Tháng 8-2006 VT LÝ ngày nay
S 4 (75) / TP 17
1
BC X NN VŨ TR
NGUYN TRNG HIN
Phòng thí nghim phn lc JPL, NASA, Hoa K
TS. Nguyn Trng Hin là mt trong nhng nhà khoa hc gc Vit làm vic JPL ca NASA và
cũng là nhà khoa hc người Vit đầu tiên đặt chân đến Nam cc để thc hin các quan trc vũ tr
hc. Là mt người con gc Vit, anh đã t tay may lá c T quc để cm lên nơi lnh lo nht ca
Trái đất cùng vi quc k ca các quc gia khác (Tháng 8, 1994).
Hin anh là thành viên nhóm Vũ tr hc ti Jet Propulsion Laboratory, NASA; ging viên thăm
viếng ca Caltech (Vin công ngh California). Anh nghiên cu nhng vn đề liên quan đến Vũ tr hc
và Vt lý thiên văn, bao gm: Nn vi ba vũ tr (CMB), Vũ tr sơ khai, Nhng thiên th có vch dch v
đỏ cao. Đồng thi anh cũng là chuyên gia v k thut cm biến và các thiết b thiên văn hot động
bước sóng vi ba ca NASA.
Vt Lý Ngày Nay xin trân trng gii thiu cùng độc gi bài viết “Bc x Nn Vi Ba Vũ Tr” ca
nhà vt lý Nguyn Trng Hin- BBT
Bc x nn vi ba vũ tr, gi tt là bc x nn (BXN), là di ch vô giá để tiếp cn vũ tr t thu ban
sơ, cách đây gn 14 t năm. Vũ tr trong thi khc này được mnh danh là “Big Bang”, mt thi đim
mà trong toàn cõi vũ tr ch thun mt trường bc x đin t vi nhit độ rt cao. S giãn n ca vũ tr
theo thi gian đã làm cho bc x nn ngui đi, và ch gn 3 phút sau Big Bang, năng lượng bc x
được chuyn thành vt cht dưới dng các ht cơ bn, như electron và proton. Electron và proton kết hp
để to nên nguyên t nh như hydrogen và helium ri tích t bng tương tác hp dn và dn dà hình
thành nên vũ tr ngày nay, vi nhng vì sao, thiên hà, quasar và l đen vv….mà ta quan sát được. Đây là
bc tranh tng th được xem như là mô hình tiêu chun mà các nhà vũ tr hc ngày nay nhìn nhn. Và
là mt thc ti vt lý rt khác vi suy đoán ca các nhà vũ tr hc trước đó, vn cho rng vũ tr vt lý mà
ta quan sát được là vô cùng và hng hu. Bước vào thiên niên k mi (2000), các nhà nghiên cu xác
định rng:Vũ tr hu nhưđẳng hướng và phng. Đây là hai đặc đim ni bt mà lý thuyết Lm Phát
đã tiên đoán hai mươi năm trước đó. Trong mô hình Lm Phát, Big Bang là lúc vũ tr đã được thi bùng
lên t mt cht đim vi tc độ vượt ánh sáng, ch trong khonh khc cc ngn, ~ 10-32 giây sau thi
đim ban đầu. Điu trùng hp gia các chng c mi nht ca BXN và nhng d đoán lý thuyết tưởng
nhưđiên khùng này đã thúc đẩy các nhà quan trc thiên văn lao vào mt cuc săn lùng mi. y là vic
truy tìm chng tích ca Lm Phát trong đặc tính phân cc ca BXN. Đây là mt n lc thc nghim vi
nhiu yêu cu gt gao. Và câu chuyn BXN dài hơn bn thp niên, vn chưa thy du hiu đến hi kết
thúc.
Hình 1. Penzias và Wilson khám phá ra
bc x nn ln đầu vào năm 1965 (kèm theo
bc nh anten radio ca Bell Labs, New Jersey,
M), ghi nhn vi các đặc tính sơ b là nn bc
x gn như đồng nht, đẳng hướng và không
phân cc. (Bn có biết là có th nhìn thy BXN
trên tivi? Nhng nhiu lon lăn tăn trên màn
hình tivi khi không bt được sóng truyn hình
có ngun gc t BXN). Năm 1992, Đài quan
sát không gian COBE ca NASA vi độ phân
gii tt hơn, ln đầu hé m tính bt đẳng hướng
ca BXN. Đến năm 2003, WMAP, mt đài
quan sát không gian khác ca NASA, chp
được bn đồ BXN chi tiết hơn, cho thy Vũ tr
hu nhưđẳng hướng và phng, xác nhn kết
qu đã tìm được ca Boomerang và DASI
trước đó. Vết loang đỏ ngang bn đồ là vùng
không gian che bi bc x phát ra t nhng
electron và bi ngay trong h Ngân Hà ca
chúng ta.
