mà chỉ dựa vào Nhật ký chung để tính giá thành

khi công trình hoàn thành nên việc tính giá thành mất nhiều thời gian và không đảm

bảo tính chính xác.

2.3.2. Kế toán về chi phí bán hàng và chi phí quản lý

2.3.2.1. Kế toán chi phí bán hàng

a) Chứng từ và sổ sách

(cid:1) Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu chi

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Bảng lương nhân viên bán hàng ...

(cid:1) Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái tài khoản 641

- Sổ chi tiết tài khoản 641

b) Luân chuyển chứng từ

Khi nhà cung cấp dịch vụ gửi hóa đơn thanh toán tiền điện thoại. Kế toán bán

hàng lập phiếu chi gồm 2 liên. Sau đó, 2 liên phiếu chi được gửi cho kế toán trưởng

ký duyệt. Tiếp theo, Liên 1 được gửi cho kế toán bán hàng đối chiếu với hóa đơn

GTGT để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán cập nhật dữ liệu

vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 641,… cuối cùng hoá đơn GTGT được lưu

lại. Liên 2 gửi cho thủ quỹ để thanh toán cho nhà cung cấp và ghi vào sổ Quỹ, cuối

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 39

cùng được lưu tại phòng thủ quỹ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

Phiếu chi

Nhà cung cấp dịch vụ

Hóa đơn tiền điện thoại

Phiếu chi đã ký duyệt

Thanh toán,

Ký duyệt

ghi sổ

Lập phiếu chi

Phiếu chi

Sổ Quỹ

Phiếu chi đã ký duyệt

Phiếu chi đã ký duyệt

Phiếu chi đã ký duyệt

Hóa đơn tiền điện thoại

Kết thúc

N

Nhập vào phần mềm

N

Tập tin chi phí bán hàng

Cuối kỳ

In sổ Nhật ký chung, sổ Cái,...

sổ Cái

Sổ Nhật ký chung

Hình 2.6. Sơ đồ giá ghi nhận giá chi phí bán hàng

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 40

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

c) Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh

1. Chi phí lương nhân viên bán hàng tháng 11/2015: 3.500.000 đ

Nợ 641: 3.500.000 đ

Có 334: 3.500.000 đ

2. Ngày 30/11/2015: Chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh ở bộ phận bán hàng là

71.179.838 đồng theo Bảng khấu hao TCSĐ tháng 11.

Căn cứ vào Bảng khấu hao TSCĐ tháng 11 KH11 (đính kèm phụ lục 12), kế

toán tiến hành ghi sổ kế toán.

Nợ TK 641: 71.179.838 đồng.

Có TK 214: 71.179.838 đồng.

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 41

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2015 ĐVT: đồng

Chứng từ Số phát sinh TK

Diễn giải đối Số Ngày Nợ Có ứng hiệu

B C D F 1 2

Trích yếu ……… ……..

Chi phí lương nhân viên 30/11 641 bán hàng 3.500.000

334 3.500.000

30/11 Chi phí khấu hao tháng 11 641 71.179.838

214 71.179.838

... ............. ............. ......

K/c cuối kỳ xác định 31/12 KQKD 911 135.410.000

641 135.410.000

CỘNG SỐ PHÁT SINH 135.410.000 135.410.000

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân)

Nhận xét:

Công ty sử dụng phần mềm kế toán để ghi sổ nên giảm bớt phần nào công việc.

Tuy nhiên trong quá trình nhập liệu nếu có sai sót rất khó phát hiện.

