SKKN: M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng CNTT vào công tác d y và h c t i
tr ng MN Bình Minh – Buôn Tuôr A - Dray sáp - Krông Ana- Đăk lăkườ
I. PH N M ĐU
1. Lý do ch n đ tài.
Giáo d c M m non là m t ngành h c m đu và chi m v trí r t quan ế tr ng
trong h th ng Giáo d c qu c dân. Hi n nay đt n c ta đang trong th i k phát ướ
tri n ti n lên công nghi p hóa, hi n đi hóa. Nh ng c s ban đu đt n n móng ế ơ
cho vi c hình thành nhân cách con ng i m i là r t c n thi t đng th i chu n bườ ế
nh ng đi u ki n c n thi t đ con ng i phát tri n toàn di n sau này. Vì v y, đòi ế ườ
h i nh ng nhà giáo d c tr ph i là nh ng con ng i có đo ườ đc, m u m c, có
ki n th c k năng, chuyên môn nghi p v , yêu ngh m n tr . ế ế
Đây cũng chính là nhi m v c a ngành Giáo d c M m non, m t xích đu
tiên trong h th ng Giáo d c qu c dân, đào t o con ng i, đào t o nhân cách. ườ
Chính vì th nhi m v c a nhà giáo d c là ph i quan tâm trang b cho tr nh ngế
tri th c khoa h c và nhân cách toàn di n đ theo k p th i đi. Mu n đt đc ượ
m c tiêu thì tr c h t c n ph i quan tâm ướ ế đn ch t l ng chăm sóc giáo d c trế ượ
trên m i ph ng di n. Vì nó có t m quan tr ng r t l n trong nhà tr ng, quy t ươ ườ ế
đnh ph n l n ch t l ng chuyên môn tr ng m m non. ượ ư
Ch đo giáo viên ng d ng Công ngh thông tin là m t ho t đng nh m
giúp giáo viên đi m i trong ph ng pháp gi ng d y. Công ngh thông tin m ra ươ
tri n v ng to l n trong vi c đi m i các ph ng pháp và hình th c d y h c. Các ươ
hình th c d y h c nh d y theo l p, d y theo nhóm, d y cá nhân cũng có nh ng ư
đi m i trong môi tr ng Công ngh thông tin. ườ
Th c t hi n nay cho th y m t s tr ng m m non trong huy n nói ế ườ
chung, tr ng MN Bình Minh nói riêng. Vi cườ tăng c ng ng d ng Công nghườ
thông tin vào d y h c v n ch a mang l i hi u qu cao. Giáo viên ch a th ng ư ư ư
Ng i vi t: Nguy n Th Thúyườ ế Đn v : Tr ng MN Bình Minhơ ườ 1
SKKN: M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng CNTT vào công tác d y và h c t i
tr ng MN Bình Minh – Buôn Tuôr A - Dray sáp - Krông Ana- Đăk lăkườ
xuyên th c hi n ng d ng CNTT vào các bài d y. Cho nên c n có nh ng bi n
pháp đ tăng c ng h n n a vi c ng d ng CNTT vào ho t đng d y h c nh m ườ ơ
mang l i hi u qu và là ph ng ti n t t cho vi c nâng cao ch t l ng d y h c và ươ ượ
giáo d c trong tr ng M m non. ườ
Là m t cán b qu n lý tr ng M m non, tôi nh n th y công ườ tác ch đo
b i d ng chuyên môn cho giáo viên và đc bi t là ng ưỡ d ng CNTT trong công
tác d y và h c là h t s c c n thi t. N u làm ế ế ế t t công tác này s giúp giáo viên
th c hi n ng d ng CNTT trong gi ng d y ngày càng th ng xuyên h n. Khám ườ ơ
phá và lĩnh h i nhi u k năng máy tính, khám phá thêm ngu n tri th c c a nhân
lo i. Hình th c t ch c các ti t h c linh ho t sáng t o, thu hút s chú ý c a tr ế
giúp h bình tĩnh, t tin khi lên l p, t đó nâng cao trình đ nghi p v , tay ngh .
Xu t phát t nh ng lý do trên, tôi l a ch n đ tài: M t s bi n pháp ch đo
giáo viên ng d ng Công ngh thông tin vào công tác d y và h c t i tr ng ườ
MN Bình Minh – Buôn Tuôr A – Dray Sáp – Krông Ana – Đăk Lăk.
