intTypePromotion=3

Báo cáo: Ứng dụng ACCESS về đề tài kế toán nguyên vật liệu

Chia sẻ: Hoang Diem My My | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

1
366
lượt xem
135
download

Báo cáo: Ứng dụng ACCESS về đề tài kế toán nguyên vật liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính của nhà nước. Nó là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước. Để tồn tại và phát triển tuân theo các quy luật vận hành của nền kinh tế đầy khó khăn, các doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải biết tận dụng các biện pháp kinh tế một cách...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Ứng dụng ACCESS về đề tài kế toán nguyên vật liệu

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ---o0o--- ỨNG DỤNG ACCESS TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BẢN BÁO CÁO VỀ ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Đà Nẵng, tháng 11 năm 2010
  2. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính của nhà nước. Nó là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước. Để tồn tại và phát triển tuân theo các quy luật vận hành của nền kinh tế đầy khó khăn, các doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải biết tận dụng các biện pháp kinh tế một cách linh hoạt khéo léo và hiệu quả. Trong đó không thể thiếu quan tâm đến công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. bởi lẽ nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo cho việc cung cấp đầy đủ kịp thời các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, kiểm tra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao nguyên vật liệu trong qúa trình sản xuất góp phần giảm bớt chi phí và nâng cao doanh lợi cho công ty. Nhận thức rõ được vai trò của công tác kế toán mà đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp.Chúng em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài cho bài báo cáo của chúng em là : Kế toán nguyên vật liệu. Đề tài của chúng em gồm những nội dung chính sau: I : Khái niệm nguyên vật liệu. II :Giới thiệu chung về nguyên vật liệu. III :Phân loại nguyên vật liệu. IV :Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu. V : Ứng dụng Access trong kế toán nguyên vật liệu.
  3.    NỘI DUNG KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU. I. Khái niệm nguyên vật liệu. NVL trong các Doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động _ một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ _ là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.      II . Giới thiệu chung về nguyên vật liệu. 1.Đặc điểm nguyên vật liệu. ­ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chế tạo và cung cấp dịch vụ. ­ Khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi hòan toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. 2. Yêu cầu quản lý NVL và nhiệm vụ của tổ chức kế toán NVL trong các DN. a. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
  4. Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả. Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu. Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. b. Nhiệm vụ của tổ chức kế toán nguyên vật liệu Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tài chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ. Trình tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những người quản lý nguyên vật liệu, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và phải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất. Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất và nguyên tắc thích ứng. Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành. Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của doanh nghiệp sao cho phù hợp với công tác kế toán của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán.
  5. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời. Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý nguyên vật liệu. III. Phân loại nguyên vật liệu. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị … cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: + Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vây liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép… Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi… + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ
  6. chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất. + Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động. + Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất… + Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản. + Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Tuỳ thuộc vào yêu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp. IV :Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu. 1. Tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
  7. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được". Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực t ế. 1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khác nhau. ·Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực Giá mua Chi phí Các khoản CKTM, tế của = ghi trên + thu + thuế không - Giảm giá NVL mua hoá đơn mua được hoàn lại hàng mua ngoài Trong đó: –Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM.