3.5.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 42

Trong kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh ở công ty bao gồm: chi phí

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

tiếp khách, chi phí tiền điện thoại,...

a) Chứng từ và sổ sách

(cid:1) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, hoá đơn GTGT

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Bảng tính lương, phiếu kế toán

(cid:1) Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái tài khoản 642

- Sổ chi tiết tài khoản 642

b) Luân chuyển chứng từ

Khi nhà cung cấp gửi hóa đơn thanh toán tiền cước internet. Kế toán bán hàng

lập phiếu chi gồm 2 liên. Sau đó, 2 liên phiếu chi được gửi cho kế toán trưởng ký

duyệt. Tiếp theo, Liên 1 được gửi cho kế toán bán hàng đối chiếu với hóa đơn GTGT

để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán tự động cập nhật dữ liệu

vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 642,… cuối cùng liên 1 phiếu chi được lưu

lại. Liên 2 gửi cho thủ quỹ để thanh toán cho nhà cung cấp và ghi vào sổ Quỹ, cuối

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 43

cùng được lưu tại phòng thủ Quỹ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

Phiếu chi

Hóa đơn tiền cước internet

Phiếu chi đã ký duyệt

Nhà cung cấp

Thanh toán,

Ký duyệt

ghi sổ

Lập phiếu chi

Phiếu chi

Sổ Quỹ

Phiếu chi đã ký duyệt

Phiếu chi đã ký duyệt

Phiếu chi đã ký duyệt

Hóa đơn tiền cước internet

Kết thúc

N

Nhập vào phần mềm

N

Tập tin chi phí quản lí doanh nghiệp

Cuối kỳ

In sổ Nhật ký chung, sổ Cái,...

sổ Cái

Sổ Nhật ký chung

Hình 2.7. Sơ đồ ghi nhận chi phí quản lí doanh

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 44

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

c) Các nghiệp vụ thực tế phát sinh

1. Ngày 05/11/2015, công ty thanh toán tiền điện thoại cố định văn phòng

tháng 10 năm 2015. Tổng tiền thanh toán là 467.750 (thuế GTGT 10%).

Kế toán định khoản:

Nợ 642: 425.227đ

Nợ 133: 42.523đ

Có 111: 467.750đ

2. ngày 07/11 thanh toán chi phí tiếp khách theo HĐ 8552, số tiền 1.092.300đ

(VAT 10%).

Nợ 642: 993.000 đ

Nợ 133: 99.300 đ

Có 111: 1.092.300 đ

NHẬT KÝ CHUNG

Năm: 2009

ĐVT: đồng

Chứng từ Số phát sinh TK

Diễn giải đối Số Ngày Nợ Có ứng hiệu

B C D F 1 2

Trích yếu ……… ……..

Cước điện thoại cố 05/11 642 425.227 định

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 45

111 425.227

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Thuế GTGT (10%) 133 42.523

42.523 111

07/11 Chi phí tiếp khách 642 993.000

993.000 111

Thuế GTGT (10%) 133 99.300

99.300 111

……… ……. …….

Kết chuyển xác định 911 123.348.819 KQKD

642 123.348.819

CỘNG SỐ PHÁT 3.574.344.328 3.574.344.328 SINH

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân)

Nhận xét:

Kế toán không mở các tài khoản chi tiết hạch toán chi tiết để theo dõi chi tiết

và kiểm soát chi phí phát sinh.

3.5.3. Kế toán về doanh thu và chi phí tài chính

3.5.3.1. Kế toán về doanh thu hoạt động tài chính

(cid:1) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu

- Giấy báo Có

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 46

- Các chứng từ khác có liên quan

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

(cid:1) Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái tài khoản 515 (cid:1) Luân chuyển chứng từ

Khi ngân hàng gửi giấy báo có thông báo tiền lãi. Kế toán căn cứ báo có nhập

dữ liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán cập nhật dữ liệu vào sổ Nhật ký

chung và sổ Cái tài khoản 515… sau đó báo có được chuyển cho thủ quỹ để ghi vào

sổ Quỹ, cuối cùng được lưu tại phòng thủ quỹ. (cid:1) Các nghiệp vụ thực tế phát sinh

1. Ngày 21 tháng 11 nhân viên ngân hàng thông báo lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là

236.938 đ, kế toán hạch toán:

Nợ 112: 236.938đ

Có 515: 236.938đ

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh.

NHẬT KÝ CHUNG

Năm: 2015 ĐVT: đồng

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Số hiệu Ngày Nợ Có

B C D 1 2 F

Trích yếu ..… …..