.
(Ngun:http://map.gsfc.nasa.gov/m_ig/ig_universe1.htm/)
Tháng 8-2006 VT LÝ ngày nay
S 4 (75) / TP 17
2
Li Gii Thiu
Trong Vt Lý, thế gii phc tp chung quanh ta
có th hiu và kim chng được bng mt s khái
nim cô đúc hay quy lut vt lý cơ bn, t cơ hc
thiên th cho đến tính lượng t ca nhng nguyên t
làm nên đặc tính muôn hình muôn v ca vt cht.
Công cuc nghiên cu v vũ tr cũng không đi ngoài
truyn thng y. Mi hn độn ca vũ tr t không
gian bao la có th quy v li bng vài đại lượng đơn
gin. Dĩ nhiên đây không phi là điu d dàng, nhưng
chí ít đó là hy vng ca các nhà vt lý. May mn cho
chúng ta, là phn ln nn tng ca vũ tr hc hin
đại đã được xây dng bi không ai khác hơn là
Einstein, bng lý thuyết tương đối rng. Các phương
trình trường ca Einstein, đưc viết xung cách đây
đã hơn 90 năm, to tin đề vng chc cho các nhà
nghiên cu ca thế h ni tiếp thiết lp nên cơ s
thuyết xác đáng, dn đã được kim chng và b sung
vi nhng quan trc thc nghim ngày càng đáng tin
cy. Nhng câu hi ca các nhà vũ tr hc ngày nay
bao gm, cái gì làm nên vũ tr này? Vũ tr mà ta
quan sát được là vô cùng hay hu hn? Hng hu hay
vô thường? Vũ tr ngày nay đã bt ngun t đâu
?.v.v….Đây cũng là nhng câu hi muôn tha mà
loài người vn hng ưu tư trong quá trình tiếp cn Vũ
tr. Điu k diu là chúng ta đang bước vào giai đon
mà mt s nhng câu hi này đã được hay s có câu
tr li tho đáng trong mt tương lai rt gn, mt
phn nho nhng n lc vượt bc trong phát trin
k thut đã din ra gn đây và vn còn đang tiếp tc.
Trong bài viết này, danh t “Vũ tr (Universe
hay Cosmos) được dùng mt cách hoán chuyn để
ch hoc là mt Vũ tr toàn th quan sát được, hoc là
nhng chi tiết đặc thù ca Vũ tr, như là kích thước
(scale factor), BXN, v.v….”vũ tr” không viết hoa là
tính t, để ch nhng thuc tính ca Vũ tr (cosmic
hay cosmological). Bài viết trong gii hn nht định
ca nó s ôn li mt vài chi tiết lch s b ích, nhưng
mong mun chính là cung cp thông tin v nhng
chng c mi nht tìm thy t bc x nn, và nhng
hot động ráo riết tiếp theo ca các nhóm nghiên cu
trong lĩnh vc này. Bn đọc hy vng vi vn vt lý
cơ bn có sn, s được kích thích đủ để tìm hiu thêm
và có th đạt được mt cách nhìn, tm gi là tích cc,
v quá trình hình thành và phát trin ca Vũ tr .