2. M c tiêu, nhi m v c a đ tài.
M c tiêu và nhi m v nghiên c u đ tài này là đi u tra đánh giá th c tr ng
c a giáo viên trong đn v đ tìm ra các gi i pháp ch đo b i d ng v công ơ ưỡ
tác ng d ng CNTT nh m nâng cao ch t l ng d y và h c. T o đc s chuy n ượ ượ
bi n tích c c v m t nh n th c c a đi ngũ giáo viên,ế nâng cao ch t l ng ượ
chuyên môn nghi p v , thúc đy m nh m s phát tri n v ng d ng CNTT đ
hoàn thành t t công tác chăm sóc, giáo d c tr .
3. Đi t ng nghiên c u. ượ
M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng Công ngh thông tin vào công
tác d y và h c.
Ng i vi t: Nguy n Th Thúyườ ế Đn v : Tr ng MN Bình Minhơ ườ 2
SKKN: M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng CNTT vào công tác d y và h c t i
tr ng MN Bình Minh – Buôn Tuôr A - Dray sáp - Krông Ana- Đăk lăkườ
4. Gi i h n ph m vi nghiên c u.
M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng Công ngh thông tin vào công
tác d y và h c t i tr ng MN Bình Minh, Buôn Tuôr A, Dray Sáp, Krông Ana, ườ
Đăk Lăk - T năm h c 2015 - 2016 và ti p t c th c hi n ế năm h c 2016 - 2017.
5. Ph ng pháp nghiên c u.ươ
- Ph ng pháp nghiên c u văn b n, tài li u.ươ
- Ph ng pháp luy n t p, th c hành.ươ
- Ph ng pháp ki m tra, đánh giá.ươ
- Ph ng pháp phân tích và t ng h p.ươ
- Ph ng pháp so sánh ki m ch ng.ươ
II. PH N N I DUNG
1. C s lý lu n. ơ
Công ngh thông tin là t p h p các ph ng pháp khoa h c, các ph ng ti n ươ ươ
và công c k thu t hi n đi - ch y u là k thu t máy tính và vi n thông nh m ế
t ch c, khai thác và s d ng có hi u qu các ngu n tài nguyên thông tin r t
phong phú và ti m tàng trong m i lĩnh v c ho t đng c a con ng i và xã h i. ườ
ng d ng CNTT trong GD&ĐT là m t yêu c u đt ra trong nh ng ch tr ng ươ
chung c a Đng và Nhà n c v đy m nh ng d ng CNTT trong t t c các lĩnh ư
v c c a đi s ng kinh t - xã h i. ng d ng CNTT trong giáo d c còn là m t ế
đi u t t y u c a th i đi. Th c t này yêu c u các nhà tr ng ph i đa các k ế ế ườ ư
năng công ngh vào trong ch ng trình gi ng d y c a mình. M t tr ng h c mà ươ ườ
không có CNTT là m t nhà tr ng không quan tâm gì t i các s ki n đang x y ra ườ
trong xã h i. CNTT không ch d ng vi c đi m i ph ng pháp d y h c mà nó ươ
còn tham gia vào m i lĩnh v c trong tr ng M m non, đc bi t trong vai trò c a ườ
Ng i vi t: Nguy n Th Thúyườ ế Đn v : Tr ng MN Bình Minhơ ườ 3
SKKN: M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng CNTT vào công tác d y và h c t i
tr ng MN Bình Minh – Buôn Tuôr A - Dray sáp - Krông Ana- Đăk lăkườ
qu n lý. CNTT là công c h tr đc l c t t c các khâu, các n i dung công tác
c a ng i qu n lý, t vi c l p k ho ch, x p th i khóa bi u, l ch công tác đn ườ ế ế ế
vi c thanh ki m tra, th ng kê, đánh giá, x p lo i, ... ế
Công ngh thông tin phát tri n đã m ra nh ng h ng đi m i cho ngành ư
giáo d c trong vi c đi m i ph ng pháp và hình th c d y h c. S phát tri n c a ươ
hàng lo t các ph n m m giáo d c và có r t nhi u nh ng ph n m m h u ích cho
ng i giáo viên m m non nh B Office, Lesson Editor/ Violet, Flash, Photoshop,ườ ư
Kismatrs,…Các ph n m m này r t ti n ích và tr thành m t công c đc l c h
