Đ I H C ĐÀ N NG
---o0o---
NG D NG ACCESS TRONG
CÔNG TÁC K TOÁN
B N BÁO CÁO V Đ TÀI K
TOÁN NGUYÊN V T LI U
Đà N ng, tháng 11 năm 2010
L I M Đ U
Trong n n kinh t th tr ng v i s qu n lý và đi u ti t c a nhà ế ườ ế
n c, k toán v i ch c năng c a mình có vai trò đ c bi t quanướ ế
tr ng trong vi c ph n ánh và cung c p thông tin kinh t tài chính ế
c a nhà n c. Nó là công c quan tr ng đ tính toán xây d ng và ướ
ki m tra vi c ch p hành ngân sách nhà n c. ướ
Đ t n t i và phát tri n tuân theo các quy lu t v n hành c a n n
kinh t đ y khó khăn, các doanh nghi p ph i năng đ ng v m iế
m t, ph i bi t t n d ng các bi n pháp kinh t m t cách linh ế ế
ho t khéo léo và hi u qu . Trong đó không th thi u quan tâm ế
đ n công tác k toán nói chung và k toán nguyên v t li u nóiế ế ế
riêng. b i l nguyên v t li u là m t trong nh ng y u t c b n ế ơ
c u thành nên giá thành s n ph m. T ch c k toán nguyên v t ế
li u t t s đ m b o cho vi c cung c p đ y đ k p th i các
nguyên v t li u cho quá trình s n xu t, ki m tra giám sát vi c
ch p hành các đ nh m c d tr , tiêu hao nguyên v t li u trong
qúa trình s n xu t góp ph n gi m b t chi phí và nâng cao doanh
l i cho công ty.
Nh n th c rõ đ c vai trò c a công tác k toán mà đ c bi t ượ ế
công tác k toán nguyên v t li u trong vi c qu n lý chi phí c aế
doanh nghi p.Chúng em m nh d n đi sâu nghiên c u và ch n đ
tài cho bài báo cáo c a chúng em là : K toán nguyên v t li u.ế
Đ tài c a chúng em g m nh ng n i dung chính sau:
I : Khái ni m nguyên v t li u.
II :Gi i thi u chung v nguyên v t li u.
III :Phân lo i nguyên v t li u.
IV :Ph ng pháp h ch toán nguyên v t li u.ươ
V : ng d ng Access trong k toán nguyên v t li u. ế
N I DUNG
KHÁI QUÁT V NGUYÊN V T LI U VÀ PHÂN
LO I NGUYÊN V T LI U.
I. Khái ni m nguyên v t li u.
NVL trong các Doanh nghi p s n xu t là đ i t ng lao đ ng _ m t ượ
trong ba y u t c b n c a quá trình s n xu t kinh doanh, cung c pế ơ
d ch v _ là c s v t ch t c u t o nên th c th c a s n ph m. ơ
II . Gi i thi u chung v nguyên v t li u.
1.Đ c đi m nguyên v t li u.
-Ch tham gia vào m t chu kỳ s n xu t, ch t o và cung c p d ch ế
v .
-Khi tham gia vào quá trình s n xu t thì nguyên v t li u thay đ i
hòan toàn hình thái v t ch t ban đ u và giá tr đ c chuy n toàn ượ
b , m t l n vào chi phí s n xu t kinh doanh.
2. Yêu c u qu n lý NVL và nhi m v c a t ch c k toán ế
NVL trong các DN.
a. Yêu c u qu n lý nguyên v t li u
Trong n n kinh t th tr ng hi n nay, l i nhu n đã tr thành m c ế ườ
đích cu i cùng c a s n xu t kinh doanh. M i quan h t l ngh ch
gi a chi phí và l i nhu n ngày càng đ c quan tâm. Vì th các doanh ượ ế
nghi p đ u ra s c tìm con đ ng gi m chi phí s n xu t, h giá thành ườ
s n ph m. Do v y v i t tr ng chi m kho ng 60-70% t ng chi phí, ế
nguyên v t li u c n đ c qu n lý th t t t. N u doanh nghi p bi t ượ ế ế
s d ng nguyên v t li u m t cách ti t ki m, h p lý thì s n ph m ế
làm ra càng có ch t l ng t t mà giá thành l i h t o ra m i t ng ượ ươ
quan có l i cho doanh nghi p trên th tr ng. Qu n lý nguyên v t ườ
li u càng khoa h c thì c h i đ t hi u qu kinh t càng cao. V i vai ơ ế
trò nh v y nên yêu c u qu n lý nguyên v t li u c n ch t ch trongư
t t c các khâu t khâu thu mua, d tr và b o qu n đ n khâu s ế
d ng.
Trong khâu thu mua: các doanh nghi p ph i th ng xuyên ti n hành ườ ế
thu mua nguyên v t li u đ đáp ng k p th i cho quá trình s n xu t,
ch t o s n ph m và các nhu c u khác c a doanh nghi p. T i đâyế
đòi h i ph i qu n lý ch t ch v kh i l ng, quy cách, ch ng lo i và ư
giá c .