Mô hình Big Bang
Gamow, nhà vt lý lưu vong Nga, là người đầu
tiên tiếp cn vn đề mt cách xác đáng. E=mc2 cho
thy là vt cht có th chuyn sang năng lượng dưới
dng bc x đin t, như đã thy qua bom nguyên t
hay năng lượng mt tri. Ngựợc li, vic biến đổi
năng lượng đin t sang vt cht, c th là các ht cơ
bn như electron hay proton, ch có th to thành
nhit độ cao, lên ti hàng ngàn t độ K, nóng hơn
hàng triu ln so vi nhit độ ngay trung tâm ca
Mt tri. Gamow đoán rng các ht cơ bn đựơc to
ra t khi ánh sáng, còn gi là trái banh la, vn đã
có sn t khi thy T ~ 1010K (kBT ~ mec2). Cn
nhc li là cho đến thi đim này, các cơ s này ca
Vũ tr hc hin đại bao gm các phương trình tương
đối Einstein (1916), vi kết qu tìm được sáu năm
sau đó ca nhà toán hc Nga Friedmann (vn là thy
ca Gamow) cho thy trong điu kin mt Vũ tr
đồng nht và đẳng hướng, phương trình Einstein th
hin tính biến thiên ca kích thước vũ tr vi thi
gian. Trên nn tng lý thuyết này, Lemaitre đã xây
dng mô hình vũ tr giãn n. Cơ s thc nghim
cho mô hình bao gm các quan sát thiên văn ni
tiếng ca Hubble t cui thp niên 1920, vi s dch
v đỏ ca các di ngân hà. Cùng trong thi gian này,
Tolman trong các tính toán nhit động hc ca Vũ
tr đã chng t là s giãn n s làm cho vũ tr ngui
đi. Suy đoán ca Gamow cho đến thi đim này
(1984) tưởng chng như là mt điu hin nhiên,
nhưng kết qu tính toán suy ra t gi thuyết trái banh
la đã mang li biến chuyn mang tính bước ngot
(cũng nên nhc li là ngay c Einstein cha đẻ ca
E= mc2 và các phương trình tương đối, cùng vi trc
giác vt lý phi thường, lúc sinh thi đã không thy
đề cp đến điu này). Gamow và hc trò ca ông,
Alpher (có th k thêm Bethe, người đã gii thích
thành công cơ chế sn sinh năng lượng ht nhân ca
Mt tri), chng t mc tin cy ca gi thuyết này
qua các tính toán v hàm lượng ca Helium tìm thy
trong Mt tri, vn mang t l quá cao mà các phn
ng nhit hch ca Mt tri không th to thành
kp. Các tính toán ca Alpher cho thy đa phn khí
Helium trong vũ trđược to thành t thi vũ tr
còn sơ khai, và trùng khp vi t l He trong Mt
tri. Đây là mt thành công đầu tiên. Mt h qu
trc tiếp khác đi t gi thiết Big Bang s đến mun
hơn, mt hơn 15 năm sau mi được kim chng.
Công trình Alpher, Bethe and Gamow, The Origin of
Elements (ngun gc ca các nguyên t ), xng đáng
được xem như là ct mc ca vũ tr hc hin đại .1
Tht ra gi thuyết Big Bang đã gây rt nhiu
tranh cãi t các gii khoa hc, các nhà tư tưỏng ln
công lun đương thi. Alpher, trong bui bo v
lun án tiến sĩ, đã nói rng quá trình tng hp ht
nhân trong vũ tr ch mt không đầy 5 phút. Ngay
1 Vi bn tính phá cách, Gamow cho công b công trình
này vào ngày 1 tháng 4. ch có hai ngưòi đóng góp chính
vào bài viết là Alpher và Gamow kéo theo Bethe để bài
viết được biết đến nhưα,βγ”, 3 mu t đầu tiên ca
tiếng Hy Lp.
Tháng 8-2006 VT LÝ ngày nay
S 4 (75) / TP 17
3
hôm sau t Washington Post đã lên tranh biếm ha v
vic vũ tr to thành ch trong vòng 5 phút. Hoyle,
mt trong nhng người sáng lp và c vũ cho gi
thiết Steady State, hay Trng thái vĩnh hng, trong
chương trình thiên văn trên radio trong giai đon này
nhc đến mô hình Big Bang như sau: “ Mt gi
thuyết khác bit na gi định rng vũ tr bt đầu t
mt thi gian xác định trong mt v n ln. Vi định
đề này, s giãn n hin ti là cái đà còn li ca cơn
bo động t v n tung này. Cái ý tưởng Big Bang
này vi tôi xem chng không được tho đáng
lm…V mt khoa hc, trong hai gi thuyết [Big
Bang và Steady State] thì Big Bang là khó nut hơn.
Bi đó là quá trình vô lý không th din t bng ngôn
ng khoa hc …Trên phương din triết hc cũng vy,
tôi không th thy mt lý do hay ho nào để thiên v
cái ý tưởng Big Bang.”
