S GD VÀ ĐT TỈNH BC GIANG
TRƯỜNG THPT B H
SÁNG KIN KINH NGHIM
Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả
trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức”.
H và tên: Nguyn Th L Dung
Môn ging dy: GDKT- PL
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Chc v: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Bố Hạ
Bố Hạ, ngày tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến : Xây dựng, ứng dụng nguồn học liệu nhằm nâng cao hiệu quả
trong dạy học môn GDKT&PL lớp 10, bộ sách Kết nối tri thức.
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử :
Sáng kiến được áp dụng thử nghiệm trong năm học 2022 2023, tiếp tục áp dụng
trong năm học 2023 – 2024 và 2024-2025
3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm :
V phía GV: GV vn s dng ch yếu phương pháp dạy hc truyn thng, hoc có
áp dụng đổi mới phương pháp dạy học nhưng còn máy móc, rập khuôn chưa có sự
linh hot; ngun hc liu phc v cho dy hc ch yếu đến t các nguồn được cp
như tranh ảnh, đĩa CD có mt s bài hc mẫu, đĩa CD có liên quan đến ni dung bài
hc, bng ph do HS chun b, các sn phm trên giy A0 trình bày các ni dung v
kiến thức ít sinh động, dẫn đến chưa phát huy năng lực t hc và sáng to t HS,
chưa tạo được hng thú hc tp cho HS.
V phía HS: Vi quá trình ging dy nhiều năm bộ môn GDCD (nay là môn
GDKT&PL) tại trường THPT, bn thân tôi nhn thy các em khi bắt đầu hc lp 10
thì đều cm thy môn hc rt khô khan nhàm chán, mức độ hng thú không cao,
chưa phát huy năng lực t hc sáng tạo. Đặc biệt, đối với năm học 2022 2023, năm
đầu tiên chương trình GDPT năm 2018 được thc hin; vi s định hướng ch động
t bản thân HS, trường chúng tôi thành lập được 5 lp la chn hc môn
GDKT&PL. Với tư thế ngay t ban đầu là thun li do chính HS mun hc phù
hp vi ngh nghiệp sau này. Nhưng ngay sau tiết đầu, các em bắt đầu th hin ngay
s lo lắng, trước kiến thc HS gọi là môn “3K” vừa khó, va khô va kh ca môn
học GDKT&PL, đi kèm đó là phải ghi nh ni dung v KT như các hoạt động sn
xut, th trường và cơ chế th trường...., ghi nh các điều lut, quyền và văn bản PL
… . Nếu không có những phương pháp kĩ thuật dy hc tích cc, không có ngun
hc liệu phong phú, đa dạng phc v cho hoạt động hc tp phù hp rt d dẫn đến
s nhàm chán, không hng thú t phía HS, không khuyến khích HS ch động chiếm
lĩnh tri thức.
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Trong năm qua, việc thực hiện nhiệm vụ ở chương trình GDPT năm 2018 đã giúp tôi
nhận thấy tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua hoạt
động xây dựng và ứng dụng nguồn học liệu trong dạy học. Với những nguồn học liệu
phong phú đa dạng sgiúp người học dễ dàng nắm bắt, hiểu vận dụng được
kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Bên cạnh đó, nguồn học liệu còn sở tham khảo quan trọng cho quá trình dạy
học trong những năm học tiếp theo.
6. Mục đích của giải pháp sáng kiến :
Ngun hc liu trong cuc sng rất đa dạng, phong phú. Do đó, trong quá trình la
chn ngun hc liu phc v cho ging dy như:
- Đưc xây dng trên các công c h tr: iMindMap10, Camtasia 9.0, Paint,......
- Đối vi video: Có li , có hình.
- S dng Font ch Unicode.
- Đảm bo chính xác, khoa hc v ni dung và kiến thc bài ging.
- Tính sáng to, thiết thc, bám sát thc tế, khoa học và đổi mi.
- Tính hoàn thiện, đầy đủ.
- Tính rõ ràng trong trích dn các tài liu, hc liu tham kho.
- Đáp ứng nhu cu t hc của người hc.
- Li ging (tiếng nói) và thuyết minh (văn bản) d hiu.
- To tình hung hc tp.
- Có các câu hỏi hưng dẫn để người hc tư duy, học mt cách tích cc.
- Có tính tương tác và hấp dn.
Đánh giá chung
- Đem lại hiu qu cao cho người hc.
- Đảm bo tính chính xác, rõ ràng, gây hứng thú cho người hc.
- th s dng linh hot trong các hot động dy hc cũng như trong các c
khác nhau ca quá trình dy hc.
- Có th áp dụng đại trà, ph biến được trong thc tin.
- S dng phn mm iMindMap 10 v đồ tư duy, Camtasia 9.0 đ thiết kế
chnh sửa các đoạn Vi deo.
- S dng phn mm Paint, Power Point… để chnh sa hình nh.
- S dng các công c đánh giá thường xuyên bng t lun hoc trc nghiệm như:
shub classroom.
- S dụng trang web để truy cập sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, video…
7. Nội dung:
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
Quy trình xây dng và ng dng ngun hc liu
- ớc 1. Xác định yêu cu cần đạt ca bài hc.
- ớc 2. Đánh giá, phân loại kiến thc.
- c 3. La chn ni dung ging dy trc tiếp bng mt hc liệu điện t.
- c 4. La chọn phương án và phương tiện luyn tp, kiểm tra, đánh giá phù hợp.
- c 5. La chn công cxây dng các hc liu phù hp.
+ La chn công c x lí Vi deo, hình nh.
+ Biên tp li (nếu cn): li ging, lng tiếng hoc ph đề…
- c 6. Chnh sa và hoàn thin.
- c 7. ng dng trong thc tin dy hc theo hình thc trc tiếp.
Để bắt đầu xây dng ngun hc liệu, người GV phải lên ý ng thiết kế kế hoch
dy hc nhm hin thc hoá các yêu cu cần đạt ca bài hc. Thc tế, tôi đã tham gia
quá trình đưa công nghệ thông tin vào dy hc t những năm đu tiên công tác
thay đổi dn theo mục đích, yêu cu của người hc và việc đổi mới phương pháp dy
học như hiện nay. Trong bi cnh cuc cách mạng 4.0 đang diễn ra hết sc mnh m,
quá trình chuyển đổi s trong giáo dục đang đưc nhiều GV hưởng ng rt nhit tình
nội dung dung chương trình GDKT&PL lp 10 nhng s thay đổi nhất định,
bản thân tôi đã không ngừng c gng tìm tòi, xây dng những tư liệu giá tr
mang tính gi m, nhng li ging, li bình mang tính thuyết phc hay tng hình
nh, âm thanh tính cht lôi cun, hp dn HS. Mi ni dung cn cht ch, gn
gàng, d hiu, d nh.
Để làm được những điều đó đòi hỏi người GV vừa trình độ hiu biết bài dy, va
phi biết tn dng mi hình thc công nghệ, liệu sẵn để xây dng thành nhng
video bài ging, phiếu hc tp, bng biểu… để HS th hin thc hcác yêu cu
ca GV, t đó dễ dàng nm vng kiến thc.
Mt trong nhng thế mnh khi s dng ngun hc liu trong dy hc s giúp người
hc thích thú, kích thích được tính tích cực, năng động để t đó hình thành cho người
hc nhng phm chất và năng lực cn thiết.
Ngun hc liu xây dng cần phong phú, đa dạng, hướng đến mục tiêu giúp người
hc d dàng tiếp cn, có th s dng trên nhiu loi thiết b và trình duyt khác nhau,
tạo điều kin thun li nhất cho người hc, phát huy tối đa tính tích cực, ch động
của người học, bám sát được các yêu cu cần đt ca bài hc, t đó giúp người hc
chiếm lĩnh kiến thc.
Ngoài việc giúp cho người hc ch động, tích cc trong vic hoàn thành các yêu cu
hc tập do GV đưa ra, nguồn hc liu còn gim nh công vic của người GV khi thiết
kế kế hoch dy hc, gim thi gian tìm kiếm hc liu phù hp.
*Kết qu ca sáng kiến :
H thng ngun hc liệu đã xây dựng
Bài
Học liệu
Phân
loại
Hướng sử dụng
Bài 1:
Các
hoạt
động
KT cơ
bản
trong
đời
sống
xã hội
Vi deo 1.1. Giới thiệu về hoạt động
sản xuất.
- Video
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
Hình 1.1. Hoạt động về công đoạn
đóng nhãn bìa vào chai trong sản xuất
nước giải khát.
- Hình
động
(.gif)
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
Hình 1.2. Hoạt động tham gia sản
xuất nông nghiệp.
Hình 1.3. Sơ đồ thể hiện quá trình
phân phối - trao đổi hàng hoá trên thị
trường.
Hình 1.4. Người tiêu dùng mua hàng
siêu thị.
Hình 1.5. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa các hoạt động KT.
- Hình
ảnh
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
- Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ
lục 1)
- Bài tập
- Vận dụng, luyện
tập.
- Kiểm tra đánh giá.
Bài 2:
Các
Vi deo 2.1. Trung tâm giới thiệu việc
làm cho người lao động.
- Video
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
Hình 2.1. Hoạt động may mặc của
công nhân trong xưởng may.
- Hình
ảnh
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
chủ
thể
của
nền
KT
Hình 2.2. Biểu tượng thể hiện hoạt
động của chủ thể trung gian.
Hình 2.3. Người tiêu dùng mua hàng
hoá.
Hình 2.4. Chủ thể nhà nước.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
- Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ
lục 2)
- Bài tập
- Vận dụng, luyện
tập.
- Kiểm tra đánh giá.
Bài 3:
Thị
trườn
g
Vi deo 3.1. Khảo sát tiêu chí mua
hàng hoá của người tiêu dùng trên thị
trường.
- Video
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
Hình 3.1. Hoạt động mua bán hàng
hoá ở siêu thị.
Hình 3.2. Hoạt động mua bán hàng
hoá ở chợ.
Hình 3.3. Phân loại thị trường.
Hình 3.4. Sơ đ thể hiện các chức
năng của thị trường.
- Hình
ảnh
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
- Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ
lục 3)
- Bài tập
- Vận dụng, luyện
tập.
- Kiểm tra đánh giá.
Bài 4:
chế
thị
trườn
g
Vi deo 4.1. Giá cả hàng hoá cùng với
sự biến động về giá cả xăng dầu.
Vi deo 4.2. Sự biến động giá cả hàng
hoá trong mùa dịch.
Vi deo 4.3. Ưu điểm, hạn chế của cơ
chế thị trường và vai trò của Nhà
nước trong nền KT thị trường.
Vi deo 4.4. Xây dựng thương hiệu
trứng gia cầm từ công nghệ và tiêu
chuẩn.
- Video
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
Hình 4.1. Ưu điểm của cơ chế thị
trường trong việc thúc đẩy sự phát
triển của lực lượng sản xuất và tăng
trưởng KT.
Hình 4.2. Nhược điểm của cơ chế thị
trường thể hiện qua việc cạnh tranh
không lành mạnh.
Hình 4.3. Biểu hiện của giá cả hàng
hoá ở siêu thị.
Hình 4.5. Biểu hiện của giá cả hàng
hoá ở chợ.
- Hình
ảnh
- Chuyển giao nhiệm
vụ.
- Thực hiện nhiệm
vụ.
- Câu hỏi trắc nghiệm (Mục 2 – Phụ
lục 4)
- Bài tập
- Vận dụng, luyện
tập.
- Kiểm tra đánh giá.