Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá
(K 4)
2. Chn đoán:
a. Lâm sàng: nôn hoặc đi ngoài ra giun
b. Xét nghiệm phân thấy trứng giun đũa.
c. X-quang sau khi uống thuốc cản quang chụp phát hiện giun
3. Điều trị:
a. Pipeazin viên 0,3 hoặc 0,5 (dạng adipat) làm liệt giun lọ 30-60ml
5ml/50mg (dạng xitrat).
Liều uống 2 ngày liền theo bảng sau liều uống 1 lần:
12-24 tháng 0,2g 2 lần/24 giờ
27-36 tháng 0,2g 3 lần/24 giờ
4-6 tuổi 0,5g 2 lần/24 giờ
7-9 tuổi 0,5g 3 lần/24 giờ
10-14 tuổi 1g 2 lần/24 giờ
15 tuổi trở lên 1g 3 lần/24 giờ
Uống sau bữa ăn 1 giờ không cần thuốc tẩy.
b. Mebendazol (BD Noverme, Panteimin, Toloxin, Vermoc) viên nén 100g
dạng xiro 20mg/ml (lọ 30ml)
- Thường dùng trường hợp người nhiều loại giun. Thuốc ức chế hấp thu
glucoga của giun, làm APT giun không hoạt động, giun bị liệt chết.
- Liều dùng: 1 đợt 3 ngày liền mỗi ngày 2 lần mỗi lần 1 viên (sáng, tối).
- Chú ý: ngày uống thuốc không uống rượu, tránh dùng đồng thời với
didaken và dầu giun.
c. Levamisol (decaris):
Thuốc ức chế men succinat dehidrogenaza ngăn cản chuyển fumarat làm
liệt giun.
- Dạng thuốc: viên 30mg, 50mg, 150mg, xiro 40mg/5ml.
- Liều lượng người lớn uống 1 lần 100mg (2,5mg/kg) uống sau bữa ăn sáng
hoặc sau bữa ăn tối. Không cần uống thuốc tẩy.
- Trem: 2,5mg/1kg uống 1 lần
Sau 2 tuần nếu vẫn còn giun có thể dùng một đợt nữa.
d. Pyrantel (BD Antiminth (Mỹ), Cobatrin (Pháp), Helmex (Đức),
Pyrenquan, Santrim Strongid, Trilombrin)
- Dạng thuốc: viên nén 125mg, dịch treo 125mg/5ml.
- Liều dùng: 1 lần 10mg/kg/24h.
e. Oxy:
Ngấm vào mô giun hình thành nước dưỡng oxy, giun có ít men catalaza nên
không phân huđược làm giun chết.
- Cách tẩy: đặt sond tràng. Người lớn bơm 1500ml trong 20 phút, 2 giờ
sau cho tẩy thuốc tẩy muối Magnesiesulfat 15-30g.
- Trem: 100ml/1 tuổi.
Không dùng khi đang mang thai, có bệnh tim, đang hành kinh.
F. BỆNH GIUN KIM (ENTEROBIUS VERNICULARIS)
Người mắc bệnh theo đường tiêu hoá tự nhiễm.
1. Triệu chứng học:
a. Ngứa hậu môn:
Ngứa ginhất định, ngứa không chịu nổi thường vào bui tối trước khi
đi ngủ. Khám hậu môn lúc ngứa ngáy thấy xung quanh hậu môn huyết, có
những chấm đỏ tươi hay đã ngmàu nâu hoc tím ngắt. Trong chất nhầy giun
kim.
b. Các rối loạn về ruột:
Đau bụng đi ngoài có 2 dạng:
- Trem buổi sáng ỉa ra một ít nhầy đặc trong máu tươi hay đã ngmàu nâu
tím ngắt, trong chất nhầy nhiều giun kim. Ngoài ra trăn luôn miệng, lúc chán
ăn cỏ thể gầy sút, sốt vặt. Trẻ tự nhiên biếng ăn phải nghĩ đến giun kim.
- Phân nhiều, những người nhiều giun kim tlâu luôn đi ngoài ngày mấy
lần. Đi nhiều, phân lỏng có lẫn máu, nhung nhúc giun kim.
Thăm km lưỡi: sạch, rìa lưỡi chấm đỏ nổi lên. Ruột hay bị viêm
vùng hồi manh đại trùng tràng. khi soi trực tràng cũng nhìn thấy giun kim trên
niêm mạc. Giun kim có thể gây viêm ruột thừa.
c. Các rối loạn thần kinh:
Rối loạn này nhiều và phức tạp vừa về cảm giác vừa về vận động, vm
thần... do nguyên nhân học, do kích thích hoặc độc tính của giun kim gây nên.
- Ngứa mũi mức độ nhẹ cảm giác như vật gì vướng mắc, ngứa hay lan
toxung quanh mũi khi như kim châm. Cơn ngứa vtối hoặc suốt ngày tr hay
cho tay ngoáy mũi. Vì vậy nếu tay vừa gãi hu môn lại ngoáy mũi sẽ đưa ấu trùng
tái nhiễm (nguyên nhân ngứa mũi do độc tố của giun kim gây ra).
- Nghiến răng: dấu hiệu có giá trị chẩn đoán giun kim (do phản xạ từ ruột
hoặc do độc tố của giun kim).
- hoảng: đúng giờ vài đêm liền, bẵng đi rồi lại xuất hiện. Nếu cùng với
nghiến răng và ngứa hậu môn phải nghĩ đến giun kim (cơ chế do phản xạ ruột, do
độc tố của giun kim).
- Các rối loạn tâm thần (trẻ đi học) thay đổi nh nết, trẻ bần thần, buồn bã
hay cáu gắt, trước vẫn ngoan bỗng nhiên bẳn tính không nghe lời. Trong lớp lười
biếng, lơ đãng. Có triệu chứng như vậy cần nghĩ đến giun kim.