Đây là ln đầu hai t “Big Bang ” (N To) được
dùng để ám ch mô hình vũ tr giãn n vi hàm ý
châm biếm, và Big Bang tr nên “thut ng” ph
biến. Hoyle là mt nhà vũ tr hc k cu, và đã có
nhng đóng góp v lý thuyết rt đáng k trong vũ tr
hc. Nhng quan đim ca ông v Big Bang, khi nhìn
li, cũng có phn thiên kiến nhưng đã có nh hưởng
rt ln vi khoa hc đương thi. Ngược li Toà
Thánh Vatican đã c vũ cho lý thuyết Big Bang. Giáo
hoàng Pius XII trong mt bài ging ca mình đã nói
như sau v Big Bang và sách Sáng Thế K trong
Thánh kinh: “Do vy mi th dường như cho thy
rng vũ tr vt cht đã có mt khi đầu k vĩ, được
ban phát vi mt d tr năng lượng mênh mông, ri
phát trin trước tiên cc nhanh ri dn dà chm li
cho đến thi đại hôm nay… Tht ra, dường như khoa
hc ngày nay, vi mt bước băng ngang hàng triu
thế ký, đã làm chng thành công cho tia sáng Mc
Khi (Fiat lux) phát ra lúc mà, cùng vi vt cht,
bc phát t hư vô (Nothing) mt bin ánh sáng và
bc x, trong khi các ht nguyên t phân ra và to
nên hàng triu thiên hà… Do đó, có mt Đấng Sáng
To. Do đó, Thượng Đế tn ti! Cho dù chưa rõ ràng
hay không hoàn ho, nhưng đây là phúc đáp chúng ta
ch đợi t khoa hoc, và là điu thế h loài người hin
nay đang trông ch.” (Thông đip ca Giáo Hoàng
Pius XII ti Hc vin Hàng ngũ Giám mc ngày 22
tháng 11 năm 1951).
Như vy ta mt phn cng đồng khoa hc thì
phn đối lý thuyết Big Bang trong khi nhà th thì ng
h. Thot nhìn thì đây có v như điu oái oăm nếu ta
nh li lch s ca Giáo hi Công giáo và bước đầu
phát trin vt lý trong thi Phc hưng, khi mà Galileo
phi ra trước toà án Giáo đình (The Inquisition) để
chi b h Nhât Tâm ca Copernicus, và công nhn
Trái Đất là trung tâm ca vũ tr, phù hp vi giáo
điu ca Toà Thánh La Mã lúc by gi. K thc,
trước sau mc tiêu ca giáo hi vn như nhau: H
tr tính xác thc trong Kinh Thánh. Linh mc
Lemaitre, mt trong nhng cha đẻ ca lý thuyết Big
Bang và là thành viên ca Hc vin Hàng ngũ Giám
mc, đã can thip vi c vn khoa hc ca Giáo
Hoàng, và đề ngh Đức Thánh Cha nên gi khong
cách gia thn hc và vũ tr hc. Lemaitre tin rng
lun c khoa hc cn cách bit vi phm trù tôn
giáo. Và Giáo Hoàng đã đồng ý vi li yêu cu trên.
Big Bang không còn nhc đến trong nhng thông
đip ca Giáo Hoàng na.
Bc X Nn
Gamow tiên đoán mt nn bc x đồng nht ban
đầu đã ngui đi và s còn li đến ngày nay. Nhưng
ông không ch rõ là cường độ bc x còn li ngày
nay là bao nhiêu. Và do vy, s tn ti ca du vết
còn li t nn bc x ban đầu vn là mt n khut.
Có l do nhng ch trích v mô hình Big Bang
nhng khó khăn nht thi ca mô hình này (như câu
hi các nguyên t nng t đâu mà ra? Câu tr li sau
này được đưa ra bi Hoyle – chính là t siêu sao mi
(supernovae) hay còn gi là sao khách; đây li là
mt v n khá to khác), nhng đề xut ca Gamow,
ri thay, đã không được các nhà vt lý tiếp nhn
nghiêm túc: Không có mt thí nghim nào để kim
chng di ch ca bc x nn sut hơn 15 năm sau khi
nhóm Gamow công b công trình nghiên cu kinh
đin.
