TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Hồng Nhung

MSSV

: 1723403010178

Lớp

: D17KT04

Khoá

: Kinh Tế

Ngành

: Kế Toán

Giảng viên hướng dẫn : Ths. Huỳnh Thị Xuân Thùy

Bình Dương, tháng 11/2020

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết

quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của

đơn vị thực tập.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Nhung

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình,

em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân và tập thể.

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Cô Th.s Huỳnh Thị Xuân

Thùy (Giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một), người đã hướng dẫn trực tiếp, tận

tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc của em để hoàn thành báo cáo thực tập một

cách hoàn thiện nhất.

Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì

MAXIM Việt Nam, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán-tài chính đã tạo điều

kiện tốt nhất giúp em tìm hiểu hoạt động của công ty và thu thập số liệu cần thiết liên

quan đến đề tài nghiên cứu.

Mặc dù đã rất cố gắng, song bài bài báo cáo thực tập cũng không tránh khỏi

những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giảng viên

để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Nhung

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM .................................................................................................. 5

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...................... 5

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty ..................................................................... 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty................................................. 6

1.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất ...................................................................... 6

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ..................................................................... 9

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý ................................................................................. 9

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban .................................................. 9

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN .................................................................... 11

1.3.1 Cơ cấu nhân sự phòng kế toán ................................................................. 11

1.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán ............................................................................... 12

1.3.3 Chức năng của từng bộ phận .................................................................... 12

1.4 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH TOÁN .............................................................. 15

1.4.1 Chế độ kế toán .......................................................................................... 15

1.4.2 Chính sách kế toán ................................................................................... 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM ................................................................. 18

2.1 NỘI DUNG ..................................................................................................... 18

2.2 Nguyên tắc kế toán .......................................................................................... 18

2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ................................................................................ 18

2.3.1 Tài khoản sử dụng .................................................................................... 19

2.3.2 Cơ cấu tài khoản ....................................................................................... 19

2.3.3 Các tài khoản khác liên quan ................................................................... 19

2.4 CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN SỬ DỤNG............................................ 19

2.4.1 Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 19

2.4.2 Mục đích và cách lập chứng từ ................................................................ 20

2.4.3 Sổ sách kế toán ......................................................................................... 20

2.5 CÁC GHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI ĐƠN VỊ ................................ 22

2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ............................................................... 22

2.5.2 Trình bày lên báo cáo tài chính ................................................................ 34

2.6 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA KHOẢN MỤC TIỀN MẶT ..................... 38

2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt........................................... 38

2.6.2 Phân tích các chỉ số tài chính ................................................................... 38

2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................................... 40

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ................................................................. 40

2.7.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..................................... 56

2.7.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ ..................................................................... 62

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP .............................................................. 64

3.1 NHẬN XÉT .................................................................................................... 64

3.1.1 Nhận xét ưu nhược điểm của bộ máy quản lý của công ty ...................... 64

3.1.2 Nhận xét ưu nhược điểm của chính sách và bộ máy kế toán của công ty64

3.1.3 Nhận xét ưu nhược điểm của kế toán tiền mặt của công ty ..................... 65

3.1.4 Về biến dộng của khoản mục tiền mặt ..................................................... 65

3.1.5 Về tình hình tài chính của công ty ........................................................... 66

3.2 GIẢI PHÁP ..................................................................................................... 66

3.2.1 Bộ máy quản lý của công ty ..................................................................... 66

3.2.2 Chính sách và bộ máy kế toán của công ty .............................................. 66

3.2.3 Kế toán tiền mặt của công ty .................................................................... 67

3.2.4 Về biến động khoản mục tiền mặt ........................................................... 67

3.2.5 Về tình hình tài chính của công ty ........................................................... 67

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 70

PHỤ LỤC .................................................................................................................. 71

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt Diễn giải

TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn

SX Sản xuất

TM Tiền mặt

TMDV Thương mại dịch vụ

CP Cổ Phần

KT Kế Toán

TSCĐ Tài sản cố định

TK Tài khoản

CCDC công cụ dụng cụ

GTGT Giá Trị Gia Tăng

LNST Lợi nhuận sau thuế

NVL Nguyên vật liệu

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ Tên sơ đồ

Quy trình sản xuất bao bì 1.1

Bộ máy quản lý công ty 1.2

Bộ máy kế toán của công ty 1.3

1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

DANH MỤC BẢNG

Bảng Tên bảng

Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 (giai đoạn 1) 2.1

Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 (giai đoạn 1) 2.2

Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 (giai đoạn 2) 2.3

Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 (giai đoạn 1) 2.4

Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 (giai đoạn 2) 2.5

Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 (giai đoạn 1) 2.6

Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 (giai đoạn 2) 2.7

2.8 Bảng phân tích biến động tài sản theo chiều ngang

2.9 Bảng phân tích biến động ngồn vốn theo chiều ngang

2.10 Bảng phân tích biến động tài sản theo chiều dọc

1.11 Bảng phân tích biến động nguồn vốn theo chiều dọc

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh theo 2.12

chiều ngang

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh theo 2.13

chiều dọc

2.14 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

DANH MỤC HÌNH

Hình Tên hình

2.1 Phiếu chi số PC 0090224 ngày 11/04/2019

2.2 Hóa đơn số 0001613 ngày 11/04/2019

2.3 Phiếu chi số PC 0090321 ngày 16/04/2019

2.4 Hóa đơn số 0013085 ngày 16/04/2019

2.5 Phiếu chi số PC 0090321 ngày 16/04/2019

2.6 Hóa đơn số 0059463 ngày 20/04/2019

2.7 Phiếu chi số PC 0090411 ngày 22/04/2019

2.8 Hóa đơn số 0086109 ngày 22/04/2019

2.9 Phiếu chi số PT 004532 ngày 15/04/2019

2.10 Sổ Nhật ký chung Quý 2/2019

1.11 Sổ cái Tiền mặt - Quý 2/2019

2.12 Sổ quỹ Tiền mặt - Quý 2/2019

2.13 Bảng cân đối kế toán năm 2019

2.14 Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

2.15 Thuyết minh báo các tài chính năm 2019

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường, vì vậy một công ty muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng

cần nâng cao năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Để đáp

ứng yêu cầu thị trường ngày càng mở rộng, các nhà quản trị phải có những chiến lược

hoạch định một cách lâu dài và khoa học, đòi hỏi tất cả các thành viên trong công ty

phải luôn năng động và sáng tạo trong kinh doanh, phát huy hết tiềm năng vốn có của

mình. Đồng thời cần phải đáp ứng được mục tiêu hàng đầu của công ty là tạo ra doanh

thu và thu được lợi nhuận. Tuy nhiên trong thực tế, quá trình sản xuất kinh doanh của

công ty có rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh tác động đến sự biến đổi

về tài sản, nguồn hình thành tài sản, hoạt động của đơn vị, đặc biệt và quan trọng hơn

cả là các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt. Để xác định được số tiền thu vào hay chi

ra, đòi hỏi công ty cần tổ chức chặt chẽ, hợp lý trong các quy trình kế toán, sổ sách,…

liên quan đến quá trình thu – chi tiền mặt. Nó giúp công ty có đầy đủ thông tin kịp

thời và chính xác để đưa ra quyết định. Do đó, kế toán tiền mặt là một phần vô cùng

quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty,

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền mặt tới hoạt động kinh doanh

của công ty, vận dụng kiến thức đã học kết hợp thực tế quan sát tại Công Ty TNHH

Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam, em đã chọn “Kế toán tiền mặt tại Công Ty

TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam” làm đề tài báo cáo thực tập của

mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại

công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu bộ máy quản lý, hình thức và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

1

Tìm hiểu bộ máy kế toán, thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Nhãn

mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

Phân tích biến động của khoản mục tiền và tình hình tài chính nói chung tại

công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

Từ đó phát hiện ra những ưu điểm hiện có và những hạn chế mà công ty đang

gặp phải, nêu lên nhận xét và giải pháp, giải pháp giúp hoàn thiện về bộ máy kế toán

cũng như khâu kế toán tiền mặt tại công ty.

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thông tin khái quát về công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam

là gì?

Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt

Nam như thế nào?

Biến dộng của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính tại công ty TNHH

Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam như thế nào?

Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài

chính tại công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim Việt Nam.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim Việt

Nam.

- Số liệu sử dụng trong bài: Số liệu của 3 năm 2017,2018,2019

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận

Phương pháp nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu những thông tin sau: Cơ sở lý

thuyết liên quan đến đề tài (trong các tài liệu, giáo trình về lý thuyết phân tích báo

cáo tài chính…). Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (trong các tạp chí, báo cáo

khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học… có liên quan tới vấn đề phân tích báo cáo tài

2

chính doanh nghiệp). Chủ trương chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu (chủ

yếu là các là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh các nội dung

liên quán đến báo cáo tài chính doanh nghiệp). Số liệu phục vụ nghiên cứu của đề tài

chủ yếu là các báo cáo tài chính của Công ty qua các năm, số liệu thống kê ngành…)

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lấy từ các

giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín.

Tài liệu giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhãn

mác và Bai bì Maxim Việt Nam. Hệ thống BCTC các năm 2017, 2018, 2019.

+Dữ liệu sơ cấp:

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim

Việt Nam, được tính toán dựa trên hệ thống báo cáo tài chính các năm 2017, 2018,

2019.

- Phương pháp trình bày dữ liệu:

Dữ liệu trong đề tài nghiên cứu sẽ được tác giả trình bày dưới dạng lời văn kết

hợp với các bảng biểu phân tích.

4.2 Nguồn dữ liệu

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01, theo Quyết định số 165/2002/QĐ-

BTC, ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Việt

Nam.

- Chứng từ, sổ sách của Công ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim Việt Nam.

- BCTC của Công ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim Việt Nam.

- Từ các công trình nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tiền mặt.

3

5. Ý nghĩa đề tài

Đề tài có sự đóng góp về mặt lý luận, kết quả của đề tài có thể trở thành tài liệu

tham khảo cho các nghiên cứu liên quan tiếp theo về công tác kế toán tiền mặt tại

công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam trong cùng không gian nghiên

cứu này. Thêm vào đó, về mặt thực tiễn, dề tài có các nhận xét và dống góp kiến nghị

nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại công

ty TNHH Nhãn mác và Bai bì Maxim Việt Nam.