21/11 Lãi tiền gửi nhập vốn 236.938 112

236.938 515

31/12 Kết chuyển xác định KQKD 515 1.250.000

1.250.000 911

…. …. …..

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 47

CỘNG SỐ PHÁT SINH 3.574.344.328 3.574.344.328

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân)

Nhận xét: Kế toán theo dõi và hạch toán đầy đủ doanh thu hoạt động tài chính phát

sinh trong kỳ.

3.5.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Trong kỳ công ty không phát sinh chi phí hoạt động tài chính.

3.5.4. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác

Trong kỳ công ty không phát sinh khoản thu nhập khác và chi phí khác.

3.5.5. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a) Chứng từ và sổ sách

(cid:1) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Đơn đặt hàng

- Lệnh bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ

- Phiếu thu

- Chứng từ khác có liên quan.

(cid:1) Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái tài khoản 511

- Sổ chi tiết bán hàng.

b) Luân chuyển chứng từ

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 48

Hàng ngày, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng hoặc khác hàng gọi điện

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập lệnh bán hàng gồm 2 liên. Một liên sẽ

lưu lại tại phòng kinh doanh, một liên sẽ gửi đến kế toán kho để lập phiếu xuất kho 2

liên. Liên 1 dùng để đối chiếu với hóa đơn GTGT nhập vào phần mềm để ghi sổ và

lưu lại tại bộ phận kế toán kho. Liên 2 chuyển cho kế toán bán hàng, kế toán bán

hàng căn cứ vào phiếu xuất kho từ kế toán kho gửi đến tiến hành lập hóa đơn GTGT

gồm 3 liên và phiếu thu 3 liên. Đối với hóa đơn GTGT, liên 1 được lưu tại bộ phận

kế toán bán hàng và được dùng để kiểm tra, xem xét nhập dữ liệu vào phần mềm kế

toán. Phần mềm kế toán sẽ cập nhật dữ liệu ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái

doanh thu bán hàng, sổ chi tiết tài khoản 511,… liên 2 gửi cho khách hàng, liên 3 gửi

cho kế toán kho đối chiếu nhập vào phần mềm và tiến hành xuất kho. Đối với phiếu

thu: liên 1 dùng căn cứ đối chiếu nhập liệu vào phần mềm và lưu tại bộ phận kế toán

bán hàng, liên 2 gửi cho khách hàng, liên 3 chuyển cho thủ quỹ. Khi khách hàng

thanh toán tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu từ kế toán bán hàng gửi qua tiến hành

GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 49

thu tiền và ghi vào sổ Quỹ.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Phòng kinh doanh

Kế toán bán hàng

Kế toán kho

Thủ quỹ

Bắt đầu

Phiếu xuất kho

Lệnh bán hàng

Phiếu thu

KH

ĐĐH (gọi điện)

A

Lập Phiếu xuất kho

Lập HĐ GTGT, Phiếu thu

Thu tiền và ghi sổ

Lập lệnh bán hàng

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho

Phiếu thu

HĐ GTGT

Lệnh bán hàng

Sổ Quỹ

HĐ GTGT HĐ GTGT

Phiếu thu

Phiếu xuất kho

Nhập vào phần mềm

KH

N

Kết thúc

N

N

Nhập vào phần mềm

A

N

Tập tin doanh thu bán hàng

N

Cuối kỳ

Tập tin giá vốn hàng bán

In sổ Cái, sổ Nhật ký chung,...

Cuối kỳ

In sổ chi tiết, Sổ Cái,...

HĐ GTGT

Phiếu xuất kho

Sổ Nhật ký chung, sổ Cái

Sổ chi tiết hàng hóa,...

