4 nhóm đất và 15 loi
1/ Nhóm đất cát:
Trong đó ch yếu là loi đất ging chiếm din tích 14.248 ha (6,4% din tích toàn tnh). Đây
loi đất hình tnh bi tác động ca dòng sông và sóng bin trong sut quá trình ln bin ca
ng ca sông. Các ging ni rõ trên nh v tinh nh máy bay bng nhng dng ng hay
dng r qut, cao t 2 đến 5 m. Càng xa bin, ging càng thp dn vi đỉnh b mài mòn (ging
Ba Tri, ging M Cày, ging th xã Bến Tre...). Dưới c động ca khí hu (mưa, nng, gió, bc
hơi) và ca con người qua hàng trăm năm, đất ging thay đổi nhiu, không còn tơi xp như
nhng ging mi hin nay ven bin Bình Đại, Ba Tri, Thnh Phú. Lp đất mn thường k
mn, là lp đất tht nh y t 30 đến 50 cm. Trong thành phn hoá hc ca đất cát ging, t l
st khá cao so vi các loi đất khác. nhng nơi không có cây che ph, đất rt d b thoát nước
và tng mt thường rt khô.
Đất cát ging ít chua tng mt, rt ít cht hu cơ (1%) nghèo dinh dưỡng, cán cân độ phì rt
thp, thiếu đạm nghiêm trng. mt s ging sát bin, tuy b nước triu lên xung nhưng độ
mn trong đất không cao.
2/ Nhóm đất phù sa
Hu hết đất phù sa Bến Tre hình thành t trm tích ca các cn sông c và các lòng sông c.
Đây nhng địa đim qun cư đầu tiên trong lch s khai thác đất đai Bến Tre. Vì vy, đây
nơi phát sinh ch yếu ca loi đất phù sa già (đã b phân hóa) có din tích ln nht Bến Tre.
Các tng đất sâu trên 50 cm qua mt thi gian canh tác dài, đã bt đầu b thoái hoá nghm
trng, biu hin bng s chai cng trong các tng đất. mt s khu vc khác, có địa nh thp
trũng (bc M y ven sông C Chiên, ven sôngm Luông thuc huyn Ging Trôm) đất phù
sa hình thành t trm tích lòng sông có ln nhiu xác hu cơ t tng mt xung sâu trên 1 m.
các khu vc phía đông, đất phù sa nh thành trên nhng trm tích sông bin ca các phng
gia ging (nam Ging Tm – nam M Cày), càng xung sâu lp đất sét càng biến dn sang sét
pha cát.
Đất phù sa Bến Tre có thành phn cơ gii ch yếu là sét (50 60%), trong đó nhiu nht
khoáng sét Kaolinite (60 65%) và Illite (15 – 35%). Đất thường hơi chua tng mt, càng v
phía bin tng đất sâu càng có phn ng trung tính hơn. Nm đất phù sa Bến Tre có độ phì
o loi thp, ngun đạm tt, nhưng ngun d trn không đủ. mt s khu vc, đất đang có
biu hin suy thoái, cn được lưu ý bo v và bi dưỡng.
3/ Nhóm đất phèn:
- Đất phèn tim tàng đất phèn chưa b hoá chua, ch có tng sinh phèn, chưa có tng phèn
(3.286 ha).
- Đất phèn tim tàng trung bình mn tng thi k, tng sinh phèn cn t 50 – 100 cm (3.286 ha).
Hu hết đất pn Bến Tre đều thuc loi phèn hot động. Tuy nhiên, tng phèn thường sâu
trên 50 cm, do đó chưa phi loi đất hn chế hoàn toàn đối vi sn xut nông nghip, đặc bit
lúa.
vùng ca sông Cu Long, nơi mà điu kin hình thành các loi trm tích cha vt liu sinh
phèn rt hn chế, nm đất phèn ch phát sinh cc b trên nhng khu vc đặc bit có din tích
không ln. Các kết qu nghiên cu và kho sát gn đây cho thy rng, Bến Tre, các vùng đất
phèn đều phát sinh t các ngun gc bưng, trũng hay sông c.
Trong hu hết các dng phát sinh k trên, nhng trm tích cha pn đều được bi ph trên mt
bi lp trm tích sông, vì vy đất phèn Bến Tre thường có tng pn sâu t 50 cm đến trên 1
m. Sut mt thi gian dài, bng các bin pháp đào mương, lên liếp, x kênh để lp vườn, trng
lúa, người n Bến Tre đã góp phn làm cho toàn b các khu vc đất phèn đây tr nên thng
khí, khô ráo.
Ngoài ra, mt s nơi ng l ng mn (Ba Tri, Bình Đại, Thnh Phú) s xâm nhp mn
o đất phèn trong mùa khô làm cho đất va mn, va phèn, cây trng càng khó sinh trưởng.
Đất phèn Bến Tre thường có 2 dng ch yếu: dng có hu cơ xen k trong các tng đất
thường xut hin các khu vc thp, trũng ven sông ln hay kênh rch chng cht, dng có ít
hu cơ thường gp các khu vc hơi cao nơi có nhiu ging cát
4/ Nhóm đất mn
- Đất mn ít, mn tng thi k: 37.630 ha.
- Đất mn trung bình, mn tng thi k: 25.568 ha.
- Đất mn nhiu, mn tng thi k: 14.297 ha.
- Đất mn nhiu thường xuyên dưới rng ngp mn: 19.243 ha.
Chiếm din tích ln nht so vi các nm đất khác Bến Tre, nhóm đất mn hình thành ch yếu
t trm tích hn hp sông - bin trong quá trình ln bin, do đó mang du n sâu sc ca tác
động bin trong thành phntính cht ca mi loi đất.
Các loi đất mn ít và trung bình thường xuyên phân b địa hình trung bình t 0,8 đến 1,2 m
cách xa bin và sông ln. Loi đất này được canh tác khá lâu đời, mùa k kit b b trng, chế
độ bc hơi rt mnh, nên đất đã b kết vón độu t 80 100 cm (Ba Tri, Thnh Phú...).
Loi đất mn nhiu, mn tng thi k thường pn b địa hình thp hơn, khi triu cường nước
tràn lên, khiến tng đất mt có độ mn cao rt khó ra nhanh o đầu mùa mưa. tng đất sâu
50 – 80 cm thường có lp cát xám xanh ca bãi thy triu, có cha mica và nhiu mnh v vôi
gc bin.
Loi đất mn nhiu thường xuyên dưới rng ngp mn, phân b tnh di dc ven bin Bến Tre,
dưới các thm rng sú, vt, mm mà ngày nay đã b tàn pnhiu, b ngp thường xuyên do
triu, đất thường có độ mn rt cao, ly tht, không thun li cho các loi cây trng nông nghip.
Chiếm din tích 96.739 ha (t l 43,11% din tích toàn tnh) phân b hu hết các huyn ven
bin Bình Đại, Ba Tri, Thnh Phú. y theo mc độ và thi gian nhim mn, nhóm đất mn
Bến Tre được chia tnh 4 loi:chiếm din tích 15.127 ha (t l 6,74% din tích toàn tnh) phân
b ri rác trên toàn Bến Tre, t vùng ngt, vùng l đến ng mn. Căn c vào s xut hin tng
phèn (tng Jarosite) và tng sinh phèn (tng Pyrite), cũng như độ sâu xut hin ca các tng
này, nhóm đất phèn Bến Tre được chia làm 2 nhóm ph.: chiếm din tích 66.471 ha (26,9%
din tích tn tnh) phân b tp trung các huyn vùng ngt phía y (Ch Lách, Châu Tnh,
bc Ging Trôm và bc M Cày).
http://www.bentre.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=176&Itemid=
46