Kết cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài thực tập gồm có 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì

Maxim Việt Nam.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp.

4

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM

VIỆT NAM

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

 Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT

NAM

 Tên giao dịch quốc tế: MAXIM (VIETNAM) CO., LTD

 Trụ sở chính: Số 33 đường số 6 Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore,

Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương

 Số điện thoại:

 Website: maxim-group.com.vn

 Mã số thuế: 3700696469

 Đại diện pháp luật: Chai Swo Chung

 Vốn điều lệ: 6.000.000 USD tương đương 138.000.000.000 VND

 Quy mô công ty: Từ 500 - 999 nhân viên

5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tập đoàn MAXIM được thành lập vào năm 1973 tại Đài Loan. Hiện nay, trụ sở

chính đặt tại Thượng Hải và 17 chi nhánh trên các quốc gia: Đài Loan, Campuchia,

Việt Nam,…), trong suốt 46 năm trong suốt 46 năm qua đã làm phong phú thêm dòng

sản phẩm của mình để có được hầu hết các loại nhãn chính và bao bì cho may mặc

và phân phối bán lẻ như thẻ treo, nhãn giá, tem dán, nhãn dệt, nhãn in vv.. có rất nhiều

các loại nhãn này đang được sản xuất trên cơ sở “service bureau”. Với các nhà máy

sản xuất riêng và làm việc theo nhóm, tập đoàn Maxim đã xây dựng được danh tiếng

trên thị trường bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giao hàng nhanh chóng và đáng

tin cậy, và giá cả cũng rất là cạnh tranh.

Tại Việt Nam, Công ty Maxim Label & Packaging Việt Nam thành lập vào năm

2001 tại KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương. Hiện nhà máy có quy mô lao

động hơn 700 nhân viên, hoạt động theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, đảm bảo

các điều kiện làm việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm.

Kế từ khi chính thức đi vào hoạt động tới nay, công ty luôn không ngừng phát

triển và đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nâng cao chất lượng, cũng như quản

lý để phát triển mở rộng quy mô, góp phần tăng mức lợi nhuận tối đa.

Công ty có một đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên, nhân viên trẻ, năng động, ham

học hỏi, có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong các lĩnh vực quản lý doanh

nghiệp, quản lý môi trường, công nghệ môi trường, thi công công trình và một số lĩnh

vực liên quan…Với đội ngũ nhân viên tư vấn, kỹ thuật viên chuyên nghiệp trong các

lĩnh vực, Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam mong muốn mang

lại cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và bền vững lâu dài. Với phương

châm: Chất lượng – Sáng tạo – Kỹ thuật – Phục vụ, sau hơn 10 năm hoạt động, Maxim

Việt Nam đã từng bước khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Từ những

thành quả đạt được, toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn nổ lực, chung

tay xây dựng gia đình Maxim Việt Nam không ngừng phát triển và thịnh vượng.

1.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất

Lĩnh vực: Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa.

Ngành nghề sản xuất chính của công ty :

6

- Sản xuất, gia công sản xuất, in nhãn mác hàng hóa các loại, nhãn mã vạch, tài

liệu hướng dẫn kĩ thuật, các họa tiết thông thường trên hàng dệt may và da

giày; sản xuất nguyên phụ kiện dùng cho ngành in ấn.

- Sản xuất và gia công in ấn các loại tem , nhãn mác , mã vạch , thẻ treo các loại

vv... phục vụ cho nguyên phụ liệu cho các ngành sản xuất giày dép,ba lô, may

mặc, và các ngành liên quan.

- Sản xuất giấy nhăn, nhãn mác, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

- Sản xuất sản phẩm từ plastic

- Thiết kế in ấn tạo dáng các mẫu sản phẩm trên bao bì giấy cung ứng cho các

nhãn hàng lớn trên thế giới như: C&A, GAP, NIKE, MANGO, H&M, TCP,

PUMA, DISNEY, TESCO, M&S…

Với các nhà máy sản xuất riêng công ty đã xây dựng được danh tiếng trên thị

trường bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giao hàng nhanh chóng và đáng tin cậy,

và giá cả cũng rất là cạnh tranh. Hầu hết các sản phẩm của công ty được sản xuất với

nhiên liệu trong nước (OEM).

7

Nguyên liệu (Giấy cuộn)

 Quy trình sản xuất

Giấy tấm (Bán thành phẩm 1)

Máy in (

Giấy tấm đã in (Bán thành phẩm 2)

Máy dợn sóng

Giấy tám định hình (Bán thành phẩm 3)

Máy cắt khe Máy dập

Máy đóng ghim Máy dán Thành phẩm

Nhập kho thành phẩm

Chất palet

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất bao bì

Nguồn: Xưởng sản xuất công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam(2019)

8

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

GIÁM ĐỐC

P. GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

P. GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý công ty

Nguồn: Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam (2019)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

 Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, tổ chức bộ máy thực

hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và trực tiếp chỉ đạo phòng kế

toán. Giám đốc là người đại diện cho công ty về mặt pháp lí và vừa đại diện

cho cán bộ công nhân viên. Giám đốc có quyền tiến hành mọi hoạt động của

công ty theo đúng chế độ chính sách pháp luật của nhà nước, giám đốc công

ty chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh.

 Phó giám đốc sản xuất: đóng vai trò giám sát những vị trí then chốt trong

việc sản xuất sản phẩm như giám đốc quản lý sản phẩm, giám đốc trải nghiệm

người dùng, trưởng phòng phân tích sản phẩm và giám đốc tiếp thị sản phẩm.

Giám đốc sản xuất đảm bảo rằng những vị trí then chốt này thực hiện công

9

việc của họ hiệu quả nhất có thể, giúp cho hiệu quả làm việc của toàn bộ bộ

phận quản lý sản xuất được nâng cao.

 Phó giám đốc tài chính: là lãnh đạo bộ phận tài chính kế toán (bao gồm kiểm

soát viên, thủ quỹ và nhân viên phân tích tài chính), giám sát tất cả các hoạt

động bên trong bộ phận như phân tích lợi nhuận và chi phí, cũng như phản hồi

lại thị trường, đảm bảo sự nhất quán trong các mục tiêu tài chính chiến lược

ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. Giám đốc tài chính cũng sẽ đảm bảo

rằng các phân tích về ngân sách, xu hướng tài chính được bộ phận tài chính

đưa ra chính xác và kịp thời, và toàn bộ doanh nghiệp đều có khả năng tiếp

cận. Giám đốc tài chính cũng là người thiết lập và giám sát hệ thống công nghệ

thông tin tài chính.

 Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ nhân sự của

phòng, có quyền điều phối và phân công công việc cho nhân viên trong phòng;

giám sát tiến độ thực hiện công việc, đánh giá kết quả công việc của nhân viên

phòng nhân sự, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, thuyên chuyển,...với nhân sự.

Được phép giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của nhân sự các phòng ban dựa

trên nội quy, quy chế của công ty.

 Phòng kỹ thuật: giải quyết các vấn đề kĩ thuật công nghệ, ứng dụng những

tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, xử lí các sự cố kĩ thuật trong dây

chuyền, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho. Đề ra kế hoạch sửa

chữa bảo dưỡng định kì máy móc thiết bị của công ty.

 Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm điều hành, hoạt động chung về công

tác XNK trong cả tổ chức. Họ đóng vị trí trung gian trong doanh nghiệp, là

cầu nối giữa nhân viên XNK với ban lãnh đạo, giữa công ty với khách hàng,

thực hiện các giao dịch XNK thông qua các phương tiện khác nhau như tàu,

tàu hỏa, máy bay, là chuyên gia điều phối vận chuyển quốc tế, có nhiệm vụ

theo dõi, phân loại các lô hàng, làm việc với khách hàng.

 Phòng tài chính kế toán: Chủ động tham mưu cho lãnh đạo công ty trong

công tác đảm bảo vấn đề chính của công ty. Lập kế hạch tài chính cho từng

tháng, từng quý, từng năm. Trực tiếp giám sát theo dõi quá trình tạm ứng,

10

thanh toán của công ty cho cán bộ nhân viên. Trực tiếp làm việc với các cơ

quan nhà nước về lĩnh vực thuế, kiểm toán và báo cáo tài chính. Tham mưu

cho lãnh đạo về các vấn đề công nợ của công ty. Duy trì và hoàn thiện các

chức năng, nhiệm vụ tài chính. Thực hiện các chức năng nghiệp vụ theo quy

định về tài chính kế toán.

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Cơ cấu nhân sự phòng kế toán

 Kế toán trưởng

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Bùi Thị Kim Giao

Kinh nghiệm: 10 năm

 Kế toán tính giá thành

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Trần Thanh Giao

Kinh nghiệm: 5 năm

 Kế toán bán hàng

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Trần Thị Thanh Thu

Kinh nghiệm: 5 năm

 Kế toán công nợ

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Nguyễn Văn Đức

Kinh nghiệm: 4 năm

 Kế toán vật tư kiêm TSCĐ

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Nguyễn Thị Thùy Trâm

Kinh nghiệm: 4 năm

 Kế toán tiền lương

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Trương Thị Mai Anh

11

Kinh nghiệm: 8 năm

 Thủ quỹ

Số lượng nhân sự: 01 người

Họ và tên nhân sự: Lâm Lê Như Ý

Kinh nghiệm: 2 năm

1.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN LƯƠNG

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH

KẾ TOÁN VẬT TƯ KIÊM TSCĐ

Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của công ty

Nguồn: Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam (2019)

1.3.3 Chức năng của từng bộ phận

toán phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty. Là người phụ trách, chỉ đạo

chung mọi hoạt động của phòng kế toán, phát hiện những thiệt hại xảy ra và tìm

biện pháp khắc phục. Kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán hằng ngày. Kiểm tra

sự chính xác, trung thực của báo cáo do kế toán viên lập trước khi trình lên giám

đốc, thu hồi nợ của kế toán công nợ, báo cáo các khoản chi phí phát sinh đột biến.