  8. –Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)... ·Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế Giá thực tế Chi phí Chi phí của VL thuê = của VL xuất + thuê ngoài + vận chuyển ngoài gccb thuê ngoài gccb gccb (nếu có) ·Đối với vật liệu tự chế: Giá thực tế Giá thành Chi phí vận = + của VL tự chế sản xuất VL chuyển (nếu có) ·Đối với vật liệu được cấp: Giá thực tế Giá theo = của VL được cấp biên bản giao nhận ·Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của vật liệu Giá trị vốn góp = nhận góp vốn liên doanh do hđld đánh giá ·Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ: Giá thực tế của vật liệu Giá thị trường = được biếu tặng, viện trợ tại thời điểm nhận ·Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất: Giá thực tế của Giá có thể sử dụng lại = phế liệu thu hồi hoặc giá có thể bán 2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:
  9. —Phương pháp giá thực tế đích danh —Phương pháp bình quân —Phương pháp nhập trước xuất trước —Phương pháp nhập sau xuất trước Ngoài ra trên thực tế còn có phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác định giá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối. Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. —Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại. Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp. —Phương pháp bình quân: Theo phương pháp này, trị giá xuất của vật liệu bằng số lượng vật liệu xuất nhân với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 phương pháp sau: PBình quân cuối kỳ trước: Trị giá vật tư tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân = Số lượng vật tư tồn đầu cuối kỳ trước kỳ
  10. Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động của vật liệu trong kỳ. Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác. P bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = (Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ) / (S.lượng vật tư tồn đầu kỳ + S.lượng vật tư nhập trong kỳ) Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư. Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác. P bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập): Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng VL xuất để tính giá VL xuất. Đơn giá BQ liên hoàn = (Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n) / (S.lượng VT tồn trước lần nhập n + S.lượng VT nhập lần n) Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều. Ưu điểm: Phương pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất,
  11. phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn. Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy. 2. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Trong việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên kiểm kê nguyên vật liệu để xác định lượng tồn kho thực tế của từng danh điểm vật tư. Đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán, xác định số thừa, thiếu và có những biện pháp xử lý kịp thời. Tuỳ từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu, thời hạn kiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bất thường theo yêu cầu của công tác quản lý. +,Trường hợp kiểm kê phát hiện vật liệu hư hỏng, mất mát, kế toán ghi: Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152: giá thực tế của NVL thiếu +,Khi có biên bản xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 334, 3388: cá nhân bồi thường Nợ TK 632: thiệt hại doanh nghiệp chịu Có TK 3381: giá trị tài sản thiếu chờ xử lý +,Trường hợp kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa, nếu xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 711 +,Nếu xác định phải là vật liệu thừa, trả người khác kế toán ghi đơn vào bên Nợ TK 002. Nếu quyết định mua số vật liệu đó, doanh nghiệp thông báo cho bên bán và ghi: NợTK:152 Có TK 338
  12. A, Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu. Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển. Mẫu sổ kế toán : Thẻ kho Ngày lập thẻ : Tờ số : Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đơn vị tính : Mã số : Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác nhận của KT Số Ngày Nhậ Xuất Tồn hiệu p Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển
  13. Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp. Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác. Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Bảng kê nhập (xuất) vật liệu Số lượng Số lượng D.điểm Giá Tên VT ĐVT Chứng Số tiền VL HT Kho... Kho... Cộng từ
  14. Sổ đối chiếu luân chuyển Năm........ Kho........ Số dư đầu Luân chuyển tháng 1 Số dư đầu T2 T1 Tên Đơn Danh ĐVT Nhập Xuất VL giá SL TT SL TT điểm SL TT SL TT B. Hạch toán theo phương pháp sổ số dư Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số dư. Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp sổ số dư
  15. Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ. Nhược điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót. Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao. Phiếu giao nhận chứng từ Từ ngày...... đến ngày...... tháng......năm...... Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu Số tiền Ngày......tháng......năm...... Người nhận Người giao