N

Hàng hóa

Hình 2.8. Sơ đồ ghi nhận doanh thu bán hàng

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 50

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh

1. Hợp đồng kinh tế số 03/HĐKT ngày 25 tháng 09 năm 2015, công ty Cổ

Phần Y Khoa Sài Thành ký hợp đồng với công việc “Thi công lắp đặt hệ thống điện,

nước”

- Giá trị hợp đồng: 61.000.000 đồng (VAT 10%)

- Thời gian thực hiện: 07 ngày

- Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

- Lịch thanh toán: chia thành hai đợt như sau

+ Đợt 1: Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 50% giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng

được ký kết.

+ Đợt 2: Bên A sẽ tiếp tục thanh toán cho Bên B 50% giá trị hợp đồng sau

khi Bên B thi công xong, nghiệm thu và bàn giao cho Bên A đưa vào sử dụng.

Kế toán hạch toán:

Sau khi hợp đồng được ký kết xong, Bên A chuyển khoản tạm ứng trước 50%

giá trị công trình tương ứng số tiền 55.454.545 đ, kế toán kiểm tra tài khoản và hạch

toán:

Nợ 112: 30.500.000 đ

Có 131: 30.500.000đ

Ngày 05/10 khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư,

kế toán xuất hóa đơn giá trị gia tăng số 175609, tổng số tiền 61.000.000 đ (VAT

10%) và ghi nhận doanh thu:

Nợ 131: 61.000.000đ

Có 511: 55.454.545đ

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 51

Có 3331: 5.545.455đ

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Ngày 18/10 khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản số tiền còn lại theo

hợp đồng 55.454.545đ, khi nhận được thông báo của ngân hàng kế toán hạch toán:

Nợ TK 112: 30.500.000đ

Có TK 131: 30.500.000đ

2. Ngày 10/11/2015 công ty bán bình ắc quy cho Công ty Dịch Vụ Công Ích

với số tiền là 7.700.000đ bao gồm VAT 10%, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.

kế toán hạch toán:

Nợ 111: 7.700.000đ

Có 511: 7.000.000đ

Có 3331: 700.000đ

Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh

NHẬT KÝ CHUNG

Số phát sinh Diễn giải TK đối ứng Ngày Nợ Có

Chứng từ Số hiệu B C F 1 2

25/09 112 30.500.000

131 30.500.000

05/10 131 55.454.545

D Nhận tiền tạm ứng công ty Sài Thành hợp đồng 03/HĐKT Xuất HĐ Công Ty Sài Thành 511 55.454.545

131 05/10 Thuế GTGT (10%) 5.545.455

3331 5.545.455

18/10 112 30.500.000

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 52

Công ty Sài Thành thanh toán 50% giá trị còn lại hợp đồng 03/HĐKT 131 20.350.000

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

10/11 Bán bình ắc quy 111 7.000.000

511 7.000.000

Thuế GTGT (10%) 111 700.000

3331 700.000

31/12 911 1.388.841.731 1.388.841.731 Kết chuyển xác định KQKD

…….. …….. ……. …….. ……..

3.574.344.328 3.574.344.328 CỘNG SỐ PHÁT SINH

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân)

Nhân xét:

+ Kế toán sử dụng TK 511 theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

kế toán không mở TK chi tiết để theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng hóa, doanh thu

bán các thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ. Điều này đúng theo quy định của

Bộ Tài chính. Nhưng kế toán không theo dõi tốt doanh thu của từng hoạt động

3.5.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Chứng từ sử dụng: Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ trên sổ cái các tài

khoản: 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811 để kết chuyển xác định kết quả kinh

doanh.

Phương pháp hạch toán:

- Xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định chỉ tiêu lợi nhuận – phần giá

trị còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi phí trong quá trình sản xuất

kinh doanh.

- Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 53

trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và sau đó kết chuyển lãi

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

hoặc lỗ sang tài khoản 421- “ Lợi nhuận chưa phân phối”. Dựa trên kết quả đạt được

kế toán lập báo cáo kết quả kinh doanh - báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình

hình kết quả kinh doanh công ty đạt được trong kỳ.

a. Kết chuyển doanh thu

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ 511: 1.388.841.731đ

Có 911: 1.388.841.731đ

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Nợ 515: 1.250.000đ

Có 911: 1.250.000 đ

b. Kết chuyển chi phí

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ 911: 1.041.631.298 đ

Có 632: 1.041.631.298 đ

- Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ 911: 135.410.000 đ

Có 641: 135.410.000 đ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911: 123.348.819 đ

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 54

Có TK 642: 123.348.819 đ

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

Sau khi tiến hành kết chuyển doanh thu, chi phí trong kỳ sang tài khoản 911-

Xác định kết quả kinh doanh, kế toán tiến hành lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ (Mẫu số B02-DN

(Ban hành theo QĐ số XÂY DỰNG TIẾN QUÂN 15/2006/QĐ-BTC Ngày Đ/c: 162/2/17, Trần Quang Diệu, P. An Thới, 20/3/2006 của Bộ

trưởng BTC) Q. Bình Thủy, TP Cần Thơ, Việt Nam

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2015

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Mã số Năm nay

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.388.841.731 01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0

3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 1.388.841.731 (10 = 01 - 02)

4. Giá vốn hàng bán 11 1.041.631.298

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 347.210.433 (20 = 10 - 11)

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.250.000

7. Chi phí tài chính 22 0

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 55

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

8. Chi phí bán hàng 24 135.410.000

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 123.348.819

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 89.701.614 (30 = 20 + 21 - 22 - 24 -25)

11. Thu nhập khác 31 0

12. Chi phí khác 32 0

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 0

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 50 89.701.614 40)

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 17.940.323

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0

60 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) 71.761.291

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) ` (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Qua quá trình phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty

TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân, ta nhận thấy được hoạt động kinh

doanh của công ty đang có sự phát triển. Mặc dù năm 2015 vẫn đạt lợi nhuận, tuy

nhiên vẫn còn thấp, do các khoản chi phí khác khá lớn nên lợi nhuận của công ty

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 56

chưa được tăng cao vẫn còn nhiều hạn chế.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận xét

* Về tình hình tổ chức hoạt động của công ty:

- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, các bộ phận luôn hỗ trợ tốt cho

nhau để hoàn thành công việc được giao.

- Điều kiện làm việc tại công ty khá tốt, phòng làm việc được trang bị bàn ghế

tiện nghi, máy vi tính kết nối mạng internet, máy in, điện thoại, tủ đựng hồ sơ.

- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, làm việc tích cực, có tinh thần trách nhiệm

và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay nên lượng khách hàng của

công ty chưa nhiều. Do vậy công ty luôn lấy uy tín, chất lượng làm tiêu chí hoạt

động không nhừng nâng cao trình độ kỹ thuật, luôn đảm bảo thi công và hoàn thành

công trình đúng tiến độ kế hoạch.

* Về tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Bộ phận kế toán là bộ phận rất quan trọng trong công ty, đảm bảo việc ghi

chép, theo dõi toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

* Ưu điểm

- Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với đặc

điểm và quy mô hoạt động của công ty.

- Về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán:

+ Công ty tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo đúng quy định của Bộ tài

chính. Các chứng từ được lập đúng theo quy định, sau ghi làm căn cứ ghi sổ được

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 57

lưu trữ cẩn thận.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

+ Kế toán làm việc có hỗ trợ của phần mềm Misa mở sổ Nhật ký chung, Sổ

cái, Sổ cái tổng hợp tài khoản để theo dõi, cuối kỳ các sổ được in ra, đóng thành

cuốn và lưu trữ cẩn thận.

* Nhược điểm

- Công ty chỉ có một nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều việc nên áp lực công

việc rất lớn, đảm nhiệm cả hạch toán chi tiết và tổng hợp nên không có sự đối chiếu,

kiểm tra số liệu ghi chép.

- Đa số các nghiệp vụ phát sinh được kế toán phản ánh chính xác, đúng theo

chế độ quy định. Tuy nhiên vẫn còn một số sai sót đáng quan tâm làm ảnh hưởng đến

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Công ty không thực hiện chính sách Bảo hiểm cho công nhân viên theo quy

định Nhà nước, điều này mang tính bắt buộc để bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

- Công việc kế toán được hỗ trợ bởi phần mềm Misa nhưng còn giản đơn nên

công tác kế toán tại doanh nghiệp vẫn còn ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và chưa

đáp ứng được nhu cầu kế toán quản trị.

