Bnh Tâm Thn ( Mental illness )
BS Nguyn Đức Phùng , Kiu bào M
Bnh Tâm Thn ( Mental illness )
BS Nguyn Đức Phùng , Kiu bào M
Con người cũng như vn vt chung quanh ta thay đổi không ngng, sinh ra,
ln lên, già ci ri chết, trước sau gì cũng chết, không th tránh được, và
cũng chng có ý nghĩa hay mc đích gì c, cho nên có người đâm ra triết lý,
cho s thay đổi đó là thiên đạo, cho nên lo lng làm gì cho mt, ti đâu hay
ti đó, h hi phân gii, c xuôi theo giòng mà sng, không nên và đừng
bao gi làm cái gì thay đổi thiên đạo đó, đó là triết lý Vô vi, cũng còn gi là
nhân đạo là đạo mà con người nên theo (nhân đạo ca đạo Lão khác vi
đạo nhân ca Khng giáo, đạo nhân ca Khng giáo cn trau di: nhân, trí,
dũng, phi c gng tu thân, t gia, trước khi mun tr quc và bình thiên
h).
Nhưng tht tế con người chúng ta đây mun sng êm đềm như thế cũng
không được, vì có quá nhiu bnh tt th xác và tâm thn không chu đựng
ni, cn phi cha tr, nghĩa là phi làm mt cái gì, phi can thip và sa
đổi để bt đau kh mi có sc bơi xuôi theo giòng.
Bài này tôi đang nói v bnh tâm thn.
Nguyên Nhân Ca Bnh Tâm Thn
Mt đứa bé sinh ra và ln lên thành người ln s tri qua nhiu thay đổi :
Bên trong: tt c các cơ quan, các b phn, các ch s sinh lý và hóa hc
đều thay đổi, to hơn, mnh hơn., tiếp tc thay đổi theo tng giai đon.
Bên ngoài: Ri khi lòng m, ra ngoài, đến trường hc, ra đường đời…con
người đã tri qua, đối phó, khc phc nhng th thách, tr ngi, áp lc, và
khng hong, nói chung là stresses, ca tng giai đon, nghĩa là phi thích
ng không ngng. Nếu chng may không đủ kh năng thích ng mt cách
thành công s đưa đến nhng phn ng bt li cho cơ th, tâm thn và th
xác, gi là : Hi chng thích ng (adaptation syndrome). Ví d: ly d, con
chết, thi rt, tù ti…làm cho người trong cuc đau kh...có th đưa đến tâm
thn suy nhược và t t, nh thì gi là : ri lon điu chnh (adjustment
disorder), hay làm cho bnh có sn nng thêm như l bao t càng l to
thêm, huyết áp cao càng cao thêm, gi là : yếu t tâm lý nh hưởng đến
bnh có sn ( psychological factors affecting medical condition). Đấy là v
ngn hn, cp tính, còn nếu xy ra t khi đứa bé còn nh, như sng trong
môi trường không lành mnh, bt thường, đứa bé s thính ng vi hoàn
cnh đó bng nhng cách riêng ca nó, lâu ngày s tr thành cá tính. Cá
tính y s tiếp tc sut đời mà như thế thì không còn thích hp na vì khi
đã là người ln mà c đem cái thói quen hi còn bé, ca quá kh ra đối phó
vi thế gii người ln và hin ti thì s l bch, gây khó chu cho người
chung quanh và hu qu bt li cho chính mình, cá tính đó bây gi không
thích hp na (maladaptive personality) hay là : Ri lon cá tính
(personality disorder).
Thng kê dch t hc, thy rng hu hết các bnh tâm thn, mt khi đã xut
hin thì cũng s xut hin nhng người khác trong gia đình, bà con, giòng
h gn, s kin đó gi cho ta biết là có yếu t di truyn (heredity). Thc tế
y hc đã và đang tìm ra nhng genes di truyn đó càng ngày càng nhiu.
Quan sát và nhn thy rng người có tuyến giáp trng hưng phn
(hyperthyroidism) hay b lo âu hi hp, nhưng khi b bt túc
(hypothyroidism) thì b trm cm, nghi ng hoang tưởng (paranoia ).v.v..;
cũng thy rng cht Reserpine để tr huyết áp cao, làm gim
Norepinephrine Dopamine cũng làm ch th b bnh trm cm, còn thuc
làm tăng cht dn truyn thn kinh trong não như serotonin,
norepinephrine, dopamine thì có th tr được bnh trm cm, nhưng
norepinephrine nhiu quá như trong bướu pheochromocytoma thì gây ra
nhng cơn kinh hoàng hong s (panic attack), cũng thy rng người chơi
xì ke ma túy, dùng quá liu trúng độc (intoxication) cũng gây ra triu chng
như người b tâm thn phân lit (schizophrenia), và nhng cht ngăn cn,
chng cht dopamine thì tr được bnh đó, nhng s kin đó gi cho ta biết
là yếu t sinh hc (biological factors) cũng gây ra bnh tâm thn.