 Kế toán trưởng: là người giúp đỡ giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế

Phân tích hoạt động kinh doanh theo mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi

nhuận. Lập báo cáo cho công ty và các cơ quan, ban nghành khác khi có

yêu cầu. Lập và gửi báo cáo tài chính năm và thuyết minh báo cáo tài chính

cho cơ quan thuế, cục thống kê, ban quản lý KCN, Sở KHĐT. Tổng hợp,

báo cáo kết quả kinh doanh hằng năm. Lập các hệ số tính giá mới cho hệ

quản trị sản xuất. lập và gửi báo cáo quyết toán thuế TNDN. Tham mưu các

biện pháp giảm chi phí, nâng cao lãi gộp. Kịp thời báo cho cấp trên về những

thay đổi trong chế độ hạch toán kế toán, tài chính có liên quan.

12

 Kế toán tính giá thành: Kế toán giá thành là xác định đầy đủ, chính xác

các loại chi phí, giá thành thực tế của sản phẩm làm cơ sở để xác định giá

bán hàng hóa phù hợp, đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kiểm tra và

đối chiếu các dữ liệu phát sinh từ kế toán vật tư. Kiểm tra, ước tính và tính

giá thành sản phẩm, cập nhật trên phần mềm kế toán của Công ty. Kiểm tra,

đối chiếu số liệu từ các phân hệ kế toán, đảm bảo số liệu được hạch toán

chính xác để tính giá thành. Quản lý giá thành, kiểm tra đối chiếu chứng từ

kho và chứng từ kế toán. Lập báo cáo giá thành và phân tích các chi phí giá

thành phát sinh hàng tháng.

 Kế toán bán hàng: Hàng ngày thực hiện ghi chép tất các các nghiệp vụ liên

quan đến hóa đơn bán hàng. Lập sổ theo dõi hàng hóa nhập kho và xuất bán,

định khoản và phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cập nhật đơn giá hàng xuất, nhập để báo thay đổi giá cho nhân viên bán

hàng, gửi báo giá cho khách hàng. Theo dõi, ghi sổ chi tiết doanh thu. Lập

tờ khai hàng hóa mua vào theo biểu mẫu kê khai thuế GTGT. Hàng ngày

tổng hợp toàn bộ số liệu bán hàng – mua hàng trong ngày rồi giao cho bộ

phận quản lý cửa hàng hay bộ phận kế toán công ty, so sánh và cân đối số

liệu với thủ kho hàng ngày hay theo định kỳ. Định kỳ làm báo cáo tình hình

bán hàng hàng tháng cho doanh nghiệp hay khi có yêu cầu. Quản lý thông

tin khách hàng, nhà cung cấp phục vụ cho công tác bán hàng. Kết hợp hỗ

trợ cho bộ phận kế toán khác nếu có yêu cầu. Viết hóa đơn tài chính nếu

khách hàng yêu cầu.

 Kế toán công nợ: Cuối tháng, quý, năm cần in sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi rồi

đối chiếu lại với kế toán tổng hợp. Kiểm tra nội dung, các điều khoản trong

hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán. Tạo mã, Thêm mã khách

hàng, mã nhà cung cấp mới đối với các khách hàng mới. Hàng tháng đối

chiếu công nợ chi tiết với kế toán tổng hợp, tiếp tham gia thu hồi nợ với các

khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung

cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ. Theo dõi công nợ riêng

cho từng khách hàng, nhà cung cấp và lên kế hoạch gọi điện cho khách hàng

13

thu nợ. Cũng như báo cáo giám đốc biết công nợ phải trả để có kế hoạch trả

nợ, lập báo cáo công nợ phải thu cuối quý, năm. Lập báo cáo công nợ phải

trả tổng hợp cuối quý, năm. Kết thúc kỳ báo cáo lập bản đối chiếu công nợ

gửi cho nhà cung cấp và khách hàng có chữ ký, đóng dấu cho đối tác, rồi

đưa biên bản này về giao cho kế toán tổng hợp để làm căn cứ quyết toán

thuế.

 Kế toán vật tư kiêm kế toán tài sản cố định: Hạch toán việc nhập kho

hàng hóa, vật tư Nhập vật tư vào phần mềm kế toán Lập phiếu xuất/nhập

kho theo yêu cầu Báo cáo lượng vật tư còn tồn lên cấp trên và lập kế hoạch

nhập thêm hàng hóa. Phân biệt TSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài

chính và công cụ dụng cụ. Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định, chứng từ

dùng để hạch toán kế toán trong các trường hợp tăng giảm tài sản cố định

cũng như khấu hao tài sản cố định. Biết cách quản lý tài sản cố định đúng

theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật thuế để chi phí khấu hao được

tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

 Kế toán lương: Lập các bảng chấm công theo quy định hoặc theo mẫu có

sẵn của doanh nghiệp. Hàng ngày quản lý, theo dõi để đảm bảo việc chấm

công của nhân viên được thực hiện đầy đủ, chính xác. Ghi chép, phản ánh

kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động cả về số lượng lẫn chất

lượng lao động, tình hình sử dụng lao động, kết quả lao động và thời gian

kết thúc lao động cho cấp trên hoặc ghi vào sổ sách để hạch toán lương cho

chính xác. Quản lý thông tin về các đợt tạm ứng lương trong tháng của từng

nhân viên và của toàn doanh nghiệp. Định kỳ thực hiện nhiệm vụ tính lương

cho nhân viên dựa trên bảng chấm công, các khoản thưởng, trợ cấp phụ cấp,

các khoản khấu trừ (BHXH, thuế TNCN,… nếu có) theo quy định. Hoàn

thiện bảng lương và chuyển cho Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt đúng

hạn.

 Thủ quỹ: Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt, quản lý chìa khoá két sắt

an toàn . Quản lý bảo trì, bảo dưỡng và các vấn đề có thể liên quan tới két

sắt. Phân loại và kiểm tra chất lượng tiền mặt, phát hiện tiền giả và báo cáo

14

để giải quyết vấn đề về tiền giả.Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng

ngày theo quy trình thanh toán của doanh nghiệp. Thực hiện kiểm tra lần

cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi

quỹ. Thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp. Lưu

trữ chứng từ thu chi tiền. Làm việc với kế toán tổng hợp về số dư tồn quỹ

nhằm phục vụ các mục tiêu kinh doanh hay đảm bảo việc chi trả lương, BH,

phúc lợi khác cho nhân viên. Thực hiện các báo cáo định kỳ cho doanh

nghiệp về quỹ tiền của doanh nghiệp và trình lên cấp trên. Thực hiện các

công việc khác do Kế toán trưởng và Giám đốc giao.

1.4 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH TOÁN

1.4.1 Chế độ kế toán

Công ty thực hiện chế dộ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hướng

dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

1.4.2 Chính sách kế toán

Chuẩn mực kế toán: Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và

các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do nhà nước ban hành. Báo cáo tài chính được

chình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực và thông tư.

 Nguyên tắc chênh lệch tỷ giá.

- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt

Nam theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế của ngân hàng Nhà nước vào

ngày phát sinh nghiệp vụ.

- Các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền

hạch toán theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân

hàng tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán.

- Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ của các

khoản mục tiền tệ được kết chuyển vào kết quả kinh doanh trong kỳ.

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá

gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái

hiện tại

15

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ hữu hình được thể hiện theo nguyên

giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và

những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động.

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi

phí tài chính trong năm phát sinh.

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng

được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng.

 Phương pháp kế toán

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp trực tiếp

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

- Phương pháp kê khai thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

 Niên độ kế toán: niên độ 1 năm từ 01/01 đến 31/12

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc

gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và

trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

16

 Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

NHẬT KÝ CHUNG

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Nguồn: Công ty TNHH Nhã mác và Bao bì Maxim Việt Nam (2019)

 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty là các chứng từ theo mẫu quy định thông

tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.

Ngoài các chứng từ do Bộ tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng các chứng

từ tự thiết kế như: hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng

 Hệ thống tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp tất cả các tài khoản được doanh nghiệp

sử dụng để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản

của Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ tài chính.

17

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH NHÃN MÁC

VÀ BAO BÌ MAXIM VIỆT NAM

2.1 NỘI DUNG

Các khoản thu tiền mặt của công ty chủ yếu đến từ việc bán hàng hóa, thanh

lý TSCĐ, thu hồi tiền tạm ứng,... Trong khi đó các khoản chi lại đến từ việc mua hàng

hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ, chi tạm ứng,…

2.2 Nguyên tắc kế toán

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.

Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền

mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên

Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại

doanh nghiệp được quản lý và hạch toán nhờ các loại tài sản bằng tiền của doanh

nghiệp.

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ

chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ

theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh

nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng

ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, và

tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ

quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ

kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định

nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Tài khoản sự dụng là TK 111: Tiền mặt (được chi tiết thành TK 1111: tiền mặt

tại quỹ ) và một số tài khoản liên quan.

18

2.3.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 1111: Tiền mặt

2.3.2 Cơ cấu tài khoản

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kỳ tại công ty:

 Thu tiền bán hàng

 Thu tiền nợ của khách hàng

 Khách hàng ứng trước tiền hàng

 Nhân viên trả lại tạm ứng thừa

 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kỳ tại công ty:

 Chi tiền mua hàng

 Trả tiền nhà cung cấp

 Ứng trước tiền hàng cho người bán

 Chi tiền trả lương nhân viên

 Chi tiền mua văn phòng phẩm

Số dư cuối kỳ Bên Nợ: Thể hiện số tiền mặt còn lại vào ngày cuối kỳ

2.3.3 Các tài khoản khác liên quan

Ngoài viêc tài khoản 111, trong bài còn sử dụng một số tài khoản liên quan

như:

 TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

 TK 152: Nguyên vật liệu

 TK 141: Tạm ứng

2.4 CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN SỬ DỤNG

2.4.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu ( Mã số 01 - TT)

 Phiếu chi ( Mã số 02 - TT)

 Hóa đơn GTGT

 Hóa đơn bán hàng

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng

 Giấy đề nghị tạm ứng

19

2.4.2 Mục đích và cách lập chứng từ

 Hóa đơn giá trị gia tăng

Mục đích của chứng từ : Cung cấp cho kế toán công ty về những thông tin như:

chủng loại, số lượng, giá thành của loại hàng hóa hoặc dịch vụ được giao cho công

ty. Ngoài ra còn có các điều khoản thanh toán( như thời hạn thanh toán, chiết

khấu,v.v).