4.2. Kiến nghị

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến

Quân, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển nói chung và

công ty Tiến Quân nói riêng, em xin đưa ra một số kiến nghị sau:

* Về tình hình hoạt động của công ty

- Do công ty có lượng khách hàng còn ít. Công ty cần quan tâm hơn đến việc

quảng cáo, giới thiệu để hình ảnh công ty để nhiều người biết đến.

- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn.

- Công ty cần có kế hoạch và biện pháp huy động và sử dụng vốn hiệu quả

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 58

hơn để đảm bảo nguồn vốn công ty không bị lãng phí và ngày càng được bổ sung

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

thêm. Với sức mạnh về vốn lớn, công ty có thể mạnh dạng đảm nhận thi công những

công trình có giá trị lớn, lợi nhuận cao. Từ đó, công ty có điều kiện mở rộng quy mô

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 59

hoạt động của mình ngày càng lớn hơn.

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

KẾT LUẬN

Doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc rất quan

trọng trong công tác hạch toán kế toán. Việc thực nhiện đầy đủ nội dung, chính xác

và trung thực trong từng con số của từng chỉ tiêu doanh thu, chi phí qua hoạt động

kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho Ban Giám đốc Công ty có những kế hoạch cụ thể và

đưa ra những quyết định, phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới.

Khóa luận của em với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến

Quân đã đề cập đến những vấn đề sau:

Về mặt cơ sở lý luận: Nêu được những lý luận chung về kế toán doanh thu, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán

hiện hành.

Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh khá đầy đủ về thực trạng tổ chức kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và

Đầu tư Xây dựng Tiến Quân năm 2015.

Về giải pháp: Đối chiếu với lý luận và tính hình thực tế tại công ty, Khóa luận

đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến

Quân. Các kiến nghị đều dựa trên cơ sở lý luận, quy định chế độ kế toán hiện hành,

và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty nên trong một phạm vi nào đó có thể có

tính khả thi với công ty.

Do thời gian thực tập và thực hiện đề tài có hạn, khả năng còn hạn chế, trong

khi nội dung nghiên cứu còn rất nhiều vấn đề nên em không thể tránh khỏi những sai

sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân tình các thầy cô giáo.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc,

các anh chị trong Phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến

Quân hết lòng giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty và cũng đã cung cấp số

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 60

liệu cho bài viết này của em. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

giáo hướng dẫn ThS. Phạm Minh Vương – người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dạy

em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 01 tháng 09 năm 2016

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 61

Sinh viên

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH XD TIẾN QUÂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phó Giáo sư.Tiến sĩ Ngô Thế Chi (1999), Kế toán tài chính, NXB Tài chính.

2. Phó tiến sĩ Nguyễn Văn Công (2000), Lý thuyết và Thực hành Kế toán tài chính,

NXB Tài chính – Hà Nội.

3. Tiến sĩ Phan Đức Dũng (2006), Kế toán tài chính,NXB Thống Kê.

4. Tiến sĩ Phan Đức Dũng (2007), Kế toán Đại cương, NXB Giao thông – Vận tải.

5. Tiến sĩ Bùi Văn Dương (2007), Kế toán tài chính, NXB Thống Kê Hà Nội.

6. Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc

dân.

7. Nguyễn Văn Nhiệm (2002), 379 Sơ đồ Hạch toán – Kế toán Doanh nghiệp, NXB

Thống Kê.

8. Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1 và 2), NXB Giao thông – Vận tải, thuộc Bộ

Tài Chính.

9. Luận văn tốt nghiệp khóa trước.

10.Và một số tài liệu sổ sách do Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hà Thịnh

GVHD: .PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 62

Phát cung cấp.