TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT
BÌNH DƢƠNG
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Duyên
Mã số sinh viên:
1723403010050
Lớp:
D17KT01
Ngành:
KẾ TOÁN
GVHD: Th.S Bùi Thị Trúc Quy
Bình Dƣơng, tháng 11 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “ Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình
Dƣơng” hoàn toàn là một sản phẩm mà em đã tự nghiên cứu và hoàn thành trong
quá trình học tại trƣờng cùng với 2 tháng thực tập tại công ty vừa qua. Trong quá
trình viết bài em cũng có tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng mà em tìm
đƣợc thông qua các trang web, sách, báo, các tài liệu, giáo trình, thông tin từ công
ty và dƣới sự hƣớng dẫn của cô Bùi Thị Trúc Quy đã giúp em hoàn thành xong bài
báo cáo thực tập này. Em xin cam đoan nếu có vấn đề gì xảy ra em sẽ hoàn toàn tự
chịu trách nhiệm.
LỜI CẢM ƠN
Thời gian 2 tháng thực tập tại công ty không phải là khoảng thời gian dài
nhƣng cũng giúp em nhận thấy đƣợc công việc trong tƣơng lai mình sẽ phải làm,
thời gian thực tập này đã giúp cho em rút ra đƣợc nhiều kinh nghiệm thực tế hơn.
Để có kiến thức và kinh nghiệm thực tế ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn
các Thầy Cô bộ môn thuộc khoa Kinh Tế ( Kế toán) trƣờng Đại học Thủ Dầu Một
đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắc, đồng thời tạo
điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập cuối cùng trong chặng đƣờng Đại học
này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Trúc Quy, cảm ơn cô
thời gian qua đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực tập,
khắc phục những sai sót để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể các anh chị tại công
ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng, cảm ơn vì đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn và đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt công việc trong khoảng thời gian thực
tập tại công ty.
Thời gian thực tập có giới hạn, trình độ còn nhiều hạn chế và vẫn còn nhiều
thiếu sót trong quá trình thực tập nên bài thu hoạch của em có nhiều lỗi sai. Em rất
mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và góp ý của Thầy Cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngƣời viết
Nguyễn Thị Quỳnh Duyên
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 6
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 6
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 7
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 8
6. Kết cấu của đề tài ...................................................................................... 8
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ............ 9
KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG ............................................................................ 9
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ......................................... 9
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ........................................................................... 9
1.2.1 Sơ đồ tổ chức: Mối quan hệ và chức năng của các bộ phận tại Công ty CP
Kỹ Thuật Bình Dương được thể hiện dưới hình 1.1 sau đây: .......................................... 9
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ............................................................. 10
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận ............................................................................ 10
1.3.1 Cơ cấu nhân sự ................................................................................................. 10
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán .......................................................................... 11
1.4. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán ................................. 12
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận .................................................................. 11
1.4.1. Chế độ kế toán ................................................................................................. 12
1.4.2. Chính sách kế toán ........................................................................................... 12
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY ....... 14
i
1.4.3. Hình thức kế toán ............................................................................................. 12
CỔ PHẦN KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG ....................................................... 14
2.1. Nội dung ............................................................................................... 14
2.2. Nguyên tắc kế toán ............................................................................... 14
2.3. Tài khoản sử dụng: 111 - Tiền mặt ...................................................... 14
2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 15
2.4.1. Các chứng từ, mục đích, chức năng của chứng từ liên quan đến kế toán
tiền mặt .......................................................................................................................... 15
2.4.2. Các loại sổ sử dụng tại công ty ....................................................................... 16
2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty .................................... 16
2.5.1. Chứng từ ......................................................................................................... 16
2.5.2. Sổ sách minh họa ............................................................................................. 29
......................................................................................................................... 35
2.6 Phân tích biến động về khoản mục tiền mặt ............................................. 36
2.6.1. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2017-2018) ..................... 36
2.6.2. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2018-2019) ..................... 36
2.7. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................... 37
2.7.1 Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2017-2018) .. 37
2.7.2 Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2018-2019) .. 40
2.7.3. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017-2018) ...................................................................................... 43
2.7.4. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2018-2019) ...................................................................................... 46
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP ...................................................... 49
3.1. Nhận xét ............................................................................................... 49
3.2. Giải pháp .............................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 51
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 52
ii
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN .................................................................................... 34
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TỪ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BD Bình Dƣơng
3 CN Chi nhánh
4 CP Cổ phần
5 DV Dịch vụ
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 HĐ Hợp đồng
8 SHTK Số hiệu tài khoản
9 TK Tài khoản
10 TNCN Thu nhập cá nhân
11 TM Thƣơng mại
12 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
14 TSCĐ Tài sản cố định
iii
14 XD Xây dựng
Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ máy kế toán ......................................... 10 Bảng 2.1. Trích Sổ nhật ký chung năm 2018 .................................................. 30 Bảng 2.2. Trích Sổ cái năm 2018 .................................................................... 31 Bảng 2.3. Trích Sổ quỹ tiền mặt năm 2018 .................................................... 32 Bảng 2.4.Trích bảng cân đối tài khoản năm 2018 .......................................... 33 Bảng 2.5. Bảng cân đối kế toán năm 2018 ..................................................... 34 Bảng 2.6. Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2018 ................................ 35 Bảng 2.7. Phân tích tình hình biến động tiền mặt (2017-2018) ...................... 36 Bảng 2.8. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2018-2019) .................. 37 Bảng 2.9. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2017-2018)38 Bảng 2.10.Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán(2018-2019)41 Bảng 2.11. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017-2018) .................................................................................. 44 Bảng 2.12. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2018-2019) .................................................................................. 46
iv
DANH MỤC BẢNG
Hình 2. 1. Phiếu thu số 002/01 ngày 03/01/2018 ............................................ 17
Hình 2. 2. Hóa đơn dịch vụ viễn thông số 1871301 tháng 1 năm 2018 ......... 18
Hình 2. 3. Phiếu chi số 001/01 ngày 05/01/2018 ............................................ 19
Hình 2. 4. Hóa đơn GTGT số 0000006 ngày 22/01/2018 .............................. 20
Hình 2. 5. Phiếu thu số 006/01 ngày 22/01/2018 ............................................ 21
Hình 2. 6. Hóa đơn giá trị gia tăng số 002153 ngày 29/01/2018 .................... 22
Hình 2. 7. Phiếu nhập kho số PNK012/01 ngày 29/01/2018 .......................... 23
Hình 2. 8. Phiếu chi số 011/01 ngày 29/01/2018 ............................................ 24
Hình 2. 9. Hóa đơn tiền nƣớc giá trị gia tăng số 0309438 tháng 1 năm 2018 25
Hình 2. 10. Phiếu chi số 012/01 ngày 30/01/2018 .......................................... 26
Hình 2. 11. Giấy đề nghị tạm ứng số 07 ngày 30/01/2018 ............................. 27
Hình 2. 12. Phiếu chi số 034/01 ngày 30/01/2018 .......................................... 28
Hình 2. 13. Phiếu thu số 022/01 ngày 31/01/2018 .......................................... 29
v
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền nói chung và tiền mặt nói riêng là khoản mục rất quan trọng trong doanh
nghiệp. Nếu có sai sót trong việc tính toán khoản mục này sẽ ảnh hƣởng rất nhiều
đến doanh thu, chi phí và các khoản mục quan trọng khác. Vì vậy để quản lý chặt
chẽ khoản mục này, các nhà quản trị phải có biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo việc
cân đối các khoản thu chi và hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng hoặc
thiếu hụt tiền trong doanh nghiệp và để khẳng định đƣợc mình trên thị trƣờng, mỗi
doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của khoản mục Tiền nói chung và Tiền mặt nói
riêng cùng với việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh
nghiệp nên em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần
Kỹ Thuật Bình Dƣơng” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp. Qua đó giúp em có thể
nghiên cứu và củng cố lại những gì đã học ở trƣờng, đồng thời nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, cũng nhƣ công tác thực tế tại các doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Để vận dụng những kiến thức lý luận đã tiếp thu đƣợc ở trƣờng
vào thực tế, qua đây tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty Cổ
phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng để từ đó có thể đƣa ra những nhận xét và giải pháp hữu
ích nhằm giúp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong thời gian sắp tới.
Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu về lịch sử hình thành, phát triển của công ty, về cơ cấu
tổ chức trong công ty cũng nhƣ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của bộ máy
kế toán. Đồng thời cũng tìm hiểu về các hệ thống, chế dộ, chính sách áp dụng tại
công ty. Phân tích biến động của tiền và tình hình tài chính của công ty từ năm
2017-2019 và đề xuất những giải pháp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần
Kỹ Thuật Bình Dƣơng, các chứng từ, tài liệu liên quan đến tiền mặt, tình hình tài
6
chính và các thông tin khác liên quan đến công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng.