Cách lập chứng từ:

Các tiêu thức như ngày tháng năm lập hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của

người bán, số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền

cần được ghi rõ ràng, chính xác, phù hợp với thực tế.

Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ghi rõ họ tên trên hóa

đơn và đóng dấu của công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Đồng tiền ghi trên

hóa đơn là đồng Việt Nam.

 Phiếu chi

Mục đích của chứng từ: Giúp công ty xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ

thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế

toán.

Cách lập chứng từ: Phiếu chi cần được ghi nhận rõ và đầy đủ các thông tin cần

thiết như: ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền, số, phiếu, họ và tên

người nhận tiền, lý do chi, số tiền, chứng từ gốc kèm theo, Phiếu chi cần được ký rõ

họ và tên của các bên liên quan.

 Phiếu thu

Mục đích của chứng từ: Giúp công ty xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực

tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ nhập quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.

Cách lập chứng từ: Phiếu thu cần được ghi nhận rõ và đầy đủ các thông tin cần

thiết như: ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền, số, phiếu, họ và tên

người nộp tiền, lý do thu, số tiền, chứng từ gốc kèm theo,.... Phiếu thu cần được ký

rõ họ và tên của các bên liên quan.

2.4.3 Sổ sách kế toán

 Sổ quỹ tiền mặt

20

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ cái TK 1111

Quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ của công ty:

Hàng ngày khi các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt xảy ra, kế toán sẽ căn cứ vào các

chứng từ để làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ

Nhật ký chung và Sổ quỹ tiền mặt; tiếp đó, căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Nhật ký

chung để ghi chép vào Sổ cái TK 1111. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu

ghi trên Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt.

21

2.5 CÁC GHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI ĐƠN VỊ

2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 11/04/2019 mua khuôn xếp kim của công ty TNHH SXDV Kim

Đạt Thành với giá 6.419.000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Hình 2.1 Phiếu chi số PC 0090224 ngày 11/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

22

Hình 2.2 Hóa đơn số 0001613 ngày 11/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

23

Nghiệp vụ 2: Ngày 16/04/2019 mua keo sữa VNP-LP-5840N của công ty Nan Pao

Resins Việt Nam với giá 17.500.000, thuế GTGT 10%. Thanh toán ngay bằng tiền

mặt.

Hình 2.3 Phiếu chi số PC 0090321 ngày 16/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

24

Hình 2.4 Hóa đơn số 0013085 ngày 16/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

25

Nghiệp vụ 3: Ngày 20/04/2019 nguyên vật liệu của hộ kinh doanh Ngọc Tiên với số

tiền 29.445.000 VNĐ. Thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Hình 2.5 Phiếu chi số PC 0090321 ngày 16/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

26

Hình 2.6 Hóa đơn số 0059463 ngày 20/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

27

Nghiệp vụ 4: Ngày 22/04/2019 mua Cồn 90 của cửa hàng thiết bị Khánh Hội với giá

3.782.760. Thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Hình 2.7 Phiếu chi số PC 0090411 ngày 22/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

28

Hình 2.8 Hóa đơn số 86109 ngày 22/04/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

29

Nghiệp vụ 5: Ngày 15/04/2019, thu lại khoản tiền tạm ứng thừa cho anh Lại Minh

Tuân mua bảo hộ lao động , số tiền 3.200.000 VNĐ

30

Hình 2.10 Sổ Nhật ký chung Quý 2/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

31

Hình 2.11 Sổ cái Tiền mặt - Quý 2/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

32

Hình 2.12 Sổ quỹ Tiền mặt - Quý 2/2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

33

2.5.2 Trình bày lên báo cáo tài chính

Chỉ tiêu phải trả cho người bán được trình bày trên Báo cáo tài chính của công

ty cụ thể là trên Bảng cân đối kế toán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo

cáo tài chính.

 Trên bảng cân đối kế toán:

- Tiền (Mã số 111) nằm trong “Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số

110)” của mục “a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)”.

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo

cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và

tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài

khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”.

34

Hình 2.13 Bảng cân đối kế toán năm 2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

Xem đầy đủ ở phụ lục 1

35

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp:

Tất cả các khoản mục trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hình 2.14 Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

36

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Hình 2.15 Thuyết minh báo các tài chính năm 2019

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM

Việt Nam

37

2.6 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA KHOẢN MỤC TIỀN MẶT

2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt

Phân tích

Từ cuối năm 2017( tức đầu năm 2018) tới cuối năm 2018, tiền mặt có sự biến

động lớn từ 492.512.494 VND lên 1.154.143.996 VND. Tăng 661.631.353 VND

tương đương 134,3% . Nguyên nhân là do công ty bán đợc nhều hàng hóa, lại thu tiền

trực tiếp nhiều. Điều này thể hiện công ty có khả năng thanh toán cao, quay vòng vốn

nhanh nhưng bên canh đó lượng tiền dư nhiều có thể không được sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh hợp lý gây thất thoát.

Nhưng tới cuối năm 2019, tiền mặt của công ty lại biến động theo chiều hướng

giảm. So với đầu năm là 1.154.143.847VND xuống còn 122.976.996VND, giảm

1.031.166.851VND, đồng tời giảm 89,3%. Nguyên nhân của sự sụt giảm trên là do

trong năm công ty sử dụng nhiều tiền mặt hơn để dáp ứng cho nhu cầu chi tiêu ngày

càng tăng như là để trả tiền mua hàng, thanh toán tạm ứng. Hơn nữa, vào thời điểm

cuối năm, công ty phải sử dụng một lượng lớn tiền mặt để chi trả các khoản công nợ

của mình.

2.6.2 Phân tích các chỉ số tài chính

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Nợ phải trả

Htq2017 = 2,24 Htq2018 = 2,09 Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn có thể không cao và đòn bẩy tài chính thấp. Doanh nghiệp sẽ khó có bước tăng trưởng vượt bậc.

Htq2019 = 1,73

38

Phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn.

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Hht2017 = 1,26

Hht2018 = 1,47

Hht2019 = 1,60

Cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao.

 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Hnh2017 = 0,97

Hnh2018 = 0,98

Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.

Hnh2019 = 1,09

Phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương

tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

39

2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn a. Quan hệ cân đối 1

 Giai đoạn năm 1

Dựa vào bảng trên ta thấy, nguồn vốn tự có của công ty không đủ để trang trải cho những tài sản thiết yếu (những tài sản của hoạt dộng kinh doanh chủ yếu) của công ty, lượng vốn thiếu hụt này lại có chiều hướng tăng, cụ thể ở thời điểm đầu nằm lượng vốn thiếu hụt là 11.457.512.553 đồng đến cuối năm tăng lên 50.575.529.143 đồng. Từ phần tích này, ta thấy nhu cầu vốn của công ty ngày càng tăng.

 Giai đoạn 2

Sang đến giai đoạn 2, ta vẫn thấy nguồn vốn tự có của công ty vẫn không đáp ứng đủ để trang trải cho những tài sản thiết yếu. lượng thiếu hụt ngày càng tăng, so với đầu đâu con số này là 50.575.529.143 đồng thì đến cuối năm lượng thiếu hụt này không những không giảm mà còn tăng lên 92.462.004.694 đồng.

 Qua phân tích trên, có thể thấy nhu cầu vốn của công ty ngày cảng tăng, chính vì vậy dể có đủ vốn cung cấp cho hoạt động kinh doanh được bình thường liên tục, công ty phải huy động vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng từ các đơn vị khác.

40

b. Quan hệ cân đối 2

 Giai đoạn 1

Kết quả ngày thể hiện vốn vay và vốn tự có của công ty không đủ trang trải cho hoạt động của mình, lượng vốn thiếu đầu năm là 15.876.938.472 đồng, con số này đến cuối năm đã tăng lên 28.273.243.600 đồng.

 Giai đoạn 2

Sang đến giai đoạn 2, mặc dù lượng vốn thiếu hụt có xu hướng giảm so với đầu năm con số này là 28.273.243.600 đồng thì cuối năm lượng thiếu hụt còn lại 2.802.689.662 đồng nhưng nhìn chung vốn vay và vốn tự có của công ty vẫn không đủ trang trải cho hoạt dộng kinh doanh.

 Qua phân tích, chứng tỏ công ty đi chiếm dụng vốn và vay từ bên ngoài để đảm bảo hoạt động của công ty, giúp năng cao hiểu quả sử dụng vốn. Đây là dấu hiệu khả quan đối với tình hình tài chính của công ty.

41

c. Quan hệ cân đối 3

 Giai đoạn 1

Ở bảng phân tích, tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn lớn

hơn nợ dài hạn. Nhưng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn nhỏ hơn

chênh lệnh giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn, như vậy có một phần tài sản dài hạn

được công ty chuyển sang tài chợ cho tài sản ngắn hạn, chứng tỏ công ty không giữ

được cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

 Giai đoạn 2

Cũng như ở giai đoạn 1, tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, tài sản dài

hạn lớn hơn nợ dài hạn. Nhưng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

nhỏ hơn chênh lệnh giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn, như vậy có một phần tài sản

dài hạn được công ty chuyển sang tài chợ cho tài sản ngắn hạn, chứng tỏ công ty

không giữ được cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

42

2.7.1.2 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang a. Tài sản

43

Phân tích

+ Giai đoạn 2017-2018

Tổng tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở: Hàng tồn kho, Các khoản phải

thu ngắn hạn, và Tài sản cố định.

Cuối năm 2018, tài sản của công ty đã tăng 155.775.339.901 đồng, tương

đương 58,3% so với cùng kỳ năm 2017, điều này chứng tỏ quy mô sản xuất kinh

doanh và vốn tăng lên. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do tài sản ngắn

hạn tăng 107.358.921.966 đồng, đồng thời tài sản dài hạn cũng tăng 48.416.417.935

đồng.

Đối với tài sản ngắn hạn: qua bảng phân tính biến động có thể dễ dàng nhận

thấy tài sản ngắn hạn biến động chủ yếu do các yếu tố sau:

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 14.070.435.558 đồng tương ứng

130,5%. Sự biến dộng tăng này là tốt vì nó sẽ giúp khả năng thanh toán của công ty

tăng lên nhưng đồng thời cũng làm cho xuất hiện một lượng tiền dư đáng kể. Vì vậy

công ty cần xem xét hợp lý, đưa lượng tiền dư thừa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khoản mục hàng tồn kho cũng có sự biến đổi đáng kể tăng 50.380.811.008

đồng tương đương 167,5% so với cùng kỳ năm 2017. Hàng tồn kho tăng mặc dù có

thể đảm bảo tốt khả năng sản xuất, cung cấp hàng hóa nhưng bên cạnh đó khi tăng

quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng, hư họng, ảnh hưởng tới tình hình sản xuất

kinh doanh.

Các khoản phải thu ngắn hạn là khoản mục lớn nhất trong tài sản ngắn hạng,

cũng có sự biến động lớn tăng 42.527.508.829 đồng tương ứng 61,4% so với 2017.

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng cho thấy khả năng thu hồi nợ của công ty chưa tốt.

Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ vốn bị chiếm dụng tăng, tỷ lệ vốn thực chất thực chất

không tham gia vào hoạt động sản xuất.

Tài sản ngắn hạng khác cũng tăng 978.692.777 đồng, tăng 15,4%. Chủ yếu là

do các khoản thuế phải thu tăng, đây là biểu hiện tốt.

Đối với tài sản dài hạn: qua bảng phân tích biến động ta có thể thấy tài sản

dài hạn có sự biến động chủ yếu là do tài sản cố định có sự thay đổi lớn tăng

46.902.254.857 đồng, tương đương 39.6% so với cùng kỳ 2017. Do công ty có mở

rộng đầu tư và mua sắm, xây dựng thêm thêm cơ sơ vật chất. Trong đó, Tài sản thuê

44

tài chính cũng tăng lên 30.026.810.760 đồng, đồng thời, tài sản cố định tăng

17.015.702.219 đồng tương đương 14,5%. Mặt khác, tài sản cố định với tổng nguyên

giá lớn, hệ số hao mòn nhỏ, tính hữu dụng và giá trị kinh tế trên thị trường cao thể

hiện công ty có tiềm lực kinh tế cao. Nhưng bên cạnh đó thì tài sản vô hình của công

ty giảm 13,7% tương đương 140.258.122 đồng. Trong kỳ, tài sản vô hình không có

sự thây đổi, việc sụt giảm này là do khấu hao tài sản. Ngày nay, những tiến bộ khoa

học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng thì giá trị tài sản cố định trên sổ sách

kế toán có xu hướng giảm thấp so với giá thị trường nên đôi khi số liệu tài sản trên

bảng cân đối kế toán thường xa rời năng lực kinh tế thực sự của nó, Ngược lại, những

tài sản cố định như quyền sử dụng đất, tài sản vô hình lại có giá trị cao hơn. Tài sản

dài hạn khác cũng tăng 2.369.331.259 đồng tương đương 17%.

Nhận xét

Như vậy qua cơ cấu tài sản, có thể thấy tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do hàng

tồn kho và các khoản thu ngắn hạn. Còn tài sản dài hạn biến động chủ yếu là do tài

sản cố định tăng. Bên cạnh đó tiền và các khoản tương đương dư thừa nhiều, nợ phải

thu tăng lên là những vấn đề công ty cần phải xem xét, giải quyết.

+ Giai đoạn 2018-2019

Sang tới cuối năm 2019, khoản mục tổng tài sản tiếp tục tăng thêm

151.058.705.523 đồng tương đương 35,7% so với 2018. Nguyên nhân chủ yếu dẫn

tới tình trạng này vẫn là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn biến dộng theo chiều

hướng tăng lần lượt là 137.402.714.937 đồng và 13.655.990.586 đồng.

Đối với tài sản ngăn hạng tăng vẫn chủ yếu do hàng tồn kho tăng

39.786.594.108 đồng và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 102.134.122.008 đồng vẫn

như kỳ trước năm 2018, chỉ tiêu này có biến dộng lớn nhất, mặc dù thể hiện tình sản

xuất, kinh doanh của công ty vẫn hoạt động tốt nhưng khoản mục phải thu khách

hàng tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2018 tăng thêm 94.245.210.604 đồng thì làm

cho khả năng quay vòng vốn của công ty giảm đáng kể, đồng thời cũng thể hiện khả

năng thu hồi nợ của công ty chưa tốt.

Ngoài nhưng khoản mục tăng như tiền và các khoản tương đương tăng thêm

11.081.994.009 đồng, thì tài sản ngắn hạn khác giảm 5.641.471.970 đồng chủ yếu là

do thuế GTGT được khấu trừ giảm.

45

Đối với tài sản dài hạn cũng như năm 2018, có sự biến động theo chiều hướng

tăng, tăng 13.655.990.586 đồng tương đương 7,5%, mà nguyên nhân chủ yếu vẫn do

công ty mở rộng kinh doanh, mua mới và xây dựng thêm các công trình trình làm tài

sản cố định hưu hình tăng 12.499.323.130 đồng tương ứng 7,6%. Trong khi đó tài

sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính giảm lần lượt là 203.369.100 đồng và

3.834.525.780 đồng.

Bên cạnh đó thì chi phí sản xuất cơ bản dợ dang biếng động, tăng thêm

148.508.306 đồng. Chỉ tiêu này tăng lên là biểu hiện tốt thể hiện công ty đầu tư xây

dựng thêm cơ sở vật chất nhằm tăng cường năng lực khai thác của mình.

Nhận xét

Tổng quan lại, cũng như kỳ trước năm 2018. Ngoài những khoản mục có biểu

hiện tốt thì các khoản phải thu ngắn hạn, tiền và các khoản tương là vấn đề mà công

ty cần quan tâm lưu ý.

46

b. Nguồn vốn

47

Nhận xét

Giai đoạn 2017-2018

Qua bảng phân tích trên ta thấy Tổng Nguồn vốn của công ty năm 2018 tăng

155.775.339.901 đồng tương đương 58,3 so với cùng kỳ 2017. Trong đó khoản mục

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng lần lượt là 83.566.855.068 đồng tương đương

70,2% và 72.208.484.833 đồng tương đương 48,8%.

Khoản mục nợ phải trả chỉ tiêu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều biến động theo

chiểu hướng tăng. Trong đó nợ dài hạn tăng 26.123.185.256 tương đương 205,3%.

Còn nợ ngắn hạn tăng 57.443.669.812 đồng tương ứng 54%, cũng là chỉ tiêu tăng

mạnh và tác động mạnh mẽ nhất đến nợ phải trả. Mà sự tác dộng này bắt nguồn từ

việc phải trả người bán ngắn hạn tăng mạnh, tăng 67.957.326.766 đồng ứng với

158,9% so với cùng kỳ năm 2017. Tỷ lệ này tăng cao làm ảnh hưởng đến khả năng

thanh toán của doanh nghiệp do các khoản nợ này ngắn hạn, khó chi trả thanh toán

một lúc, không nhưng vậy còn có ảnh hưởng tới hoạt động sản suất của công ty do

không đáp ứng kịp thời nguồn nguyên vật liệu để sản xuất.

Đối với vốn chủ sở hữu so với năm 2017, khoản mục này tăng 72.208.848.833

đồng tương ứng 48,8%. Chủ yếu dẫn tới vốn chủ sở hữu biến dộng tăng là do lợi

nhuận chưa phân phối tăng 72.208.848.833 đồng. Đây là biểu hiện tốt thể hiện công

ty có khả năng tự chủ tài chính tốt.

Dựa vào việc phân tích, ta có thể nhận ra vấn đề cần thiết nhấn mà công ty chú

ý là phải trả người bán ngắn hạn đang tác động xấu đến hoạt động sản xuất của công

ty.

+ Giai đoạn 2018-2019

Tới năm 2019, so với cùng kỳ 2018 thì tổng nguồn vốn của công ty vẫn có

biến động tăng. Tăng thêm 151.058.705.523 đồng tương đương 35,7%. Tăng chủ yếu

ở khoản mục nợ phải, tăng 129.577.269.827 đồng tương đương 64% và vốn chủ sở

hữu tăng 21.481.435.696 đồng tương dương 9,8%.

Nợ phải trả biến đống lớn như vậy là do vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

tăng 63.639.306.209 đồng tương đương 258,6% so với cùng kỳ 2018. Chỉ tiêu này

tăng cao làm cho nợ ngắn hạn cũng tăng lên, điều nay gây khó khăn cho công ty vì

phải trang trãi một số tiền lãi lớn và nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng tới khả năng

48

thanh toán của công ty. Mặt khác, các chỉ tiêu phải trả người lao động, các khoản phải

nộp nhà nước tăng lên thể hiện công ty đã không hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình

trong sản xuất kinh doanh. Chị tiêu nợ dài hạn cũng tăng đáng kể từ 38.847.235.256

lên 96.245.741.527 tương ứng tawbg 147,8%.

Vốn chủ sở hữu nhìn chung là có sự biến động, tăng thêm 21.481.435.696

đòng tương đương 9,8%. Mặc dù vốn đầu tư của chủ sở hữu có tăng so với năm 2018

nhưng lợi nhuận chưa phân phối lãi giảm 87.135.564.304 đồng. Gây ảnh hưởng tới

khả năng tự chủ tài chính của công ty.

Khác với kỳ trước 2018, vấn đề phải trả người bán đã được giải quyết thì vấn

đề nổi cộm hiện tại là vay và nợ tài chính ngắn hạn đang gây ra vấn gánh nặng về tài

chính cho công ty, cần được công ty xem xét và lưu ý giải quyết.