Trong khâu d tr và b o qu n: đ quá trình s n xu t đ c liên t c ượ
ph i d tr nguyên v t li u đ y đ , không gây gián đo n s n xu t
nh ng cũng không đ c d tr quá l ng c n thi t gây đ ng v n,ư ượ ượ ế
t n di n tích. Đ ng th i ph i th c hi n đ y đ ch đ b o qu n ế
theo tính ch t lý hoá h c c a v t li u.
Trong khâu s d ng: doanh nghi p c n tính toán đ y đ , chính xác,
k p th i giá nguyên v t li u có trong giá v n c a thành ph m. Do v y
trong khâu s d ng ph i t ch c t t vi c ghi chép ph n ánh tình
hình xu t dùng và s d ng nguyên v t li u trong s n xu t kinh
doanh đ m b o s d ng ti t ki m, hi u qu . ế
b. Nhi m v c a t ch c k toán nguyên v t li u ế
Đ có th đáp ng yêu c u qu n lý, t ch c k toán nguyên v t li u ế
c n ph i th c hi n t t các nhi m v sau:
T ch c h th ng ch ng t c n tuân th các quy đ nh v m u c a
B Tài chính, th i gian l p, trình t luân chuy n, b o qu n và l u ư
tr ch ng t . Trình t luân chuy n ph i đ m b o cung c p đ y đ
thông tin cho nh ng ng i qu n lý nguyên v t li u, b o đ m s an ườ
toàn cho ch ng t , c p nh t vào s k toán đ y đ , k p th i, tránh ế
s trùng l p ho c luân chuy n ch ng t qua nh ng khâu không c n
thi t và ph i gi m th i gian luân chuy n ch ng t t i m c th pế
nh t.
H th ng tài kho n k toán v n d ng ph i đ m b o nguyên t c ế
th ng nh t và nguyên t c thích ng. Tài kho n t ng h p c a doanh
nghi p xây d ng căn c vào ch đ k toán và th ng nh t chung theo ế ế
ch đ ban hành. Bên c nh đó các tài kho n chi ti t đ c xây d ngế ế ượ
d a trên đ c đi m riêng c a doanh nghi p sao cho phù h p v i công
tác k toán c a doanh nghi p và t o đi u ki n thu n l i nh t choế
công tác k toán.ế
T ch c h th ng s sách k toán nguyên v t li u cũng c n đ m ế
b o hai nguyên t c th ng nh t và thích ng, xây d ng đ y đ các
lo i s b t bu c do B Tài chính ban hành đ ng th i xây d ng các
lo i s ph c v cho qu n lý nguyên v t li u cung c p thông tin đ y
đ , k p th i.
Các báo cáo v nguyên v t li u cũng c n đ c xây d ng theo đúng ượ
ch đ k toán ban hành, đ m b o l p đúng kỳ và đ c chuy n đ nế ế ượ ế
các b ph n ch c năng qu n lý nguyên v t li u.
III. Phân lo i nguyên v t li u.
Trong các doanh nghi p s n xu t v t li u bao g m r t nhi u lo i
khác nhau, đ c bi t là trong ngành xây d ng c b n v i n i dung ơ
kinh t và tính năng lý hoá h c khác nhau. Đ có th qu n lý ch tế
ch và t ch c h ch toán chi ti t t i t ng lo i v t li u ph c v cho ế
k ho ch qu n tr … c n thi t ph i ti n hành phân lo i nguyên v tế ế ế
li u.
Đ i v i v t li u, căn c vào n i dung kinh t , vai trò c a chúng trong ế
quá trình thi công xây l p, căn c vào yêu c u qu n lý c a doanh
nghi p thì nguyên v t li u đ c chia thành các lo i sau: ượ
+ Nguyên v t li u chính : Là đ i t ng lao đ ng ch y u trong doanh ượ ế
nghi p xây l p, là c s v t ch t c u thành lên th c th chính c a ơ
s n ph m.
Trong ngành xây d ng c b n còn ph i phân bi t v t li u xây d ng, ơ
v t k t c u và thi t b xây d ng. Các lo i vây li u này đ u là c s ế ế ơ
v t ch t ch y u hình thành lên s n ph m c a đ n v xây d ng, các ế ơ
h ng m c công trình xây d ng nh ng chúng có s khác nhau. V t ư
li u xây d ng là s n ph m c a ngành công nghi p ch bi n đ c s ế ế ượ
d ng trong đ n v xây d ng đ t o lên s n ph m nh h ng m c ơ ư
công trình, công trình xây d ng nh g ch, ngói, xi măng, s t, thép… ư
V t k t c u là nh ng b ph n c a công trình xây d ng mà đ n v ế ơ
xây d ng s n xu t ho c mua c a đ n v khác đ l p vào s n ph m ơ
xây d ng c a đ n v xây d ng s n xu t ho c mua c a đ n v khác ơ ơ
đ l p vào s n ph m xây d ng c a đ n v mình nh thi t b v sinh, ơ ư ế
thông gió, truy n h i m, h th ng thu lôi… ơ
+ V t li u ph : Là nh ng lo i v t li u tham gia vào quá trình s n
xu t, không c u thành th c th chính c a s n ph m. V t li u ph