Về mặt không gian: tập trung tại phòng kế toán công ty Cổ phần Kỹ Thuật
Bình Dƣơng
Về mặt thời gian: tập trung nghiên cứu thực trạng tiền mặt của công ty trong
thời gian từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018 và tình hình tài chính của công ty từ
năm 2017-2019
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này chủ yếu tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến
công tác kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài báo cáo với đề tài Kế toán tiền mặt tại Công ty CP Kỹ Thuật
Bình Dƣơng em đã sử dụng các phƣơng pháp sau đây:
- Phƣơng pháp phỏng vấn trƣợc tiếp: Là phƣơng pháp hỏi trực tiếp ngƣời cung
cấp thông tin và tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Phƣơng pháp này sử dụng
trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp thống kê: là phƣơng pháp liệt kê và thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập đƣợc phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
- Phƣơng pháp phân tích kinh doanh: Là phƣơng pháp dựa trên số liệu có sẵn để
phân tích những ƣu, nhƣợc điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các
vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phƣơng pháp hạch toán kế toán: Là phƣơng pháp sử dụng chứng từ, tài khoản
sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đây là phƣơng pháp trọng tâm đƣợc sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
- Phƣơng pháp phân tích theo chiều ngang: Đƣợc sử dụng trong phân tích báo
cáo tài chính để so sánh các dữ liệu nhƣ tỷ lệ hoặc chỉ tiêu tài chính của 3 kỳ kế
toán (2017, 2018, 2019) trên cùng một dòng của đề tài báo cáo.
- Phƣơng pháp phân tích theo chiều dọc: Đƣợc sử dụng để phân tích báo cáo tài
chính, so sánh từng con số riêng biệt với một con số cụ thể trong báo cáo tài chính,
sự so sánh đƣợc báo cáo bằng tỷ lệ phần trăm (%). Phƣơng pháp này so sánh một số
khoản mục với một khoản mục nhất định trong cùng một kỳ kế toán, rất hữu ích
7
trong việc đƣa ra quyết định cho doanh nghiệp.
Ngoài những phƣơng pháp đã trình bày trên đây em cũng đã sử dụng những
phƣơng pháp khác vào để hoàn thiện bài báo cáo.
5. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Làm rõ hơn cơ sở lý luận về kế toán tiền mặt qua những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, các chế độ, chính sách và các bảng phân tích tại
công ty CP Kỹ Thuật Bình Dƣơng.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài này đã làm rõ đƣợc những ƣu và nhƣợc điểm về tình
hình chung cũng nhƣ thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty từ đó đƣa ra những
nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt tại Công ty CP Kỹ
Thuật Bình Dƣơng.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài báo cáo gồm 3 nội dung chính sau:
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT
BÌNH DƢƠNG
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG
8
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dƣơng chính thức hoạt động từ ngày 15 tháng
10 năm 2007
- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dƣơng
- Trụ sở chính : Số 106, đƣờng D1, khu dân cƣ Phú hòa, phƣờng Phú Hòa, thành
phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng
- Mã số thuế: 3700829581
- Email: kythuatbinhduong@gmail.com
- Vốn điều lệ: 1.800.000.000đ
- Điện thoại liên hệ: 0274 3834 070
- Giám đốc công ty: Nguyễn Thanh Phong
- Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Lắp đặt hệ thống điện
- Ngành nghề kinh doanh bao gồm: Lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp,
thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí, lắp đặt hệ thống xây dựng khác, buôn
bán máy móc, thiệt bị và phụ tùng khác, bán buôn kim loại và quặng kim loại, bán
buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Sơ đồ tổ chức: Mối quan hệ và chức năng của các bộ phận tại Công ty CP
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
Kỹ Thuật Bình Dƣơng đƣợc thể hiện dƣới hình 1.1 sau đây:
Hình 1. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
9
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc: Là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch,
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Là
ngƣời trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, ban hành quy chế
quản lý nội bộ công ty.
- Bộ phận kế toán: Quản lý, kiểm tra, thực hiện chế độ kế toán-thống kê, quản
lý tài chính, tài sản theo pháp lệnh của Nhà nƣớc, điều lệ và quy chế tài chính của
công ty. Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo kế hoạch.
- Bộ phận kỹ thuật: Xây dựng phƣơng án thi công, phƣơng án kỹ thuật cho
các dự án. Kiểm tra, xác định khối lƣợng, chất lƣợng, quy cách vật tƣ, mức hao phí
lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật đƣợc duyệt. Hƣớng dẫn, giám sát và
kiểm tra chất lƣợng, tiến độ, an toàn lao động, thiết bị máy móc và vệ sinh môi
trƣờng. Trực tiếp tổ chức thi công công trình do Giám đốc công ty quyết định.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1 Cơ cấu nhân sự
Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ máy kế toán gồm: Kế toán trƣởng, kế toán công
nợ, kế toán tiền và thủ quỹ đƣợc nêu trong bảng 1.1 dƣới đây:
Bảng 1.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự bộ máy kế toán
HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Kế toán trƣởng
Nguyễn Thị Bình Kế toán công nợ
Lê Bích Dân Kế toán tiền
Đào Duy Dƣơng Thủ quỹ
10
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán
Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng có hình thức tổ chức bộ máy kế toán
theo mô hình kế toán tập trung. Với mô hình này, toàn bộ công tác kế toán đƣợc tập
trung lại ở đơn vị cao nhất là kế toán trƣởng và các đơn vị cấp dƣới phụ thuộc. Các
đơn vị cấp dƣới gồm các bộ phận: Kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán tiền
và thủ quỹ. Theo hình thức này cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán đƣợc bố trí nhƣ hình
KẾ TOÁN TRƢỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TIỀN
1.2 dƣới đây:
Hình 1. 2. Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là ngƣời lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm
trƣớc giám đốc về tất cả các hoạt động của phòng do mình phụ trách, có trách
nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính,
kế toán. Phải nắm đƣợc toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mƣu cho
giám đốc đƣa ra quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công. Đảm
nhiệm tất cả các công việc tổng hợp và ghi chép sổ sách các hoạt động diễn ra hằng
ngày, thống kê, phân tích số liệu về tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
Trực tiếp yêu cầu các kế toán điều chỉnh nghiệp vụ khi phát hiện sai,yêu cầu các kế
toán viên cung cấp báo cáo kịp thời và đầy đủ theo quy định. Cuối năm kiểm tra sự
cân đối giữa số liệu, kiểm tra số dƣ cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với báo cáo chi
11
tiết, lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản năm, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
và TNCN, lập báo cáo tài chính, in sổ sách theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do giám đốc phân công.
- Kế toán công nợ: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các
nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết
hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán.
- Kế toán tiền: có nhiệm vụ kiểm tra nội dung, số tiền, ngày tháng lập phiếu
thu, phiếu chi với chứng từ gốc và phải có chữ ký của ngƣời có thẩm quyền. Kiểm
tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ. Căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi ghi vào sổ quỹ. Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền lƣơng,
thanh toán tiền mua hàng, các nghiệp vụ tạm ứng.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ, đối chiếu và báo cáo quỹ với
kế toán tiền để đảm bảo tính chính xác về các khoản tiền.
1.4. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán
1.4.1. Chế độ kế toán
- Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và
nhỏ, công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tƣ
133/2016/TT-BTC 26/08/2016 của Bộ tài chính
- Năm tài chính công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
1.4.2. Chính sách kế toán
tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VND)
- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt
- Chính sách kế toán đối với TSCĐ: Chế độ khấu hao TSCĐ theo QĐ
206/2003, khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng
- Phƣơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê thƣờng xuyên
- Phƣơng pháp xuất kho: Bình quân qia quyền
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
1.4.3. Hình thức kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung gồm các
loại sổ sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ tiền mặt.
12
- Trình tự hạch toán đƣợc thể hiện nhƣ hình 1.3 dƣới đây:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ QUỸ TIỀN MẶT SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI TK
Hình 1. 3. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Kiểm tra, đối chiếu
: Ghi cuối năm
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ quỹ tiền
mặt, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các
tài khoản kế toán phù hợp
+ Cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng Cân đối tài khoản. Sau khi đã
kiểm tra đối chiếu khớp đúng với số liệu đã ghi trên Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt đƣợc
13
dùng để lập báo cáo tài chính.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KỸ THUẬT BÌNH DƢƠNG
2.1. Nội dung
Kế toán tiền mặt là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền
mặt tại quỹ, theo dõi tồn quỹ hàng ngày, từ đó để có hƣớng chuẩn bị dòng tiền cho
việc hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ.
2.2. Nguyên tắc kế toán
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dƣơng sử dụng thông tƣ 133 của Bộ tài chính,
nguyên tắc kế toán tiền mặt theo thông tƣ 133 đƣợc công ty áp dụng nhƣ sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp là Tiền Việt Nam. Chỉ phản ánh vào TK 1111 “Tiền mặt” số tiền Việt
Nam thực nhập, xuất, tồn quỹ.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất
quỹ,… theo quy định về chứng từ kế toán.
- Kế toán tiền tại công ty có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền
mặt và tính ra sổ tồn quỹ tại mọi thời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày
phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu quỹ tiền mặt và sổ kế
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến
nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2.3. Tài khoản sử dụng: 111 - Tiền mặt
Giới thiệu số hiệu tài khoản
Tài khoản tiền mặt sử dụng tại công ty là TK 1111 – Tiền mặt Việt Nam: Tài
khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tại công ty CP Kỹ Thuật Bình Dƣơng tài khoản 111 phát sinh các nghiệp vụ
sau đây:
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong công ty bao gồm:
14
+ Rút tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
+ Thu tiền từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
+ Thu tiền tạm ứng thừa của nhân viên
- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong công ty bao gồm:
+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
+ Xuất quỹ tiền mặt mua hàng hóa
+ Chi tiền cho nhân viên tạm ứng đi công tác
+ Chi tiền thanh toán tiền điện
+ Chi tiền thanh toán tiền nƣớc
+ Chi tiền thanh toán tiền cƣớc điện thoại
+ Chi tiền trả lƣơng cho nhân viên
+ Chi tiền thanh toán tiền thuê văn phòng
+ Chi tiền mua văn phòng phẩm
Số dƣ cuối kỳ: Tài khoản 111 – Tiền mặt có số dƣ bên Nợ
2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán
2.4.1. Các chứng từ, mục đích, chức năng của chứng từ liên quan đến kế
toán tiền mặt
Tại công ty, đối với tiền mặt đƣợc sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu thu: Phiếu thu là chứng từ sử dụng thƣờng xuyên trong mua bán giao
dịch thƣơng mại, sản xuất và dịch vụ theo quy định của pháp luật. Phiếu thu đƣợc
xem là chứng từ ghi nhận giao dịch tiền mặt bằng ngoại tệ, tiền Việt Nam,… dùng
làm căn cứ nhƣ những bằng chứng thể hiện các khoản thu nhập hợp pháp.
- Phiếu chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt xuất quỹ và làm căn cứ để
xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi vào sổ kế toán.
- Hóa đơn GTGT: Hóa đơn GTGT là một loại chứng từ do ngƣời bán lập (
công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng), ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ cho bên mua, sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Hành động
này thƣờng đƣợc nhắc đến bằng cụm từ “xuất hóa đơn”.
- Giấy đề nghị tạm ứng: Là loại giấy chuyên dùng để xin doanh nghiệp trợ
cấp cho ngƣời lao động một khoản tiền gọi là khoảng tạm ứng. Khoản tiền tạm ứng
15
này là khoảng tiền đƣợc cấp cho ngƣời tạm ứng để tiến hành nhiệm vụ công cho
công ty và đƣợc giám đốc phê duyệt, Ngƣời nhận tạm ứng phải là một trong số lực
lƣợng lao động trực thuộc hay làm việc ở doanh nghiệp.
- Giấy đề nghị thanh toán: Là mẫu giấy tờ dùng trong trƣờng hợp đã chi
nhƣng chƣa đƣợc thanh toán, hoặc chƣa thanh toán tạm ứng trong việc tổng hợp các
khoản chi đã chi có chứng từ kèm theo.
2.4.2. Các loại sổ sử dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung nên sổ sách
gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ tiền mặt, Bảng cân đối tài khoản:
- Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ
đối xứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái. Số liệu ghi trên Nhật ký chung đƣợc
dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong niên độ kế toán đƣợc quy định trong hệ thống tài khoản kế
toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản đƣợc mở một hoặc một số trang liên
tiếp trên Sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán. Sổ cái đƣợc quy định
thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này (TT 133/2016/TT-BTC)
- Sổ quỹ tiền mặt: Sổ này dùng cho thủ quỹ, việc sử dụng sổ quỹ tiền mặt là
rất thƣờng xuyên và bắt buộc nhằm theo dõi tình hình thu chi tài chính của
doanh nghiệp đó.
- Bảng cân đối tài khoản: Là phƣơng pháp kỹ thuật dùng để kiểm tra một
cách tổng quát số liệu kế toán đã ghi trên các tài khoản tổng. Đánh giá tổng quát về
tình hình tài sản, nguồn vốn quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp tài
liệu để lập bảng cân đối kế toán và cho việc phân tích hoạt động kinh tế.
2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
2.5.1. Chứng từ
16
Tại công ty CP Kỹ Thuật Bình Dƣơng phát sinh các nghiệp vụ thực tế sau:
- Nghiệp vụ 1:
Ngày 03/01/2018 bà Lê Bích Dân lập séc rút tiền mặt và mang séc ra ngân
hàng TMCP Á Châu (ACB) rút 164.000.000 đồng về nhập quỹ tiền mặt.
Thủ quỹ căn cứ lập phiếu thu số 002/01 nhƣ hình 2.1 dƣới đây để thu tiền:
Hình 2. 1. Phiếu thu số 002/01 ngày 03/01/2018
17
Nguồn:Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
- Nghiệp vụ 2: Ngày 05/01/2018 trả tiền cƣớc điện thoại cho TT Kinh doanh
VNPT BD-CN Tổng công ty DV Viễn Thông số tiền 121.113 đồng, VAT 10%
trả bằng tiền mặt.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn dịch vụ viễn thông số 1871301 của TT Kinh
doanh VNPT BD-CN Tổng công ty DV Viễn Thông nhƣ hình 2.2 dƣới đây để
chi tiền:
Hình 2. 2. Hóa đơn dịch vụ viễn thông số 1871301 tháng 1 năm 2018
18
Nguồn: TT kinh doanh VNPT BD-CN Tổng công ty Dịch vụ viễn thông(2018)
Sau khi kiểm tra hóa đơn dịch vụ viễn thông nhƣ hình 2.2 trên, kế toán lập
phiếu chi số 001/01 nhƣ hình 2.3 dƣới đây:
Hình 2. 3. Phiếu chi số 001/01 ngày 05/01/2018
19
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
- Nghiệp vụ 3:
Ngày 22/01/2018 bà Lê Bích Dân thu tiền thi công theo HĐ 04/2018 (xem phụ
lục 1) của công ty cổ phần XD TM DV Điện lực số tiền 18.150.000 đồng, VAT
10% thu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000006 22/01/2018 nhƣ hình 2.4 sau đây:
Hình 2. 4. Hóa đơn GTGT số 0000006 ngày 22/01/2018
20
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
Kế toán tiền lập phiếu thu số 006/01 nhƣ hình 2.5 dƣới đây:
Hình 2. 5. Phiếu thu số 006/01 ngày 22/01/2018
21
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
- Nghiệp vụ 4: Ngày 29/01/2018 chi tiền mặt mua thiết bị đèn của công ty
TNHH TM Điện Phố Sáng số tiền 10.424.000 đồng, VAT 10%.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng số 0002153 ngày 29/01/2018 của
công ty TNHH thƣơng mại Điện Phố Sáng nhƣ hình 2.6 dƣới đây:
Hình 2. 6. Hóa đơn giá trị gia tăng số 002153 ngày 29/01/2018
22
Nguồn: Công ty TNHH thương mại Điện Phố Sáng (2018)
Và căn cứ vào phiếu nhập kho số PNK012/01 nhƣ hình 2.7 dƣới đây:
Hình 2. 7. Phiếu nhập kho số PNK012/01 ngày 29/01/2018
23
Nguồn: Công ty CP Kỹ thuật Bình Dương (2018)
Kế toán lập phiếu chi số 011/01 nhƣ hình 2.8 sau đây:
Hình 2. 8. Phiếu chi số 011/01 ngày 29/01/2018
24
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
- Nghiệp vụ 5: Ngày 30/01/2018 chi tiền mặt trả tiền nƣớc số tiền 914.826
đồng, VAT 10% cho Xí nghiệp Cấp nƣớc Thủ Dầu Một – Công ty TNHH MTV
Cấp thoát nƣớc – Môi trƣờng Bình Dƣơng.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn tiền nƣớc giá trị gia tăng số 0309438 của Xí
nghiệp cấp nƣớc Thủ Dầu Một nhƣ hình 2.9 dƣới đây để chi tiền:
Hình 2. 9. Hóa đơn tiền nƣớc giá trị gia tăng số 0309438 tháng 1 năm 2018
25
Nguồn: Công ty CP Nước – Môi trường Bình Dương (2018)
Sau khi kiểm tra hóa đơn tiền nƣớc giá trị gia tăng số 0309438 kế toán lập
phiếu chi số 012/01 nhƣ hình 2.10 sau đây:
Hình 2. 10. Phiếu chi số 012/01 ngày 30/01/2018
26
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
- Nghiệp vụ 6:
Ngày 30/01/2018 nhân viên Phạm Minh Quang đề nghị tạm ứng đi tiếp
khách số tiền 700.000 đồng.