tr cho vi c thi t k giáo án đi n t và gi ng d y trên máy tính, máy chi u, b ng ế ế ế
t ng tác cũng nh trên các thi t b h tr khác nh Tivi, đu Video…v a ti tươ ư ế ư ế
ki m đc th i gian cho giáo viên, ti t ki m đc chi phí cho nhà tr ng mà v n ượ ế ượ ườ
nâng cao đc tính sinh đng, hi u qu c a gi d y. N u tr c đây ượ ế ướ các cô ph i
r t v t v đ có th tìm ki m nh ng hình nh, bi u t ng, đ dùng ph c v bài ế ượ
gi ng thì hi n nay v i ng d ng CNTT giáo viên có th s d ng Internet đ ch
đng khai thác tài nguyên giáo d c phong phú, ch đng quay phim, ch p nh làm
t li u cho bài gi ng đi n t . Ch c n vài cái ư nh p chu t là hình nh nh ng con
v t ng nghĩnh, nh ng bông hoa đ màu s c, nh ng hàng ch bi t đi và nh ng ế
con s bi t nh y theo nh c hi n nh y ra v i hi u ng c a âm thanh s ng đng ế
ngay l p t c thu hút đc s chú ý và kích thích h ng thú c a h c sinh ượ , vì đcượ
ch đng ho t đng nhi u h n đ khám phá n i dung bài gi ng. Đây có th coi là ơ
m t ph ng pháp u vi t v a phù h p v i đc đi m tâm sinh lý c a tr , v a ươ ư
th c hi n đc nguyên lý giáo d c c a V gotxki ượ ư : D y h c l y h c sinh làm
trung tâm m t cách d dàng.
Có th th y ng d ng c a CNTT đã t o ra m t bi n đi v ch t trong ế
hi u qu gi ng d y c a ngành Giáo d c M m non, t o ra m t môi tr ng giáo ườ
Ng i vi t: Nguy n Th Thúyườ ế Đn v : Tr ng MN Bình Minhơ ườ 4
SKKN: M t s bi n pháp ch đo giáo viên ng d ng CNTT vào công tác d y và h c t i
tr ng MN Bình Minh – Buôn Tuôr A - Dray sáp - Krông Ana- Đăk lăkườ
d c mang tính t ng tác cao gi a giáo viên và h c sinh. ươ Công ngh thông tin đc ượ
áp d ng ngày càng r ng rãi trong quá trình d y h c. N u không mu n t t h u giáo ế
viên c n s m tìm hi u và n m v ng tin h c c s , ng d ng Công ngh thông tin ơ
trong gi h c.
2. Th c tr ng v n đ nghiên c u.
2.1. u đi m.Ư
Trong nh ng năm g n đây vi c ng d ng CNTT trong các tr ng h c đc ườ ượ
ngành giáo d c chú tr ng; K ho ch th c hi n nhi m v năm h c hàng năm c a ế
Phòng GD&ĐT đu đ c p đn nhi m v ng d ng CNTT. ế B ph n CNTT c a
Phòng đã có k ho ch ch đo c th , đa v n đ ng d ng CNTT c a cácế ư
tr ng h c vào công tác thi đua. Đc bi t, quán tri t Ngh quy t 29-NQ/TW vàườ ế
Ngh quy t 44/NQ-CP v đy m nh ng d ng CNTT trong truy n thông và d y ế
h c; Quán tri t đn cán b , giáo viên, nhân viên v n i dung các văn b n Quy ế
ph m pháp lu t có n i dung ng d ng CNTT đã ban hành.
Do nh n th c đc t m quan tr ng c a vi c ng d ng Công ngh thông ượ tin
vào trong gi ng d y, nhi u năm nay đn v đã đa vi c s ơ ư d ng CNTT vào các
ho t đng c a tr các l p.
Tr ng có t ng đi đy đ c s v t ch t ph ng ti n công ngh , trangườ ươ ơ ươ
thi t b , đế dung đ ch i ph c v gi ng d y nh máy tính, máy in, Tivi, đu đĩa, ơ ư
máy Photo... dành cho ho t đng d y và h c c a các l p. Các máy đu đc n i ượ
m ng Internet, thu n ti n cho vi c c p nh t, trao đi thông tin k p th i. Ban giám
hi u luôn sát sao ch đo giáo viên v chuyên môn, th ng ườ xuyên d gi thăm l p
đ nâng cao ch t l ng gi ng d y. ượ B n thân th ng xuyên đc tham d nh ng ườ ượ
bu i thao gi ng, d gi , thi giáo viên d y gi i có ng d ng CNTT do tr ng, ườ
Phòng Giáo d c t ch c.
Ng i vi t: Nguy n Th Thúyườ ế Đn v : Tr ng MN Bình Minhơ ườ 5