49

2.7.1.3 Phân tích tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc a. Tài sản

50

Phân tích

Qua bảng phân tích ta thấy tổng quy mô tài sản năm 2017 là 266.975.137.757

đồng sang năm 2018 đã tăng lên 422.753.628.888 đồng, đến năm 2019 con số này

vẫn tiếp tục tăng lên 573.809.183.181 đồng. Để hiểu rõ hơn về biến động của tài sản

ta đi sau và phân tích các khoản mục:

Tài sản ngắn hạn giá trị tài sản năm 2017 là 133.609.629.764 đồng chiếm tỷ

trọng 50,05% trên tổng tài sản. Năm 2017, giá trị của tài sản ngắn hạn là

240.971.702.960 đồng, chiếm tỷ trọng 57,00% trên tổng tài sản, so với năm 2017 đã

tăng 6,95% về tỷ trọng. Sang đến năm 2019 tài sản ngắn hạn là 378.371.266.667 đồng,

chiếm 65,94% tỷ trọng của tổng tài sản, tăng 8,94% so với cùng kỳ 2018. Điều này

cho thấy tỷ trọng của tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng so với trước, đây là biểu

hiện tốt cho thấy công ty đang tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động kinh

doanh của mình. Để thấy rõ sự biến động của tài sản ngắn hạn ta sẽ xem xét từng

khoản mục cụ thể sau:

Tiền và các khoản tương đương, xét về quy mô thì tiền và các khoản tương

đương tăng từ 4,04% năm 2017 lên 5,88% năm 2018, tức tăng 1,84% về kết cấu. Sang

năm 2019, tiếp tục tăng thêm 0,38% lên 6,26%. Lượng tiền tăng sẽ làm cho tính linh

hoạt của công ty tăng lên nhưng có thể làm ứ động vốn, gây lãng phí nếu không đưa

vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh.

Đối với khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn, năm 2019 tăng hơn năm

2017 và 2018. Trong năm 2017 các khoản phải thu có giá trị 69.266.034.099 đồng

chiếm 25,95% trên tổng tài sản, năm 2018 tăng lên 111.796.694.158 đồng, chiếm tỷ

trọng là 26,44% trên tổng tài sản. Sang đến năm 2019 các khoản phải thu không

những không giảm mà còn tăng mạnh, đã chiếm 37,28% trên tổng tài sản. Qua đó ta

thấy tỷ trọng của các khoản phải thu đều tăng qua từng năm, đây là biểu hiện không

tốt chô thấy công ty chưa đẩy mạnh quá trình thu hồi nợ.

Hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho năm 2017 là 120.240.812.093 đồng chiếm

tỷ trọng 11,26% trên tổng tài sản, năm 2018 là 80.454.217.985 đồng chiếm 19,03%

tỷ trọng trên tổng tài sản, năm 2019 hàng tồn kho là 120.240.812.093 đồng chiếm tỷ

trọng 20,95% trên tổng tài sản. Qua các năm hàng tồn kho của công ty đều tăng, làm

51

cho hoạt động sản xuất của công ty kinh hoạt đơn do đáp ứng đầy đủ từ nguyên vật

liệu cho đến công cụ dụng cụ.

Đối với khoản mục tài sản ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn khác có sự biến

động giảm. Năm 2017 tài sản ngắn hạn khác là 6.364.570.094 đồng, chiếm 2,38%

trên tổng tài sản, năm 2018 là 7.327.444.375 đồng chiếm tỷ trọng 1,73%, sang năm

2019 tài sản ngắn hạn khác là 1.685.972.405 đồng chiếm 0,29%. Qua từng năm tài

sản ngắn hạn khác đều giảm về tỷ trọng.

Tài sản dài hạn: Năm 2017 giá trị tài sản dài hạn là 133.365.507.993 đồng

chiếu 49,95% trong tổng tài sản, đến năm 2018 tăng lên 181.781.925.928 nhưng tỷ

trọng so với tổng tài sản giảm còn 43%, tương đương giảm 6,95% về tỷ trọng so với

cùng kỳ 2017. Qua năm 2019 tài sản dài hạn tiếp tục tăng lên 195.437.916.514 đồng

nhưng tỷ trọn vẫn giảm còn 34,06% trên tổng tài sản, tương đương giảm 8,94% về tỷ

trọng so với năm 2018. Mà ảnh hưởng chủ yếu đến tài sản dài hạn là tài sản cố định,

để hiểu rõ hơn ta tiến hành phân tích tình hình biến độn của tài sản cố định và một số

khoản mục liên quan.

Tài sản cố định năm 2017 giá trị là 118.563.801.173 đồng chiếm 44,41% trên

tổng tài sản, năm 2018 giá trị tăng lên 165.439.056.030 đồng nhưng lại giảm về tỷ

trọng so với năm 2017 xuống 39,13%, sang đến năm 2019 vẫn có sự tăng về giá trị

nhưng giảm về tỷ trọng lần lượt là giá trị tăng lên 177.938.379.160 đồng, giảm tỷ

trọng xuống còn 31,01% trên tổng tài sản. Điều này được lý giải là do công ty tuy

hoạt dộng chính là sản xuất nhưng không tụ sản xuất được hoàn toàn nên có xu hướng

thu hẹp sản xuất.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2017 chiếm tỷ trọng 0.33% trên tổng

tài sản. năm 2018 tỷ trọng giảm chiếm 0,01% trên tổng tài sản. Đến năm 2019 lại

tăng lên 0.03 % tỷ trọng trên tổng tài sản.

Nhận xét

Qua phân tích ta có thể thấy, những tài khaonr có tính thanh khoản cao như

tiền có tăng nhưng xét về quy mô lại thì tiền lại chiếm tỷ trọng thấp, trong khi các đó

những tài sản có tính thanh khoản thấp như hàng tồn kho lại chiếm tỷ trọng lớn trên

tổng tài sản. Từ đó có thể thấy khả năng thanh toán của công ty chưa cao. Còn đối

với khoản mục nợ phải trả vẫn tăng đều qua từng năm và chiếm tỷ trọng cao trên tổng

52

tài sản, Vì vậy công ty cần có các biện pháp để thu hồi nợ từ các đơn vị còn đọng nợ.

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao do tính chất hoạt động của ngành nghề.

53

b. Nguồn vốn

54

Phân tích

Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2017, 2018, 2019 đều có sự biến động. Cụ thể

năm 2017 tổng nguồn vốn là 266.975.137.757 đồng, sang năm 2018 tăng lên

422.753.628.888 và năm 2019 tiếp tục tăng lên 573.809.183.181 đồng. Để hiểu rõ

hơn biến động của nguồn vốn ta đi sau vào phân tích các khoản mục:

Nợ phải trả: năm 2017 giá trị nợ phải trả là 119.017.480.989 đồng chiếm

44,58% tỷ trọng trên tổng nguồn vốn, năm 2018 giá trị này tiếp tục tăng lên

202.587.487.287 đồng, tỷ trọng cũng tăng lên 47,92%. Sang đến năm 2019 giá trị của

khoản nợ phải trả không nhưng không giảm mà còn tăng mạnh, lên 332.161.605.884

đồng, đã chiếm tỷ trọng là 57,89% trên tổng nguồn vốn và tăng 9,98% tỷ trọng so với

cùng kỳ 2018. Khoản nợ phải trả chiếm 57,89% trên tổng nguồn vốn của công ty, đây

là một tỷ lệ khá cao cho thấy công ty có khả năng tự chủ tài chính thấp. Nợ phải trả

tăng do những yếu tố sau:

Nợ ngặn hạn năm 2018 tỷ trọng giảm 1,08% so với năm 2017 nhưng tỷ trọng

nợ dài hạn năm 2018 lại tăng 4,42% so với cùng kỳ 2017, trong đó, phải trả người

bán ngắn hạn tăng mạnh, tăng thêm 10,17% nhưng vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

tỷ trọng lại giảm mạnh, giảm 8,23% tỷ trọng.

Sang năm 2019 tỷ trọng của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng lần lượt là

2,38% và 7,58%. Trong đó khoản mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tỷ trọng

tăng nhanh nhất, tăng thêm 9,56% so với năm 2018.

Vốn chủ sở hữu: Xét về tỷ trọng năm 2017 tỷ trọng chiếm 55,42% trên tổng

nguồn vốn, năm 2018 tỷ trọng giảm xuống còn 52,08%, sang đến năm 2019 tỷ trọng

này tiếp tục giảm còn 42,11% trên tổng nguồn vốn. Nếu phân tích theo chiều ngang

thì nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng khi phân tích theo chiều dọc tỷ trọng lại giảm.

Điều này nói lên rằng tuy hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến chuyển theo

chiều hướng tốt nhưng sức ép thanh toán của công ty sẽ tăng lên.

Nhận xét

Nhìn vào bảng kết cấu nguồn vốn của công ty ta nhân thấy không được ổn

định. Tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc đọ tăng của nợ phải trả,

sự phân bố và sử dụng nguồn vốn không được hợp lý. Đây là biến động không tốt vì

áp lực trả nợ của công ty sẽ rất lớn.

55

2.7.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.7.2.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngang

56

Phân tích

+ Giai đoạn 2017-2018

Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, có thể thấy năm 2017 tổng

doanh thu đạt 710.056.977.489 đồng nhưng đến năm 2018 con số này giảm xuống

chỉ còn 463.548.193.117 đồng. Như vậy, so với cùng kỳ 2017, tổng doanh thu của

năm 2018 đã giảm 246.508.784.372 đồng, tương đương 34,7%. Điều này cho thấy

quy mô hoạt động kinh doanh của công ty bị thu hẹp so với năm 2017. Nguyên nhân

do công ty thu hẹp sản xuất và chịu sự canh tranh từ các công ty khác trong ngành.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2018 giảm

95.068.421.995 đồng so với năm 2017. Nguyên nhân là do trong năm 2018 sản lượng

tiêu thụ và cung cấp dịch vụ bị thu hẹp. Đồng thời ta cũng thấy tốc độ tăng giá vốn

của công ty khá cao, có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.

Tổng lợi nhận trước thuế năm 2018 chỉ đạt 79.397.694.390 đồng so với 2017

là 128.707.302.208 đồng giảm 49.309.607.818 đồng tương đương 38,3%. Mặc dù chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2018 lần lượt là

44.930.825.516 và 31.407.075.806 đều thấp hơn so với năm 2017 lần lượt là

75.188.950.661 và 62.995.014.632 nhưng phần chí phí giảm đi là do quá trình thu

hẹp sản xuất nên tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2017 vẫn lớn hơn cùng kỳ năm

2018.

Qua phân tích ta thấy, mặc dùng năm 2018 các chi phí nhìn chung đều giảm

nhưng do doanh thu giảm do hoạt động kinh doanh bị thu hẹp và sức ép cạnh tranh

nên khiến lợi nhuận năm 2018 bị giảm nhiều so với năm 2017. Vậy nên, công ty cần

xem xét tình hình, mở rộng kinh doanh, chiếm thị phần đẻ giảm bớt sức ép cạnh tranh

từ các công ty cùng ngành.

+ Giai đoạn 2018-2019

Quan sát bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy tổng

doanh thu năm 2019 có sự tăng vượt bặc đạt 815.089.898.036 đồng so với năm 2018

đạt 263.548.193.117 đồng. Như vậy năm 2019 so với năm 2018 tăng 351.541.704.919

đồng tương đương 75,8%. Ta có thể thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty

so với năm 2018 đã tăng lên đáng kể, ngày càng có chiều hướng phát triển tốt. Có thể

57

thấy nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi này là do chính sách đẩy mạnh sản xuất và thị

trường tiêu thụ của công ty.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 814.689.140.778

đồng, tăng 351.609.752.973 đồng so với năm 2018, tương ứng 75,9%. Tuy nhiên tốc

động tăng của giá vốn bán hàng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (93,5%

>75,9%). Điều này là không tốt, nguyên nhân do những yếu tố khách quan do chi phí

hỗ trợ sản xuất tăng như giá điện, giá dầu nhớt..., dẫn đến giá vốn bán hàng tăng.

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng thêm 33.234.450.735 so với năm

2018 tương đương 41,9%. Mặc dù chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

của năm 2019 đều tăng so với cùng kỳ 2018 lần lượt là 52.664.799.093 và

55.083.307.974 nhưng do kinh doanh và thị trường tiêu thu được mở rộng nên vẫn

kiến cho lợi nhuận trước thuế của năm 2019 tăng so với năm 2018.

Nhận xét

Qua kết quả phân tích, ta có thể thấy kết quả kinh doanh của năm 2019 đạt

hiểu quả tốt hơn năm 2018. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đẩy mạnh sản xuất

kinh doanh, thị trường tiêu thụ đươc mở rộng. Đặc biệt là công ty kiểm soát tốt được

các khoản mục chi phí tốt. Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng nhanh làm ảnh hưởng tới

lợi nhuận của công ty đáng kể.

58

2.7.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngang

59

Phân tích

Giai đoạn 2017-2018

Tỷ trọng giá vốn chiếm phần lớn trong doanh thu, củ thể, năm 2017 là 64,41%,

năm 2018 là 65,99%. Nếu như năm 2017, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất 64,41

đồng giá vốn thì năm 2018, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất 65,99 đồng giá vốn,

vậy công ty cần bỏ thêm 1,58 đồng giá vốn/100 đồng doanh thu. Chứng tỏ có sự hao phí

trong việc tạo ra doanh thu.

Tỷ trọng của chi phí tài chính năm 2017 chiếm tỷ trọng là 0,85% nhưng năm

2018 giảm còn 0,66%. Cụ thể, nếu năm 2017, để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,85 đồng

chi phí tài chính nhưng năm 2018, để tạo ra 100 đồng doanh thu chỉ cần có 0,66 đồng

chi phí tài chính

Tỷ trọng chi phí bán hàng năm 2017 là 8,06 % và năm 2018 là 9,70%, tức là, năm

2017: để tạo ra 100 đồng doanh thu thì cần 8,06 đồng nhưng năm 2018 để tạo ra 100

đồng doanh thu cần 9,70 đồng.

Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 là 8,88% và năm 2018 là 6,78%.

Vậy năm 2017 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì cần 8,88 đồng chi phí quản lý doanh

nghiệp, sang năm 2018 thì giảm xuống còn 6,78 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp/100

đồng doanh thu.

Tỷ trọng chi phí khác năm 2017 là 0,01%, đến 2018, tỷ trọng chi phí khác tăng

lên chiếm 0,13% trong tổng doanh thu. Cụ thể là, năm 2017, để tạo ra 100 đồng doanh

thu cần 0,01 đồng chi phí khác, năm 2018, để tạo ra 100 đồng doanh thu cần 0,13 đồng

chi phí khác.

Tỷ trọng LNST năm 2017 là 16,44 %, và năm 2018 là 15,59 %. Tức là, ở năm

2017, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 16,44 đồng LNST, còn năm 2018 là cứ 100

dồng doanh thu tạo ra được 15,59 đồng LNST. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng chi

phí chưa có chuyển biến tích cực trong doanh nghiệp.

60

Giai đoạn 2018-2019

Tỷ trọng giá vốn chiếm phần lớn trong doanh thu, củ thể, năm 2018 là 65,99%,

năm 2019 là 72,60%. Vậy nếu như năm 2018, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất

65,99 đồng giá vốn thì năm 2019, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất 72,60 đồng

giá vốn, vậy công ty cần bỏ thêm 6,61 đồng giá vốn/100 đồng doanh thu. Chứng tỏ

có sự hao phí trong việc tạo ra doanh thu.

Tỷ trọng của chi phí tài chính năm 2018 chiếm tỷ trọng là 0,66% nhưng năm

2019 chi phí tài chính tăng lên 0,69%. Cụ thể, nếu năm 2018, để tạo ra 1 đồng doanh

thu cần 0,66 đồng chi phí tài chính thì năm 2019, để tạo ra 100 đồng doanh thu cần

có 0,69 đồng chi phí tài chính. Có thể thấy công ty đang kiểm soát chi phí tài chính

khá tốt.

Tỷ trọng chi phí bán hàng năm 2018 là 9,70 % và năm 2019 giảm xuống

6,46%, tức là, năm 2018: để tạo ra 100 đồng doanh thu thì cần 9,70 đồng nhưng năm

2019 để tạo ra 100 đồng doanh thu chỉ cần 6,46 đồng. Như vậy công ty đã tiết kiệm

được 3,24 đồng chi phí bán hàng.

Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 là 6,78% và năm 2019 là

6,76%. Vậy năm 2018 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì cần 6,78 đồng chi phí quản

lý doanh nghiệp, sang năm 2019 thì giảm xuống còn 6,76 đồng chi phí quản lý doanh

nghiệp/100 đồng doanh thu. Chi phí quản lý được công ty kiểm soát hiệu quả, không

có sự thay đổi đáng kể trong chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tỷ trọng chi phí khác năm 2018 là 0,13%, đến 2019, tỷ trọng chi phí khác

giảm xuống chỉ còn chiếm 0,02% trong tổng doanh thu. Cụ thể là, năm 2018, để tạo

ra 100 đồng doanh thu cần 0,13 đồng chi phí khác, nhưng sang năm 2019, để tạo ra

100 đồng doanh thu thì chỉ cần 0,02 đồng chi phí khác.

Tỷ trọng LNST năm 2018 là 15,59 %, và năm 2019 là 12,49 %. Tức là, ở

năm 2018, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 15,59 đồng LNST, còn năm 2019 là

cứ 100 dồng doanh thu tạo ra được 12,49 đồng LNST. Điều này cho thấy các biện

pháp quản lý chi phí mặc dù đã có chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa ảnh hưởng

gây biến chuyển lên LNST.

61

2.7.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

62

Phân tích

Giai đoạn 2017-2018

Nhìn vào bảng phân tích trên ta có thể thấy lưu chuyển thuần từ hoạt dộng sản

xuất kinh doanh năm 2018 giảm 987.445.220 đồng tương đương 7,78% so với năm

2017. Nguyên nhân là do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giảm cùng với sự

cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty cùng ngành.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2018 giảm 5.800.345.899

thương đương 75,50%. Cho thấy công ty ít đầu tư vào tài sản cố định và các tài sản

dài hạn khác.

Nhìn vào bảng phân tích thấy hoạt động tài chính của công ty năm 2018 khá

hiệu quả, thu vào thêm 3.917.888.852 đồng tương đương 762,95% so với năm 2017

từ hoạt đồng tài chính.

Giai đoạn 2018-2019

Bảng phân tích trên ta có thể thấy lưu chuyển thuần từ hoạt dộng sản xuất

kinh doanh năm 2019 tăng 2.204.469.116 đồng tương đương 19% so với năm 2018.

Nguyên nhân là do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng, công

ty mở rộng quy mô sản xuất cũng như chất lượng, công tác quản lý chi phí ngày càng

tốt chính vì điều này đã làm tổng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng,

sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2019 tăng 4.137.520.242 đồng

tương đương 219,85%. Công ty đã đâu ftuw nhiều vào tài sản cố diinhj và tài sản dài

hạn khác.

Nhìn vào bảng phân tích thấy hoạt động tài chính của công ty năm 2019 không

hiệu quả, công ty đều phải chi nhiều hơn thu. Chi thêm 1.057.067.975 đồng tương

đương 23,85% so với năm 2018 từ hoạt đồng tài chính.

Nhận xét

Qua phân tích, ta thấy lượng tiền lưu chuyển trong năm 2018 tăng mặc dù

lượng tiền thuần từ hoạt dộng sản xuất kinh doanh giảm so với năm 2017. Đến năm

2019 thì lượng tiền lưu chuyển trong cac shoatj dộng đều tăng trừ hoạt dộng tài chính.

Vây nên công ty cần phải quan tâm đến tiền từ hoạt dộng tài chính để tạo ra được lợi

nhuận nhiều hơn.

63

CHƯƠNG 3

NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP

3.1 NHẬN XÉT

3.1.1 Nhận xét ưu nhược điểm của bộ máy quản lý của công ty

Ưu điểm

Công ty đã xây dựng mô hình quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm sản

xuất kinh doanh của Công ty. Bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả giúp cho Ban

lãnh đạo công ty quản lý sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn, mang lại hiệu quả kinh tế

cao. Công ty đã ký kết được nhiều Hợp đồng kinh tế với đối tác, tạo được lòng tin

với khách hàng. Điều đó chứng tỏ sự nhạy bén trong quản lý và sự cố gắng của toàn

thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Công ty thường xuyên chú trọng đến công tác quản lý nhân sự, đào tạo bồi

dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân viên bằng cách cho họ theo

học các lớp nghiệp vụ. Đặc biệt với đội ngũ nhân viên văn phòng, Công ty đã khuyến

khích và tạo điều kiện cho họ đi học các lớp Đại học tại chức và Cao học. Bên cạnh

đó công ty còn có những biện pháp khen thưởng, kỷ luật và động viên kịp thời tới cán

bộ công nhân viên trong công ty nhằm tạo kỷ cương lao động trong Công ty.

Nhược điểm

Nhiều vị trí quản lý còn thiếu hụt do tình hình dịch bệnh dẫn tới số lượng công

việc của từng vị trí quá nhiều làm cho công tác quản lý chưa hoàn thiện.

3.1.2 Nhận xét ưu nhược điểm của chính sách và bộ máy kế toán của công ty

Ưu điểm

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đây là sự lựa chọn phù hợp

với loại hình hoạt động cũng như quy mô của Công ty. Hình thức kế toán này hạn chế

được số lượng sổ sách kế toán cồng kềnh, giảm bớt được khối lượng ghi chép giúp

cho Ban lãnh đạo Công ty thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty một cách thuận lợi và dễ dàng, cung cấp thông tin kịp thời,

thuận tiện cho việc phân công công tác.

Bộ máy kế toán có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, làm việc với tinh thần

trách nhiệm cao, tiếp cận kịp thời và vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo chế độ kế

64

toán hiện hành, tác phong làm việc khoa học, có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hạch toán kế toán.

Nhược điểm

Công ty còn sử dụng hóa đơn giấy dễ dẫn đến mất mát, hư hỏng.

3.1.3 Nhận xét ưu nhược điểm của kế toán tiền mặt của công ty

Ưu điểm

Chứng từ được lưu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận lợi cho việc kiểm

tra, thanh tra. Tổ chức hệ thống BCTC và Báo cáo thống kê nội bộ đầy đủ kịp thời để

lãnh đạo Công ty nắm bắt tình hình nhanh chóng.

Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để theo dõi tình hình thu

chi của Tiền mặt (TK 1111).

Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, quyết định mới

của Bộ Tài chính và công tác hạch toán bằng tiền.

Nhược điểm

- Phiếu thu, phiếu chi chưa có đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ quỹ.

- Trong việc ghi chép chưa có sự đồng nhất về việc sử dụng dấu phân cách đơn

vị. Trong BCTC sử dụng dụng “,” sai so với quy định trong điều 11 “Chữ viết

và chữ số sử dụng trong kế toán” theo Luật Kế toán 2015.

- Tiền mặt chưa được kiểm kê thường xuyên.

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn bán hàng (tính thuế

GTGT theo PP trực tiếp) nên không được khấu trừ thuế.

3.1.4 Về biến dộng của khoản mục tiền mặt

Ưu điểm

Trong giai đoạn 2017-2018, công ty có lượng tiền mặt tăng, giúp thể hiện khả

năng thanh toán của công ty là tốt

Đến năm 2019, quy mô tiền mặt của công ty so với cùng kỳ 2018 thu hẹp. Xu

hướng giảm này làm giảm sự ứ đọng vốn.

Nhược điểm

Mặc dù giai đoạn 2017-2018 quy mô tiền mặt tăng giúp tăng khả năng thanh

toán tăng nhưng với việc có một lượng lớn tiền mặt dư thừa có thể gây ra ứ đọng vốn,

vốn không được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

65

3.1.5 Về tình hình tài chính của công ty

Ưu điểm

Trong bảng cân đối kế toán, các khoản mục đều có sự biến động tăng. Trong

đó khoản mục tiền và các khoản tương đương tăng lên giúp công ty có một lượng vốn

dồi dào, tăng khả năng thanh toán. Không những vậy khoản mục tài sản cố định tăng

cũng giúp thể hiện công ty đang mở rộng quy mô nhà máy, tăng cường sản xuất kinh

doanh. Lợi nhuận chưa phân phối tăng thể hiện khả năng tự chủ tài chính của công ty

tốt.

Đối với bảng kết quả hoạt động kinh doanh, giai đoạn năm 2019 là giai đoạn

phát triển mạnh mẽ của công ty, doanh thu và lợi nhuận tăng vượt bặc so với cùng kỳ

2018 do công ty mở rộng dầu tư, thị trường.

Nhược điểm

Ngoài nhưng ưu điểm, thì qua bảng cân đối kế toán ta có thể thấy vấn đề về

hàng tồn kho tăng quá nhiều có thể gây hư hỏng, ứ đọng hàng hóa.

Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn, chưa được thu hồi tốt, vốn bị chiếm

dụng.

Đối với kết quả hoạt động kinh doanh, qua phân tích giá vốn hàng bán có tốc

độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Gây thiệt hại không ít tới lợi nuận của

công ty.

Khả năng thanh toán của công ty được cải thiện, tuy nhiên nợ ngắn hạn đặc

biệt là các khoản vay ngắn hạn đang ở mức cao, tăng qua các năm, và phát sinh thêm

các chi phí tài chính về lãi vay. Chính vì vậy, khả năng rủi ro về thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn này có thể bị rủi ro nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời.

3.2 GIẢI PHÁP

3.2.1 Bộ máy quản lý của công ty

Công ty cần bổ sung thêm nhân sự vào các vị trí đang bị thiếu. Có thể tìm kiếm

trên các trang tuyển dụng hoặc liên kết với các trường đại học cao đẳng để tuyển nhân

sự.

3.2.2 Chính sách và bộ máy kế toán của công ty

66

Công ty có thế sử dụng hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn giấy dễ quản lý,

kiểm soát hóa đơn.

3.2.3 Kế toán tiền mặt của công ty

Phiếu thu, chi phải được ký duyệt đầy đủ và kỹ càng hơn để trách gây thấy thoát

cho công ty.

Trong quá trình ghi chép định khoản phải có sự đồng nhất về việc sử dụng dấu

phân các đơn vị, Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng

nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng

đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Kế toán nên định kỳ tiến hành kiểm kê quỹ vào cuối tháng, cuối quý hoặc có

thể là đột xuất theo yêu cầu quản lý hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê

quỹ, phải lập Ban kiểm kê, trong đó Thủ quỹ và Kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh

toán là các thành viên.

Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì hạn chế hay cố

gắng mua hàng của hộ kinh doanh hoặc công ty có hóa đơn GTGT để được khấu trừ

thuế.

3.2.4 Về biến động khoản mục tiền mặt

Công ty nên xem xét chuyển nguồn vốn ứ đọng dư thừa bằng tiền mặt vào hoạt

động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển khoản ứ động sang tiền gửi ngân hàng vì tiền

gửi ngân hàng có khả năng sinh lời cao hơn tiền mặt, cũng có thể đầu tư vào các loại

tài sản khác để phục vụ sản xuất kinh doanh.

3.2.5 Về tình hình tài chính của công ty

Xây thêm kho bãi để đáp ứng nhu cầu tăng lên của hàng tồn kho, đồng thời cũng

kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thoát. Tổ chức tốt công tác nhập khẩu, mua hàng, vận

chuyển và dự trữ hàng hóa có cân nhắc, phù hợp với nhu cầu kinh doanh thực tế nhằm

làm giảm số hàng tồn kho tối thiểu. Phát hiện kịp thời và xử lý ngay những ứ đọng

quá lâu tránh tình trạng ứ đọng vốn.

Cần đẩy có các biện pháp để thu hồi công nợ nhự phân loại các khoản nợ, nhắc

nhở khách hàng khi gần nợ gần tới hạn, có thể nhờ đến tòa án để thu hồi công nợ.

Giá vốn hàng bán tăng gây ảnh hưởng tới lợi nhuận, công ty phải có chính sách

kiểm soát chi phí hợp lý.

67

Công ty cần cải thiện khả năng thanh toán này để tạo niềm tin đối với các nhà

đầu tư và tổ chức tín dụng. Do đó, công ty cần một cơ chế quản lý tài sản ngắn hạn

hợp lý.

68

KẾT LUẬN

Trong quá trình làm việc thực hành tại công ty, nghiên cứu đã đạt được mục

tiêu nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì

MAXIM Việt Nam. Cụ thể, tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty,

cũng như cơ cấu bộ máy, cơ cấu kế toán, đặc biệt là thực trạng kế toán tiền mặt và

tình hình tài chính tại Công ty TNHH Nhãn Mác Và Bao Bì MAXIM Việt Nam.

Thông qua đó, đã đưa ra các nhận xét về ưu, nhược điểm của các nội dung liên quan

đến vấn đề nghiên cứu. Cuối cùng đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tiền mặt tại công ty.

Mặc dù đã cố gắng với hết khả năng của mình, nhưng do kiến thức lý luận và

thực tế hiểu biết chưa nhiều. Cùng với những hạn chế về mặt không gian và thời gian

nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, cũng như kết quả nghiên

cứu mang lại chưa cao. Từ đó, tác giả định hướng nghiên cứu cho tương lai cần phải

nghiên cứu chuyên sâu hơn, đây đủ dẫn chứng và số liệu để cải thiện những hạn chế

của bài báo cáo tại thời điểm này.

69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính, (2015), chế độ kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản kinh tế thành

phố Hồ Chi Minh.

2. Bộ Tài chính, (ngày 31 tháng 12 năm 2002), Chuẩn mực kế toán Việt Nam

(VAS) số 01, theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC.

3. Đặng Thị Loan, (2013), giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp,

nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân.

4. Luật Kế toán 2015

5. Phan Đức Dũng, (2009), phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản thống kê

6. Trần Xuân Nam, (2015), kế toán tài chính tập 1, nhà xuất bản tài chính.

70

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHU LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LUC 8

PHỤ LỤC 9

PHỤ LỤC 10

PHỤ LỤC 11

PHỤ LỤC 12