Tng hp li, chúng ta có mt mô hình v nguyên nhân ca bnh tâm thn
là:
Stress-diathesis
Stress là nhng yếu t bt li bên ngoài, có th đó là khng hong khó khăn
v tâm lý, xã hi hay xì ke ma túy, tai nn thương tích tt nguyn..v.v..
Diathesis là yếu t bên trong, đó là yếu t di truyn. Hu hết các bnh tâm
thn đều có yếu t di truyn, nhưng s phát ra bnh là tùy theo s gene bnh
nhiu hay ít, và phi có stress để làm cho bnh tâm thn bc phát, nghĩa là
có yếu t di truyn ca mt bnh nào đó có khi chưa đủ để có bnh tâm
thn. Càng nhiu gene bnh (polygenetics), bnh càng d bc phát ngay c
vi nhng stress rt tm thường , còn nếu ít gene bnh thì cn nhiu stress
hay stress mnh hơn.
Nếu không có gene bnh, b trong ci quết cũng không b bnh tâm thn.
Tôi đã quan sát và theo dõi nhiu người, h đã vào tù ra khám, tán gia bi
sn sut c đời nhưng không h b bnh tâm thn, cùng lm là nhng đợt ri
lon điu chnh tm thi trong mt thi gian ngn khi b khng hong nng.
Yếu t di truyn DNA là nhng chui amino acid, là yếu t sinh hc, cho
nên mô hình stress-diathesis cũng có th nói là Psychobiosocial model .
Triu Chng Ca Bnh Tâm Thn
Triu chng tâm thn là nhng biu l thái quá, bt thường ca tư tưởng và
ngôn ng (thinking, cognition ); c ch, thái độ, hành động (behaving,
behavior); và tâm trng (feeling, affect). Đơn gin là như thế này, nghe
người y nói chuyn, để ý xem ni dung có bình thường không? hình thc,
cu trúc ngôn ng có bình thường không? quan sát c ch, thái độ, hành
động có bình thường không? và s biu l tâm trng có bình thường như
đại đa s người chung quanh mà chúng ta đang sng đây?
Người bnh có th c gng qua mt người đối din trong mt thi gian ngn
nhưng đã có bnh tâm thn thì không th du lâu dài được, hu qu là s ri
lon, gim hay mt kh năng hc hành, làm vic, giao tế, gii trí đã có
trước khi b bnh, tui nào vic y nhưng không còn được như thế na
(significant distress or impairment in social, occupational or other
important ares of functioning). Cho nên phi kim chng li vi người
chung quanh, hay h sơ bnh lý .v.v..
S liên h gia tư tưởng, cm xúc và hành động thì ai cũng biết và thy rõ,
như nghĩ đến ph n đẹp (thinking) thì ai cũng thích (feeling, affect), gp
ph n đẹp thì ai cũng nim n (behaving, behavior), cho nên m nhân kế
thì ai cũng chết! hoc làm mt vic thin (behaving), s làm mình cm thy
sung sướng trong lòng (feeling good), và s thy đời có ý nghĩa hơn
(thinking positively). Mô hình tng quát là : Thinking-feeling-behaving,
th t đó có th thay đổi ln nhau tùy trường hp. Bnh tâm thn nào cũng
có c 3 triu chng trên nhưng mi bnh có mt vài triu chng ni bt
nht, cho nên tôi s sp xếp bnh tâm thn theo nhng triu chng ni bt.
A: nhóm affect: tâm trng bt thường: Như trong bnh bun ru, trm cm
(depression), hưng phn, hưng trm hai cc (mania, bipolar disorder), lo
lng thái quá (generalized anxiety disorder), s s vt nào đó (specific
phobia), s đám đông (social and performance phobia), ht hong kinh
hoàng (panic disorder), hu chn thương tâm lý (posttraumatic stress
disorde, PTSD), ám nh và thôi thúc (obsessive-compulsive disorder)..v.v..
B: nhóm behavior: c ch, thái độ, hành động bc đồng không kìm chế
được, như trong nhóm bnh: Ri lon cá tính (personality disorder), ri lon
ăn ung (eating disorder), bo hành tng cơn (intermitten violent disorder),
ni hng, thôi thúc không kìm chế được (impulsive control disorder) như
người b nghin rượu, xì ke ma túy (substance use disorder), c bc
(gambling), trm cp bt v li (kleptomania), ni la đốt phá (pyromania),
nh lông tóc (trichotillomania), đãng trí và năng động (attention and
hyperactivity disorder), chng đối và ri lon hnh kim ca tr con và v
thành niên (oppositional defiant and conduct disorder) thói quen thành tt
và tt Tourette (tic disorder, tourette’s disorder )..v.v..