Lập giấy đề nghị tạm ứng nhƣ hình 2.11 dƣới đây:
Hình 2. 11. Giấy đề nghị tạm ứng số 07 ngày 30/01/2018
27
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
Sau khi có xác nhận của ban giám đốc, kế toán lập phiếu chi số 034/01 nhƣ
hình 2.12 dƣới đây:
Hình 2. 12. Phiếu chi số 034/01 ngày 30/01/2018
28
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
Ngày 31/01/2018 nhân viên Phạm Minh Quang thanh toán số tiền tạm ứng
thừa số tiền 500.000 đồng. Số tiền chi không hết đem nhập lại quỹ, kế toán lập
Phiếu thu số 022/01 nhƣ hình 2.13 dƣới đây:
Hình 2. 13. Phiếu thu số 022/01 ngày 31/01/2018
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
2.5.2. Sổ sách minh họa
Sau khi có đầy đủ chứng từ, kế toán kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ và sau đó
ghi vào sổ sách nhƣ sau:
+ Sổ nhật ký chung:
29
Trích Sổ nhật ký chung năm 2018 theo hình 2.14 dƣới đâ
Bảng 2.1. Trích Sổ nhật ký chung năm 2018
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/18 đến ngày 31/12/18 ĐVT: VND
Phát sinh trong kỳ Chứng từ Diễn giải (Vnd) TK ĐƢ Ngày Ghi Sổ Số hiệu Ngày Có Nợ
03/01/2018 PT.002/01 03/01/18 Rút tiền NH nhập quỹ 164.000000 164.000.000 0 1111 164.000.000
1122 0 164.000.000 - Tiền Việt Nam - Tiền Việt Nam- Ngân hàng ACB
64227 05/01/2018 PC.001/01 05/01/18 Cƣớc điện thoại 133.224 121.113 133.224 0
1331 12.111 0
Chi phí điện thoại - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của HHDV mua vào - Tiền Việt Nam 0
22/01/2018 HD.00006 22/01/18 Thi công theo HĐ 04/2018 1111 1111 133.224 19.965.000 19.965.000 0 19.965.000
5111 0 18.150.000
- Tiền Việt Nam - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Thuế GTGT đầu ra 0
33311
29/01/2018 PNK.012/01 29/01/18 Thiết bị đèn 1.815.000 11.466.400 11.466.400 0 10.424.000
1.042.400 0 1331
- Nguyên vật liệu chính 1521 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của HHDV mua vào - Tiền Việt Nam
30/01/2018 PC.012/01 30/01/18 Tiền nƣớc
1111 64228 0 11.466.400 1.005.715
1331 45.714
Chi phí tiền nƣớc -Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của HHDV mua vào - Tiền Việt Nam
- Tạm ứng - Tiền Việt Nam
30/01/2018 PC.034/01 30/01/18 Tạm ứng cho nhân viên 31/01/2018 PT.022/01 31/01/18 Thu tạm ứng thừa - Tạm ứng - Tiền Việt Nam 700.000 200.000
Tổng cộng 1.051.429 1111 141 700.000 1111 200.000 141 4.723.852.227 4.723.852.227
30
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Sổ cái:
Trích Sổ cái năm 2018 nhƣ bảng 2.2 dƣới đây:
Bảng 2.2. Trích Sổ cái năm 2018
SỔ CÁI
Mã hiệu: 1111 - - Tiền Việt Nam
ĐVT: VND
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/01/2018
Chứng từ Diễn giải Số tiền TK ĐỨ Ngày ghi sổ Số Ngày Nợ Có
SỐ DƢ ĐẦU KỲ 531.249.702
03/01/18 PT.002/01 03/01/18 Rút tiền NH nhập quỹ 1121 164.000.000 0
05/01/18 PC.001/01 05/01/18 Cƣớc điện thoại 64227 121.113 0
05/01/18 PC.001/01 05/01/18 1331 số 12.111 0
theo HĐ 22/01/18 PT.006/01 22/01/18 5111 18.150.000 0
22/01/18 PT.006/01 22/01/18 33311 1.815.000 0
29/01/18 PC.011/01 29/01/18 1331 1.042.400 0 Thuế GTGT mua vào HĐ :1871301,05/01/18 công Thi 04/2018 Thuế GTGT đầu ra HĐ: 00006,22/01/18 Thuế GTGT mua vào HĐ số :02153,29/01/18
29/01/18 PC.011/01 29/01/18 Thiết bị đèn 30/01/18 PC.012/01 30/01/18 Tiền nƣớc 1521 64228 10.424.000 1.005.715 0 0
30/01/18 PC.012/01 30/01/18 1331 45.714 0 Thuế GTGT mua vào HĐ số :309438,30/01/18
30/01/18 PC.034/01 30/01/18 Chi tiền tạm ứng 141 700.000 0
200.000
31/01/18 PT.022/01 31/01/18 Thu tiền tạm ứng thừa
Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ 141 2.651.700.000 2.557.445.100 625.504.602
31
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Sổ quỹ tiền mặt
Trích Sổ quỹ tiền mặt năm 2018 của công ty nhƣ bảng 2.3 dƣới đây:
Bảng 2.3. Trích Sổ quỹ tiền mặt năm 2018
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: 111 – Tiền mặt
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
ĐVT: VND
Số tiền (VND) Ngày ghi sổ Diễn giải Số chứng từ Ngày chứng từ
Thu Chi Tồn
0 0 531.249.702 SỐ DƢ ĐẦU KỲ
03/01/18 03/01/18 PT002 164.000.000 0 695.278.104
05/01/18 05/01/18 PC001 133.224 695.144.880 0
22/01/18 22/01/18 PT006 Rút tiền NH nhập quỹ Cƣớc điện thoại Thi công theo HĐ 04/2018 19.965.000 0 734.860.754
29/01/18 29/01/18 PC011 Thiết bị đèn 11.466.400 568,614,354 0
30/01/18 30/01/18 PC012 Tiền nƣớc 1.051.429 567.562.925 0
30/01/18 30/01/18 PC034 700.000 625.304.602
31/01/18 31/01/18 PC022 200.000 625.504.602
Tạm ứng cho nhân viên Thu tạm ứng thừa Cộng phát sinh 2.651.700.000 2.557.445.100
Số dƣ cuối kỳ 625.504.602
32
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản năm 2018 của công ty đƣợc trích nhƣ bảng 2.4
dƣới đây:
Bảng 2.4.Trích bảng cân đối tài khoản năm 2018
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN Năm 2018
Đơn vị tính: VND
Số phát sinh Số dƣ cuối kỳ Số dƣ đầu kỳ trong kỳ SHTK Tên TK
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
TK 111 Tiền mặt 531.249.702 2.651.700.000 2.557.445.100 625.504.602
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Tiền gửi TK 112 42.363.833 3.561.564.899 3.155.320.091 448.608.641 ngân hàng
2.5.3. Trình bày trên báo cáo tài chính
Tiền mặt đƣợc trình bày trên báo cáo tài chính đƣợc thể hiện trên Bảng cân đối
33
kế toán tại chỉ tiêu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền nhƣ bảng 2.5 dƣới đây:
Bảng 2.5. Bảng cân đối kế toán năm 2018
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018 (Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm
4 5
Mã số 2 Thuyết minh 3
1.074.113.243 573.613.535 V.I 110
268.262.732 641.060.750 431.110.750 120.500.000 89.450.000 432.645.040 434.250.000 468.250.000 (33.731.048) 120.000.000 954.506.000 610.012.550 236.000.312 108.493.138 452.009.214 288.750.000 315.000.000 (26250.000)
2.850.600.717 2.388.878.749 TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN
1 TÀI SẢN I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 120 II. Các khoản đầu tƣ ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 132 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán ngắn hạn 136 3. Phải thu ngắn hạn khác 140 IV. Hàng tồn kho 150 V. Tài sản cố định 151 - Nguyên giá 152 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 300 311 312 840.928.187 410.351.532 201.965.409 623.829.728 288.724.905 221.000.120
313 50.455.000 18.229.450
94.006.231 84.150.015
I. Nợ phải trả 1. Phải trả ngƣời bán 2. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 4. Phải trả ngƣời lao động 314 5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 316 400 II. Vốn chủ sở hữu 411 1. Vốn góp chủ sở hữu 412 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 417 3. Lợi nhuận sau thuế chƣa pp 66.412.934 86.412.000 2.009.672.530 1.765.049.021 1.655.000.000 1.524.000.000 200.450.671 40.598.350 274.000.065 80.672.465
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 500 2.850.600.717 2.388.878.749
34
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018) (2018)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính đƣợc thể hiện dƣới bảng 2.6 dƣới đây:
Bảng 2.6. Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2018
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2018
I. Đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
2. Lĩnh vực kinh doanh: Thƣơng mại dịch vụ
3. Nghành nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống điện
4. Chu kì sản xuất kinh doanh thông thƣờng là 12 tháng
II. Kỳ kế toán, Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12)
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
III.Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC 26/08/2016
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
- Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: tiền bao
gồm tiền tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
Các khoản tƣơng đƣơng tiền: khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn dƣới 3 thángcó
khả năng chuyển đổi thành lƣợng tiền
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc, tính giá theo bình quân gia
quyền, hạch toán theo kê khai thƣờng xuyên
V. Thông tin bổ suung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình
tài chính: ĐVT: VND
01. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Cuối năm Đầu năm
- Tiền mặt 625.504.602 531.249.702
- Tiền gửi ngân hàng 448.608.641 42.363.833
35
Nguồn: Công ty CP Kỹ Thuật Bình Dương (2018)
2.6 Phân tích biến động về khoản mục tiền mặt
2.6.1. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2017-2018)
Để thấy rõ tình hình biến động của khoản mục tiền mặt qua 2 năm 2017 và 2018
ta có bảng phân tích nhƣ bảng 2.7 dƣới đây:
Bảng 2.7. Phân tích tình hình biến động tiền mặt (2017-2018)
ĐVT: VND
Chênh Theo quy mô Chênh lệch lệch chung (%) (%) Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018
tuyệt tƣơng đối 2017 2018 đối
531.249.702 625.504.602 94.254.900 17,74 22,24 21,94 -0,30 Tiền mặt
Nguồn: Tác giả tự tính toán (2020)
100 100 0 Tổng cộng tài sản 2.388.878.749 2.850.600.717 461.721.968 19,33
- Phân tích chiều ngang: Tiền mặt có dấu hiệu tăng, so với năm 2017 thì năm
2018 tăng 94.254.900 đồng, tƣơng đƣơng 17,74%. Công ty có tiền mặt tăng không
chỉ thông qua hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà còn từ hoạt động bán tài
sản và cổ phiếu
- Phân tích theo chiều dọc: Khoản mục tiền mặt giảm nhẹ, cụ thể năm 2017 là
22,24%, năm 2018 là 21,94% và so với năm 2017 thì năm 2018 khoản tiền mặt đã
giảm xuống 0,3%. Tiền mặt giảm là do công ty đã sử dụng để mua hàng hóa và đầu
tƣ vào các khoản đầu tƣ ngắn hạn.
2.6.2. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2018-2019)
Tình hình biến động khoản mục tiền mặt (2018-2019) đƣợc thể hiện dƣới bảng
36
2.8 sau đây:
Bảng 2.8. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt (2018-2019)
ĐVT: VND
Chênh lệch Theo quy mô chung (%) Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019
625.504.602 825.186.215 199,681,613 Tƣơng đối Tuyệt đối 2018 21,94 31,92 2019 25,87 Chênh lệch (%) 3,93 Tiền mặt
Nguồn: Tác giả tự tính toán (2020)
11,89 100 100 0 Tổng cộng tài sản 2.850.600.717 3.189.420.540 338,819,823
- Phân tích theo chiều ngang: Số liệu trên cho ta thấy so với năm 2018 thì năm
2019 tiền mặt cũng tăng 199.681.613 đồng, tƣơng đƣơng mức 31,92%
- Phân tích theo chiều dọc: So với chỉ tiêu tổng tài sản, khoản mục tiền mặt năm
2018 là 21,94%, đến năm 2019 là 25,87% và tăng mức 3,93%
Nhìn chung, tiền mặt có xu hƣớng tăng đều qua các năm, cho thấy doanh nghiệp
rất quan tâm đến khoản mục này.
2.7. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh
2.7.1 Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2017-2018)
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán trong hai năm 2017 và 2018, phân tích biến
động theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán, xác định mức chênh lệch tuyệt đối
(cột 4) và mức chênh lệch tƣơng đối (cột 5) tƣơng ứng. Phân tích biến động theo
chiều dọc, xác định tỷ trọng (cột 6, 7) từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và
37
mức chênh lệch (cột 8) nhƣ bảng 2.9 dƣới đây:
Bảng 2.9. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2017-2018)
ĐVT: VND
Chênh lệch
Theoquy mô chung (%)
Năm 2017/ Năm 2018
Chỉ tiêu
Năm 2017
Năm 2018
Tuyệt đối
2017 2018
Chênh lệch (2018/ 2017)
Tƣơng đối
1
2
3
4
5
6
7
8
TÀI SẢN
573.613.535 1.074.113.243 500.499.708
87,25 24,01 37,68 13,67
I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
120.000.000 268.262.732 148.262.732
123,55 5,02
9,41
4,39
II. Các khoản đầu tƣ ngắn hạn
954.506.000 641.060.750 -313.445.250
-32,84 39,96 22,49 -17,47
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
610.012.550 431.110.750 -178.901.800
-29,33 25,54 15,12 -10,41
2. Trả trƣớc cho ngƣời bán ngắn hạn
236.000.312 120.500.000 -115.500.312
-48,94 9,88
4,23
-5,65
3. Phải thu ngắn hạn khác
108.493.138
89.450.000
-19.043.138
-17,55 4,54
3,14
-1,40
452.009.214 432.645.040
-19.364.174
-4,28 18,92 15,18
-3,74
IV. Hàng tồn kho
288.750.000 434.518.952 145.768.952
50,48 12,09 15,24
3,16
V. Tài sản cố định
- Nguyên giá
315.000.000 468.250.000 153.250.000
48,65 13,19 16,43
3,24
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
-26.250.000
-33.731.048
-7.481.048
28,50 -1,10
-1,18
-0,08
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
2.388.878.749 2.850.600.717 461.721.968
NGUỒN VỐN
19,33 100
623.829.728 840.928.187 217.098.459
100 34,80 26,11 29,50
0 3,39
I. Nợ phải trả
1. Phải trả ngƣời bán
288.724.905 410.351.532 121.626.627
42,13 12,09 14,40
2,31
2. Ngƣời mua trả tiền trƣớc
164.050.439 201.965.409
37.914.970
23,11 6,87
7,09
0,22
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc
18.229.450
50.455.000
32.225.550
176,78 0,76
1,77
1,01
4. Phải trả ngƣời lao động
66.412.934
94.006.231
27.593.297
41,55 2,78
3,30
0,52
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
86.412.000
84.150.015
-2.261.985
-2,62 3,62
2,95
-0,67
1.765.049.021 2.009.672.530 244.623.509
13.86 73,89 70,50
-3,39
II. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp chủ sở hữu
1.524.000.000 1.655.000.000 131.000.000
8,60 63,80 58,06
-5,74
2. Thặng dƣ vốn cổ phần
200.450.671 274.000.065
73.549.394
36,69 8,39
9,61
1,22
3. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
40.598.350
80.672.465
40.074.115
98,71 1,70
2,83
1,13
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
2.388.878.749 2.850.600.717 461.721.968
19,33 100
100
0
Nguồn: Tác giả tự tính toán (2020)
38
- Phân tích biến động về tài sản: Nhìn chung tổng tài sản của công ty cổ phần
Kỹ thuật Bình Dƣơng có dấu hiệu tích cực, tăng ở mức vừa phải, cụ thể là năm
2017 tăng 461.721.968 đồng so với năm 2018 tƣơng đƣơng 19.33%. Nguyên nhân
là do tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền cùng với một số tài sản khác tăng. Cụ thể
nhƣ sau :
+ Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền : so với năm 2017 thì năm 2018 tăng
500.499.708 đồng ,tƣơng đƣơng 87,25%. Đồng thời tỷ trọng của khoản tiền và các
khoản tƣơng đƣơng tiền trong tổng tài sản cũng tăng nhẹ từ 24,01% lên 37,68%,
mức chênh lệch là 13,67%.
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền có dấu hiệu tăng là do công ty thu đƣợc từ
các khoản phải thu khách hàng và từ việc bán hàng hóa, dịch vụ.
+ Các khoản đầu tƣ ngắn hạn: Công ty đã mạnh dạn đầu tƣ vào khoản mục này
vào năm 2018 với mức tăng so với năm 2017 là 148.262.732 đồng, tƣơng đƣơng
với 123,55% và tỷ trọng tăng 4,39%. Việc tăng các khoản đầu tƣ ngắn hạn qua các
năm giúp cho công ty có khả năng thu hồi vốn, luân chuyển dòng tiền và có đƣợc
lợi nhuận một cách nhanh chóng.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: so với năm 2017 thì năm 2018 giảm
178.901.800 đồng, tƣơng đƣơng mức 32,84%. Tỷ trọng của khoản phải thu ngắn
hạn cũng giảm từ 39,96% xuống còn 22,49%, tƣơng đƣơng với mức 17,47%, ta
thấy đƣợc công ty rất quan tâm đến việc thu hồi công nợ.
+ Hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2018 so với năm 2017 giảm
19.364.174 đồng, tƣơng đƣơng với mức 4,28%. Đồng thời tỷ trọng hàng tồn kho
ccũng có giảm từ 18,92% xuống 15,18%, đã giảm 3,74% . Đây có thể là chiến lƣợc
điều chỉnh phƣơng thức kinh doanh nhằm hạn chế và đƣa dần hàng tồn kho về mức
thấp theo chính sách của công ty tránh bị ứ đọng vốn ở hàng tồn kho.
+ Tài sản cố định: Đến năm 2018, tài sản cố định tăng 145.768.952
đồng,tƣơng đƣơng 50,48% so với năm 2017 và tỷ trọng cũng tăng theo từ 12,09%
lên 15,24%, tƣơng đƣơng mức tăng 3,16%.
- Phân tích biến động về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty năm 2018 so
với năm 2017 tăng 461.721.968 đồng, tƣơng đƣơng với 19,33%. Nguồn vốn tăng ở
39
mức tƣơng đối và nguyên nhân tăng là do các nhân tố sau:
+ Nợ phải trả: So với năm 2017 thì năm 2018 đã tăng 217.098.459 đồng,
tƣơng đƣơng với 34,8%, cho thấy chiếm dụng vốn của công ty tốt, tuy nhiên cũng
cần phải theo dõi khoản mục này thƣờng xuyên để trả nợ đúng hạn.
+ Vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu của của vốn chủ sở hữu năm 2018 so với năm 2017
tăng 244.623.509 đồng, tƣơng đƣơng với 13,86%. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn chủ sở
hữu vẫn thấp từ năm 2018 đã giảm 3,39%, qua điều này công ty cần phải chú ý đến
các chính sách chiếm dụng vốn tốt hơn.
2.7.2 Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2018-2019)
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán trong hai năm 2018 và 2019, phân tích biến
động theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán, xác định mức chênh lệch tuyệt đối
(cột 4) và mức chênh lệch tƣơng đối (cột 5) tƣơng ứng. Phân tích biến động theo
chiều dọc, xác định tỷ trọng (cột 6, 7) từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và
40
mức chênh lệch (cột 8) nhƣ bảng 2.10 dƣới đây:
Bảng 2.10. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng cân đối kế toán (2018-2019)
ĐVT: VND
Năm 2019/Năm 2018
Theo quy mô chung (%)
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2019
Tuyệt đối
Tuyệt đối
201 8
201 9
2
3
4
5
6
7
Chê nh lệch (201 8/ 2019 ) 8
1 TÀI SẢN
1.074.113.243 1.581.710.049 507.596.806 47,26 37,68 49,59 11,91
268.262.732 289.326.833 21.064.101
7,85 9,41 9,07 -0,34
I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền II. Các khoản đầu tƣ ngắn hạn
641.060.750 639.323.600
-1.737.150
-0,27 22,49 20,05 -2,44
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
431.110.750 454.903.100 23.792.350
5,52 15,12 14,26 -0,86
2. Trả trƣớc cho ngƣời bán ngắn hạn
120.500.000 145.000.500 24.500.500 20,33 4,23 4,55 0,32
3. Phải thu ngắn hạn khác
89.450.000
39.420.000 -50.030.000 -55,93 3,14 1,24 -1,90
432.645.040 501.060.058 68.415.018 15,81 15,18 15,71 0,53
IV. Hàng tồn kho
434.518.952 178.000.000 -256.518.952 -59,04 15,24 5,58 -9,66
V. Tài sản cố định
- Nguyên giá
468.250.000 220.500.000 -247.750.000 -52,91 16,43 6,91 -9,51
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
-33.731.048
-42.500.000
-8.768.952
-26 -1,18 -1,33 -0,15
2.850.600.717 3.189.420.540 338.819.823 11,89 100
100 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN
840.928.187 809.509.290 -31.418.897
-3,74 29,50 25,38 -4,12
I. Nợ phải trả
1. Phải trả ngƣời bán
410.351.532 417.842.656
7.491.124
1,83 14,40 13,10 -1,29
2. Ngƣời mua trả tiền trƣớc
201.965.409 121.000.212 -80.965.197 -40,09 7,09 3,79 -3,29
50.455.000
82.100.772 31.645.772 62,72 1,77 2,57 0,80
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc
4. Phải trả ngƣời lao động
94.006.231
96.554.400
2.548.169
2,71 3,30 3,03 -0,27
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
84.150.015
92.011.250
7.861.235
9,34 2,95 2,88 -0,07
2.009.672.530 2.379.911.250 370.238.720 18,42 70,50 74,62 4,12
II. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp chủ sở hữu
1.655.000.000 1.948.500.000 293.500.000 17,73 58,06 61,09 3,03
2. Thặng dƣ vốn cổ phần
274.000.065 320.991.250 46.991.185 17,15 9,61 10,06 0,45
3. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
80.672.465 110.420.000 29.747.535 36,87 2,83 3,46 0,63
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
2.850.600.717 3.189.420.540 338.819.823 11,89 100 100
0
Nguồn: Tác giả tự tính toán (2020)
41
- Phân tích biến động về tài sản: Đến năm 2019 tổng tài sản của công ty cổ phần
Kỹ thuật Bình Dƣơng vẫn có dấu hiệu tăng ở mức vừa phải, cụ thể là năm 2019
tăng 338.819.823 đồng so với năm 2018 tƣơng đƣơng 11,89%. Nguyên nhân chủ
yếu là do do tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tăng cùng với một số tài sản khác,
cụ thể nhƣ sau :
+ Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền : so với năm 2018 thì năm 2019 tăng
507.596.806 đồng ,tƣơng đƣơng 47,26%. Đồng thời tỷ trọng của khoản tiền và các
khoản tƣơng đƣơng tiền trong tổng tài sản cũng tăng từ 37,68% lên 49,59%, mức
chênh lệch là 11,91%.
+ Các khoản đầu tƣ ngắn hạn: Năm 2019, các khoản đầu tƣ ngắn hạn có xu
hƣớng tăng nhẹ 21.064.101 đồng, tƣơng đƣơng 7,85% so với năm 2018 và tỷ trọng
giảm ở mức 0,34% so với năm 2018.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: so với năm 2017 thì năm 2018 giảm
1.737.150 đồng, tƣơng đƣơng mức 0,27%. Tỷ trọng của khoản phải thu ngắn hạn
cũng giảm từ 22,49% xuống còn 20,05%, tƣơng đƣơng với mức 2,44%, ta thấy
công ty có kế hoạch thu hồi công nợ tốt và đƣợc duy trì qua các năm.
+ Hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2019 so với năm 2018 tăng
68.415.018 đồng, tƣơng đƣơng với mức 15,81%. Cho thấy doanh nghiệp đã nhập
thêm hàng để đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng. Đồng thời tỷ trọng hàng tồn
kho cũng có tăng từ 15,18% lên 15,71%, nhƣng tăng không đáng kể ở mức 0,53% .
Doanh nghiệp cần điều chỉnh mức nhập hàng phù hợp để tránh tình trạng ứ đọng, để
lâu dài sẽ gây hƣ hỏng.
+ Tài sản cố định: Năm 2019, tài sản cố định giảm 256.518.952 đồng, tƣơng
đƣơng 59.04% so với năm 2018 và tỷ trọng cũng giảm theo từ 15,24% xuống còn
5,58%, tƣơng đƣơng mức 9,66%. Nguyên nhân làm cho tài sản cố định giảm là từ
việc thanh lý, nhƣợng bán, đồng thời đầu tƣ tài sản cố định ít hơn.
- Phân tích biến động về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty năm 2019 so
với năm 2018 tăng 338.819.823 đồng, tƣơng đƣơng với 11,89%. Nguồn vốn tăng là
42
do các nhân tố sau:
+ Nợ phải trả: So với năm 2018 thì năm 2019 đã giảm 31.418.897 đồng, tƣơng
đƣơng với 3,74%. Đồng thời tỷ trọng cũng giảm từ 29,5% xuống còn 25,38% cho
thấy khả năng thanh toán của công ty tốt.
+ Nợ phải trả: So với năm 2018 thì năm 2019 đã giảm 31.418.897 đồng, tƣơng
đƣơng với 3,74%. Đồng thời tỷ trọng cũng giảm từ 29,5% xuống còn 25,38% cho
thấy khả năng thanh toán của công ty tốt.
+ Vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu của của vốn chủ sở hữu năm 2019 so với năm 2018
tăng 370.238.720 đồng, tƣơng đƣơng với 18,42%, Đồng thời, tỷ trọng vốn chủ sở
hữu tăng từ 70,5% lên 74,62%, tƣơng đƣơng với mức 4,12%. Điều này cho thấy
công ty đã và đang chú ý đến chính sách chiếm dụng vốn tốt hơn. Việc vốn chủ sở
hữu tăng đều qua các năm là điều rất tốt, cho thấy hoạt động công ty có lãi và có xu
hƣớng tự chủ hơn về mặt tài chính.
Và đây chỉ mới là phân tích trên toàn thể, sự tăng giảm tổng tài sản chỉ có thể nói
lên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong năm đƣợc mở rộng hay thu
hẹp, chƣa thấy đƣợc nguyên nhân làm gia tăng vốn và hiệu quả của việc điều tiết
quy mô kinh doanh trên là tốt hay xấu, vì vậy chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ở các
phần sau.
2.7.3. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh (2017-2018)
Từ số liệu trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2017 và 2018,
phân tích biến động theo chiều ngang của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, xác định mức chênh lệch tuyệt đối (cột 4) và mức chênh lệch tƣơng đối (cột
5) tƣơng ứng. Phân tích biến động theo chiều dọc, xác định tỷ trọng (cột 6, 7) từng
khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mức chênh lệch
43
(cột 8) nhƣ bảng 2.11 sau đây:
Bảng 2.11. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh (2017-2018) ĐVT: VND
Năm 2018 so với 2017
Chỉ tiêu
Năm 2017
Năm 2018
lệch
Số tiền %
So với doanh thu thuần(%) Chênh Năm Năm 2018 2017 7 6
8
1
2
3
4
5
-406.941
12.012.356
0,64 100
0,18 0,36 3,39 3,17
1.DT bán hàng và cung cấp DV 1.902.758.367 2.104.749.777 201.991.410 10,6 100,64 100,55 -0,08 0,55 -0,08 2. Các khoản giảm trừ DT -3,4 11.605.415 1.890.746.011 2.093.144.362 202.398.351 10,7 3. Doanh thu thuần 100 0 1.301.575.020 1.466.115.673 164.540.653 12,6 68,84 70,04 1,20 4. Giá vốn hàng bán 627.029.496 37.858.505 6,43 31,16 29,96 -1,20 5. Lợi nhuận gộp 0,09 -0,09 6. DT hoạt động tài chính -46 1.818.030 -1.527.070 0,84 0,48 7. Chi phí tài chính 17.504.018 10.681.803 157 3,28 -0,11 8. Chi phí bán hàng 68.631.232 4.535.021 7,08 3,20 0,04 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 12 67.049.415 7.183.202 475.662.861 13.931.409 3,02 24,42 22,72 -1,70 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 0,07 -0,01 11. Thu nhập khác 0,04 0,02 12. Chi phí khác 0,03 -0,08 13. Lợi nhuận khác
589.170.991 3.345.100 6.822.215 64.096.211 59.866.213 461.731.452 1.455.880 526.236 1.982.116
1.488.215 904.105 584.110 -1.398.006
32.335 2,22 377.869 71,8 -71
0,08 0,03 0,10
14. Tổng lợi nhuận kế toán
463.713.568
476.246.971 12.533.403
2,7 24,53 22,75 -1,77
trƣớc thuế
119.132.624
129.692.412 10.559.788 8,86
6,30
6,20 -0,10
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16. Lợi nhuận sau thuế
344.580.944
347.554.559 2.973.615 0,86 18,22 16,60 -1,62
Nguồn: Tác giả tự tính toán (2020)
Từ bảng phân tích trên cho thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mặc dù
tăng từ 461.731.452 đồng lên 475.662.861 đồng, tăng 13.931.409 đồng so với năm
2018, tuy nhiên tỷ trọng lợi nhuận thuần trong tổng doanh thu lại giảm từ 24,42%
xuống 22,72%, tức giảm 1,7%. Điều đó cho thấy trong thực tế một đồng doanh thu
chi trả cho chi phí nhiều hơn dẫn đến lợi nhuận còn lại ít hơn.
Doanh thu thuần năm 2017 là 1.890.746.011 đồng, năm 2018 doanh thu thuần
đạt 2.093.144.362 đồng tức tăng 202.398.351 đồng, tƣơng đƣơng với 10,75%. Năm
2018, công ty vẫn có áp dụng chính sách chiết khấu trong thanh toán nhƣng ít hơn
so với năm 2017 là 406.94 đồng và tỷ trọng cũng giảm nhẹ ở mức 0,08%. Điều đó
cho thấy dù khoản chiết khấu có giảm đi nhƣng doanh thu vẫn tăng là nỗ lực lớn
44
của công trong việc đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng mạng lƣới khách hàng.
Ngoài doanh thu thuần, công ty còn có các khoản thu khác từ các khoản chiết
khấu mà công ty đƣợc hƣởng do thanh toán tiền hàng sớm và lãi tiền gửi ngân hàng.
Khoản thu này chiếm tỷ trọng không lớn so với doanh thu của hoạt động kinh doanh
nhƣng vẫn có xu hƣớng tăng và ảnh hƣởng đến tình hình lợi nhuận của công ty.
Giá vốn hàng bán tăng giảm theo tỷ lệ thuận với doanh thu, ở đây ta quan tâm
đến tỷ lệ giá bán so với doanh thu, tức nếu ta cho doanh thu 100% thì giá vốn hàng
bán là bao nhiêu % so với doanh thu và theo nhƣ bảng phân tích thì tỷ lệ giá vốn
hàng bán tăng nhẹ qua mỗi năm, cụ thể năm 2018 tăng 12,6% so với năm 2017 và
tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2017 là 68,84% và năm 2018 là 70,04% tƣơng
đƣơng với mức tăng 1,2%.
Chi phí tài chính: Bao gồm chi phí lãi vay, so với năm 2017 thì chi phí tài
chính tăng lên 10.681.603 đồng, tƣơng đƣơng với 157%, và tỷ trọng của chi phí tài
chính năm 2018 tăng từ 0,36% lên 0,84%, tƣơng đƣơng với mức 0,48%.
Chi phí bán hàng: : Năm 2018 tăng 4.535.021 đồng, tƣơng đƣơng 7,08% tuy
nhiên tỷ trọng này trong tổng doanh thu đã giảm xuống 0,11%. Đây là một điều cho
thấy chi phí bán hàng của doanh nghiệp hầu hết là chi phí cố định. Doanh nghiệp
cần xem xét việc tăng tiền thƣởng cho nhân viên bán hàng một cách hợp lý dựa trên
tổng doanh số bán đƣợc. Đây có thể xem là một giải pháp hay trong khi nền kinh tế
vẫn còn nhiều khó khăn làm cho tổng doanh thu tăng lên.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2018 so với năm 2017 tăng 7.183.202
đồng , tƣơng đƣơng 12%, đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 0,04%
Thu nhập khác của công ty trong giai đoạn này giảm 32.335 đồng tƣơng ứng
với 2,22% so với năm 2017 và tỷ trọng cũng giảm 1,7%.