  16. ( Cột số tiền do kế toán tính toán và điền vào, thủ kho và kế toán chỉ giao nhận về lượng và số hiệu chứng từ) Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu Tháng......năm...... Kho...................... Nhập Xuất Tên Đơ Tồn Từ Từ Từ Từ Tồn Danh vật Cộn Cộn cuối n đầu ngày.. ngày.. ngày.. ngày.. điểm liệ g g tháng giá tháng Đến Đến Đến Đến u nhập xuất ngày.. ngày.. ngày.. ngày.. Sổ số dư Năm....... Kho........ Tồn kho Tồn kho Số dư đầu Danh Tên vật Đơn cuối tháng cuối tháng ĐVT năm ..... điểm liệu giá 1 2 SL TT SL TT SL TT 3.Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu * Các phương pháp kế toán hàng tồn kho : Khi hạch toán hàng tồn kho, người ta sẽ sử dụng 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kê khai định kỳ
  17. 3.1 : Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên :  A, Nội dung của phương pháp kê khai thường xuyên PP này theo dõi phản ánh tình hình hiện có tình hình biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho … hiện nay phương pháp này đựơc sử dụng phổ biến ở nước ta. B, Tài khoản sử dụng *TK 151 – hàng mua đang đi trên đường : Kế toán sử dụng TK – hàng mua đang đi trên đường, để phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa được mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của danh nghiệp, còn đang trên đườngvận chuyển, đang ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho… Kết cấu và nội dung TK 151- Hàng mua đang đi trên đường Nợ TK 151 Có - Gía trị vật tư, hàng hóa - Gía trị vật tư, hàng hóa đã mua đang đi trên đường đang đi trên đường đã nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho khách hàng. - Gía trị vật tư, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho ( hàng mua đi đường )
  18. * TK 152 – Nguyên vật liệu Kế tóan sử dụng TK 152 – Nguyên vật liệu để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 152 Có - Gía trị thực tế NVL nhập - Trị giá thực tế NVL xuất kho kho do mua ngoài, tự chế, dùng cho sản xuất kinh doanh, thuê ngoài  gia công, chế để bán, thuê ngoài gia công chế  biến, nhận góp liên doanh biến hoặc góp vốn liên doanh. hoặc nhập từ các nguồn khác.  - Trị giá NVL trả lại người bán - Trị giá NVL thừa phát hiện hoặc được giảm giá. khi kiểm kê . - Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. - Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ . TK 152 được mở chi tiết cho từng loại NVL tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. * TK 331- Phải trả cho người bán Kế tóan sử dụng TK 331- Phải trả người bán, để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. Tk này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Kết cấu và nội dung TK 331- Phải trả cho người bán
  19. Nợ TK 331 Có -Số tiền đã trả cho người bán, - Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, vụ, người nhận thầu xây lắp.       người nhận thầu xây lắp. - Số tiền ứng trước cho người - Điều chỉnh giá tạm tính về giá bán, người cung cấp, người thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch nhận thầu xây lắp nhưng chưa vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc nhận được sản phẩm, hàng hóa, thông báo giá chính thức.        dịch vụ.                                       - Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa, dịch vụ đã giao theo hợp đồng. - Chiết khấu thanh tóan được người bán chấp nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả. - Số kết chuyển về giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.    ­  Số tiền còn phải trả cho người bán người cung cấp, người nhận thầu xây lắp. Số dư bên nợ(nếu có): Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. TK này cần phải mở chi tiết theo từng người bán, từng khoản thanh tóan, từng lần thanh tóan. C, Phương pháp kế tóan tổng hợp các trường hợp tăng NVL. TH1: Kế tóan tổng hợp tăng NVL do mua ngoài. +, TH1a) Trường hợp hàng nhập kho và hóa đơn cùng về.
  20. Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho và các chứng từ khác có liên quan: * Nếu mua hàng trong nước: Nợ TK 152, 153 ( Gía mua thực tế ) Nợ TK 133(1) - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,331…(Tổng giá thanh tóan) * Mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD được khấu trừ thuế GTGT: - Nợ TK152 (Gía mua thực tế) Có TK 111,112,331(Số tiền phải trả cho người bán và CP vận chuyển, bốc dỡ) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính(Chênh lệch tỷ giá ghi sổ < tỷ giá thực tế) Nếu chênh lệch tỷ giá ghi trên sổ kế tóan TK 1112, TK 1122 lớn hơn tỷ giá hối đoái thực tế thì số chênh lệch tỷ giá được ghi vào bên Nợ TK TK 635 – CP tài chính . - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa và thuế GTGT hàng nhập khẩu. Nợ TK 133(1) - Thuế GTGT được khấu trừ của vật tư, hàng hóa. Có TK 333(12) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu. * Mua hàng nhập khẩu không đựơc khấu trừ thuế GTGT: Nếu NVL nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án, văn hóa, phúc lợi…được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị NVL: Nợ TK 152 (theo giá thực tế) Có TK 111,112,331(Số tiền đã trả, phải trả và CP thu mua) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu – chi tiết thuế nhập khẩu) (TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch tỷ giá ghi sổ < tỷ giá thực tế)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản