BỆNH SỐT RÉT ( MALARIA )
(Kỳ 7)
Biến chứng và hậu quả chính của SR bao gồm:
- Rối loạn chức năng gan: protit toàn phần giảm, albumin huyết thanh giảm,
globulin tăng, cholesterol giảm, tỷ lệ prothrombin giảm, hay rối loạn tiêu hoá.
- Viêm gan mãn: gan to, b sắc, sờ chắc tay, men SGOT-SGPT và bilirubin
khi tăng nhẹ, soi bụng gan hơi bạc mầu, người bệnh hay mệt, ăn kém tiêu,
hay rối loạn tiêu hoá; xác chẩn bằng sinh thiết.
- gan, lách: thể gan sau hoại tử gan, hoặc gan phát
triển cùng một lúc cả gan và lách tquá trình tăng sinh đa sản của tổ chức lưới
nội mô; thiếu dinh dưỡng giữ một vai trò quan trọng.
- Thiếu máu, cường lách, nhược tủy: một số bệnh nhân tuy hết KST từ u
nhưng hồng cầu, hồng cầu lưới, thậm chí bạch cầu và tiểu cầu vẫn thấp, lách
thường to; người bệnh xanh, kém ăn, kthở, dễ mệt, giờ thổi m thu các
huyệt, dễ xuất huyết dưới da, dễ mắc bệnh nhiễm trùng; cần làm tuđồ để tìm căn
nguyên như: cường lách, nhược tuỷ, suy tuỷ, hay là lách to với đáp ứng miễn dịch
quá mức có nhiều kháng thể KST vô tính typ IgM trong máu.
- Tổn thương thận: 2 loại, do nguyên nhân miễn dịch (viêm thận tạm
thời do P. falciparum) và do hội chứng thận hư trẻ em bị SR do P. malariae gặp
ở vùng Tây Phi.
- Phù: mặt nặng, 2 chân phù, da bụng dày, protein máu thấp, đảo lộn tỷ lệ
A/G, thường do nguyên nhân suy dinh ỡng, cũng có khi do viêm thận mãn hoặc
thận hư do SR gây ra. Suy dinh dưỡng và SR có mối quan hệ tương tác.
- Một số biến chứng khác: thiếu sắt, thiếu acid folic trong máu, hđường
huyết, đau và viêm dây thần kinh.
6. chẩn đoán sốt rét:
6.1. Chẩn đoán quyết định: dựa vào:
- Yếu tố dịch tễ: đang vùng SR hoặc tiền sử SR hoặc vừa ra khỏi vùng
SR chưa quá 1,5 năm với P. falciparum, 3-4 năm với P. vivax.
- Đặc điểm lâm sàng: (xem mục 3.2 - 3.3).
• Cơn sốt có 3 giai đoạn, có chu k
• Hồng cầu giảm, bạch cầu bình thường hoặc giảm
• Gan lách: sưng
- KSTSR thể vô tính trong máu: dương tính.
6.2. Chẩn đoán phân biệt:
6.2.1. Chẩn đoán SR sơ nhiễm với:
- Thương n: SR nhiễm và thương hàn đều sốt liên miên, li bì, gan
lách sưng, bạch cầu không cao v.v..; Thương hàn khác đặc điểm: lưỡi quay,
bụng đầy chướng, hố chậu phải óc ách, gõ đục, thường có phân lỏng - khắm - mầu
mận chín từ tuần thứ 2-3, thiếu máu không tăng rõ như SR, bạch cầu ái toan
thường âm tính, cấy máu và Widal (+).
- Sốt do u trùng (sốt mò): sốt mò cũng sốt cao liên tục, xuất hiện
vào mùa mưa, bạch cầu bình thường như SR sơ nhiễm. Sốt mò khác chỗ, nốt
loét đặc hiệu vẩy nâu đen không đau không ngứa, hạch sưng to khu vực nốt loét,
hồng cầu không giảm rõ, phản ứng kết hợp bổ thể và miễn dịch huỳnh quang gián
tiếp với kháng nguyên đặc hiệu (+) (Weil felix OXK (OX Kingsbury) giá tr
tương đối).
- Dengue xuất huyết đ I: Dengue xuất huyết độ I dễ nhầm với SR sơ
nhiễm vì sốt giao động, bạch cầu cũng giảm. Dengue xuất huyết độ I khác chỗ:
thường chỉ sốt 3-7 ngày rồi tự về bình thường, da và niêm mạc xung huyết rõ, véo
da hoặc dây thắt dương tính, máu lâu đông tại mũi kim tiêm chích, thời gian
chảy máu thường dài, tiểu cầu thường giảm, hồng cầu không giảm mà xu
hướng tăng do cô máu, hematocrit tăng, phản ứng NNKHC (HI) dương tính.
- Nhiễm virut đường hấp (virut cúm, Adeno): da niêm mạc xung huyết
rõ, thường ho, kèm theo viêm mũi họng đường hấp trên, không thiếu máu,
đợt sốt trung bình chỉ 3-5 ngày.
6.2.2. Phân biệt SR tái phát với: một số bệnh nhiễm khuẩn cũng sốt
thành cơn hàng ngày, thậm chí có thể rét run, vã mồ hôi.
• Nhiễm khuẩn huyết
• Viêm đường tiết niệu
• Viêm đường dẫn mật
• áp xe gan, lao phổi v.v..
6.3. Chẩn đoán sinh học đặc hiệu:
6.3.1. Phát hin KSTSR trong máu ngoại vi (kỹ thuật thường quy).
- Lấy máu đầu ngón tay và nhum: dàn trên lam kính 1 giọt dày tròn 1cm2
và 1 giọt mỏng (250-450 mm2), để khô, cđịnh giọt mỏng và phá huhồng cầu
giọt dày, nhum May Grunwalld Giemsa, chú ý dùng Giemsa mới - không cặn, và
dùng nước pH trung tính.
- Soi giọt dày để phát hiện nhanh đếm số lượng; soi giọt mỏng để định
loại KST.
- Trung bình phi xem mỗi lam 20 phút (theo TCYTTG). Chđược kết luận
âm nh khi đã soi tới 100 đến 200 vi trường trên giọt dày (hoặc ít nhất > 50.000
hồng cầu trên giọt mỏng). Chỉ được kết luận dương tính khi thấy thể tính trong
hồng cầu.
- Đánh giá mật độ KST trên giọt dày
1 - 10 KST trên 100 vi trường: (+) (1 cộng)
11 - 100 KST trên 100 vi trường: (++) (2 cộng)
1 - 10 KST trên 1 vi trường: (+++) (3 cộng)
11 - 100 KST trên 1 vi trường: (++++) (4 cộng)
- Đếm số lượng KST trong 1 mm3 máu: đếm KST song song với đếm bạch
cầu trên các vi trường, tới bạch cầu thứ 200 thì ngừng; tính số lượng KST trên 1
mm3 máu theo công thức:
Y x Z
X = ----------
X: slượng KST/1 mm3 máu
Y: s
ợng KST mặt song song với 200