Các khoản chi phí khác tăng, năm 2018 chi phí khác tăng 377.869 đồng, tƣơng
đƣơng 71,8% so với năm 2017 và tỷ trọng cũng tăng 0,02%
Lợi nhuận khác giảm 1.398.006 đồng, tƣơng đƣơng tăng 71% so với năm
2017 và tỷ trọng của lợi nhuận khác giảm 0,08%
Mặc dù lợi nhuận khác giảm nhƣng tốc độ giảm của lợi nhuận khác lại chậm
hơn tốc độ tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nên lợi nhuận trƣớc
thuế của doanh nghiệp vẫn tăng. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế tăng
45
12.533.403 đồng, tƣơng đƣơng với 2,7%.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 2.973.615 đồng, tăng 0,86% và tỷ trọng
giảm 1,62%. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng là do lợi nhuận trƣớc thuế
tăng
2.7.4. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh (2018-2019)
Từ số liệu trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2018 và 2019,
phân tích biến động theo chiều ngang của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, xác định mức chênh lệch tuyệt đối (cột 4) và mức chênh lệch tƣơng đối (cột
5) tƣơng ứng. Phân tích biến động theo chiều dọc, xác định tỷ trọng (cột 6, 7) từng
khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mức chênh lệch
(cột 8) nhƣ bảng 2.12 sau đây:
Bảng 2.12. Phân tích báo cáo tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh (2018-2019)
Năm 2019 so với 2018
Năm 2019
Năm 2018
Chỉ tiêu
Số tiền %
So với doanh thu thuần (%) Chênh lệch Năm Năm 2019 2018 1.DT bán hàng và cung cấp DV 2.104.749.777 2.425.004.238 320.254.461 15,22 100,55 100,39
-0,16
11.605.415
9.451.238
2. Các khoản giảm trừ DT 3. Doanh thu thuần
2.093.144.362 2.415.553.000 322.408.638 15,40
-2.154.177 -18,56 0,55 100
0,39 100
-0,16 0
4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp
1.466.115.673 1.746.458.012 280.342.339 19,12 70,04 29,96 627.029.496
669.094.988 42.065.492 6,71
72,30 27,70
2,26 -226
6. DT hoạt động tài chính
1.818.030
2.111.023
292.993
16,12
0,09
0
0,09
0,84 5,12
0 1,84
0,84 3,28
17.504.018 68.631.232
20.317.015 2.812.997 16,07 123.640.056 55.008.824 80,15
67.049.415
73.250.150
6.200.735 9,25
3,20
3,03
-0,17
7. Chi phí tài chính 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 475.662.861
453.998.790 -21.664.071 -4,55 22,72
18,79
-3,93
1.488.215
920.412
-567.803
-38,15 0,07
0,04
-0,03
11. Thu nhập khác
904.105
329.603
-574.502
-63,54 0,04
0,01
-0,03
12. Chi phí khác
584.110
1.250.015
665.905
114
0,03
0,05
0,02
476.246.971
455.248.805 -20.998.166 -4,41 22,75
18,85
-3,91
129.692.412
104.183.152 -25.509.260 -19,67 6,20
4,31
-1,88
347.554.559
351.065.653 3.511.094 1,01
16,60
14,53
-2,07
13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 14.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17. Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Tác giả tự tính toán(2020)
46
Năm 2019 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 2.425.004.238 đồng,
tăng 320.254.461 đồng so với năm 2018 và tỷ trọng giảm 0,16% so với doanh thu
thuần. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2019 đã tăng 3.511.094 đồng, tƣơng
đƣơng với 1,01% so với năm 2018 và tỷ trọng giảm 2,07%. Trên thực tế nhìn vào
con số này không phải là con số lớn, tuy nhiên, mức độ tăng doanh thu và lợi nhuận
so với những năm trƣớc là tƣơng đƣơng nhau.
Cụ thể, khoản doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 292.993 đồng so với năm
2018, tƣơng đƣơng với 16,12% và thu nhập khác, khoản thu này chiếm tỷ trọng
không lớn so với doanh thu của hoạt động kinh doanh nhƣng vẫn có xu hƣớng tăng
và ảnh hƣởng đến tình hình lợi nhuận của công ty.
Doanh thu thuần năm 2019 đã tăng đáng kể 322.408.638 đồng, tƣơng đƣơng
15,4% so với năm 2018.
Giá vốn hàng bán tăng giảm theo tỷ lệ thuận với doanh thu, cụ thể năm 2019
tăng 280.342.339 đồng, tƣơng đƣơng tăng 19,12% so với năm 2018 và tỷ trọng giá
vốn hàng bán đến năm 2019 tăng từ 70,04% đến 72,30% tƣơng đƣơng với mức tăng
2,26%.
Chi phí tài chính: Bao gồm chi phí lãi vay, so với năm 2017 thì chi phí tài
chính tăng lên 2.812.997 đồng, tƣơng đƣơng với 16,07 %
Chi phí bán hàng: Năm 2019 tăng 280.342.339 đồng, tƣơng đƣơng 19,12% và
tỷ trọng này trong tổng doanh thu tăng từ 3,28% lên 5,12% tƣơng đƣơng với mức
1,84%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2019 so với năm 2018 tăng 6.200.735
đồng , tƣơng đƣơng 9,25%, tuy nhiên tỷ trọng giảm xuống 0,17%
Các khoản chi phí khác giảm 574.502 đồng và tỷ trọng cũng giảm 0,03%
Lợi nhuận khác tăng 665.905 đồng, tƣơng đƣơng tăng 114% so với năm 2018
và tỷ trọng của lợi nhuận khác cũng tăng mức 0,02%
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế giảm 20.998.166 đồng, tƣơng đƣơng với
4,41% nhƣng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng 3.511.094 đồng, tăng 1,01%
47
và tỷ trọng giảm 2,07%
Nhìn chung thì hai năm qua công ty làm ăn đều có lãi nhƣng không ổn định, công
ty nên điều chỉnh lại các khoản chi phí phù hợp để thu đƣợc lợi nhuận cao hơn cho
48
những năm tiếp theo.
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP
3.1. Nhận xét
Sau khoảng thời gian thực tập tại công ty CP Kỹ Thuật Bình Dƣơng cùng với
kiến thức mà em đƣợc học ở trƣờng, em đã nhận thấy đƣợc công việc của một kế
toán trong doanh nghiệp, và đồng thời phát hiện những ƣu điểm và nhƣợc điểm
về bộ máy quản lý cũng nhƣ công tác kế toán tại công ty nhƣ sau:
- Ưu điểm:
+ Đơn vị em đang thực tập là đơn vị thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và
nhỏ nên bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung là phù
hợp với tình hình thực tế của công ty. Bộ máy kế toán cũng đã thể hiện rõ vai trò,
chức năng của mình trong việc tham mƣu cho các nhà quản lý để đƣa ra các
quyết định kinh tế đạt hiệu quả cao.
+ Hình thức ghi sổ sử dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung, đã tận
dụng đƣợc ƣu điểm của hình thức này là mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, dễ hiểu,
minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Sổ sách kế toán đƣợc tập hợp và hoạch toán
rõ ràng cho từng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, dễ dàng theo dõi và quản lý chặt
chẽ hơn.
- Nhược điểm:
+ Bên cạnh những ƣu điểm còn có những nhƣợc điểm riêng nhƣ: Trình độ
nhân viên trong từng phần hành chƣa đƣợc đồng đều nên thao tác còn chậm và
chƣa tích cực trong công việc. Các thiết bị máy móc tại công ty cũng đã cũ làm
ảnh hƣởng đến tốc độ công việc tại công ty.
+ Tình hình tài chính của công ty qua ba năm vẫn chƣa ổn định, các khoản
chi phí chƣa phù hợp để đạt doanh thu và lợi nhuận cao hơn
3.2. Giải pháp
- Để trình độ của nhân viên đƣợc đồng đều, công ty cần hỗ trợ cho các nhân
viên đƣợc học thêm những kỹ năng cơ bản cần thiết để nâng cao trình độ chuyên
môn
- Đầu tƣ các thiết bị máy móc hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả làm việc
49
và nhanh chóng hơn.
- Ngoài ra để góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong những năm tiếp
theo dựa vào việc phân tích ngang dọc BCTC trên tôi xin đề xuất mộ số giải pháp
cho Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Bình Dƣơng nhƣ sau:
+ Theo dõi sát sao tình hình thị trƣờng, kịp đƣa ra những chính sách kinh
doanh linh hoạt để tăng tính cạnh tranh. Tranh thủ nắm bắt cơ hội ngay trong lúc
gặp khó khăn
+ Kiểm soát chặt chẽ chi phí, điều chỉnh kế hoạch đầu tƣ cho phù hợp với
thực tiễn nhằm sử dụng hiệu quả nhất đồng vốn của công ty
+ Tăng cƣờng các hoạt động nâng cao hiệu quả Hệ thống quản trị nội bộ để
chuẩn bị cho việc phát triển trong tƣơng lai. Kiện toàn bộ máy nhân sự và nâng cao
năng lực quản trị rủi ro thông qua việc xây dựng chiến lƣợc và hệ thống quản trị rủi
ro mang tính chuyên nghiệp trong quản trị nội bộ
+ Nâng cao năng lực và tăng cƣờng hoạt động quản trị tài chính chủ động
hơn trong quản trị nguồn vốn, chi phí, lợi nhuận theo định hƣớng cân bằng hơn.
Tăng cƣờng quản lý công nợ vừa đảm bảo hạn chế nợ xấu, thu hút nguồn tiền của
khách hàng, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc kinh doanh Quy
định phù hợp và thƣờng xuyên kiểm tra công nợ của khách hàng để tránh thất thoát
50
và chiếm dụng vốn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các chứng từ, sổ sách, tài liệu của công ty CP Kỹ Thuật Bình Dƣơng năm 2018
do phòng kế toán cung cấp
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ban
hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài Chính
3. PGS.TS Phạm Văn Công, 2011, Giáo trình kế toán tài chính, NXB: ĐH Kinh tế
Quốc dân
4. TS. Phan Đức Dũng, 2012, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Lao động - Xã hội
5. GS.TS Nguyễn Quang Quỳnh, 2013, Giáo trình kiểm toán hoạt động, NXB: ĐH
51
Kinh tế Quốc dân
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1:
52
Hợp đồng kinh tế số 04/2018
53