S phát hin ca bc x nn đã phi đến t tình
hung ngu nhiên, vn cũng là điu thường xy ra
trong lch s. Vào khong gia thp niên 60, hai
nhà nghiên cu ca Bell Labs, Penzias (hc trò ca
Towns, vn là cha đẻ ca laser) cùng cng s
Wilson (đã theo hc các khoá hc v vũ tr hc ca
Hoyle, lúc y là thính ging Caltech) đo đạc sóng
radio phát ra bi bu khí quyn. Sau khi phân loi
các ngun bc x đã biết và khu tr chúng t giá tr
đo được, kết qu cho thy là cường độ bc x tri dư
hơn bình thường chng 3.5K, vi sai s là 1K. H
ghi nhn phn bc x dư này gn nhưđẳng
hướng và bt phân cc (unpolarized). H không biết
ngun bc x này t đầu ra, nên đành gn cho chúng
cái tên là “nhiu lon” dư.
Trong khi đó thì nhóm nghiên cu ca Dicke
Princeton vn vn chưa tng nghe qua các công
trình ca Gamow, Alpher và Bethe 15 năm trước đó,
bt đầu nhng tính toán ca h v phân lượng ca
He t khi thu. Cùng vi P.J.P Peebles, by gi
mt công s viên tr tui, Dicke đi đến kết lun rng
phi có mt nn bc x còn li t khi thu. Công
tác thc nghim để phát hin BXN được giao cho
David Wilkinson, mt thành viên tr khác ca nhóm
Dicke. Wilkinsson gp rút xây dng thí nghim
Tháng 8-2006 VT LÝ ngày nay
S 4 (75) / TP 17
4
(Hình 2), theo mu thiết b mà Dicke đã chế to
MIT trong thi thế chiến th II, còn gi là Dicke
switch hay là lock-in amplifier, bng cách thay đô
(modulate) tín hiu đo đạc theo tn s nht định.
Phương thc này khi dùng để phát hin tín hiu cc
yếu b nhoà ln trong mt nn nhiu lon mnh hơn
nhiu ln đã chng t rt hu hiu, và đã có ng dng
rng rãi trong nhiu lĩnh vc nghiên cu khác nhau.
Bn thân Dicke là mt “thú hiếm” trong nhng nhà
vt lý hàng đầu, đã để li nhiu du n đậm nét trong
hàng lot các vn đề vt lý cơ bn, c thc nghim
ln lý thuyết, t đồng h nguyên t, cho đến vic
kim chng lý thuyết tương đối bng cách thiết lp
mc tương đương gia khi lượng quán tính và khi
lượng hp dn độ chính xác cao nht. Dicke còn là
cha đẻ ca lý thuyết Brans-Dicke, mt bn th khác
ca lý thuyết tương đối.
Hình 2: Thí nghim ca nhóm Princeton xây dng theo gi
ý ca Dick. David Wilkinson bên phi, gia đằng sau là Peter
Roll, c hai đang trên nóc Guyot Hall, Princeton University
(1965) vi Dicke radiometer. Hm thy bc x nn ch vi 3
tháng sau khi Penzias & Wilson công b kết qu. (nh ca R.
Matthews, Princeton. P.J.P Peebles gi cho tác gi)
Thông qua Burke t MIT, Penzias và Wilson biết
rng nhóm Princeton đang tiến hành vic đo đạc
tương t và có th có li gii đáp cho nhng “nhiu
lon dư” mà đã làm h nhc đầu t bao lâu nay.
Trong mt bui hp ca nhóm, đin thoi ca Dicke
bng reo vang. Bên đâu đấy là Penzias và Wilson,
mô t li thí nghim ca h. Nghe đến đây Dicke bt
nói vi các cng s ca mình:” Gentleman, we have
been scooped! (Qúi v, chúng ta đã b ht tay trên)”
Ngay sau đó h đã ghé thăm cơ s ca Penzias và
Wilson Homdel, cách Princeton ch gn 100 km v
phía bc. H nhn ra rng Penzias và Wilson đã dùng
Dicke Switch trong thí nghim ca mình để phát hin
các tín hiu trong không gian. Hai công trình đã được
gi ngay đến tp chí Astrophysical Journal, mt bi
nhóm Bell Labs vi ta đề “ Mt đo đạc nhit độ
Anten Dư 4080 triu chu k”, và mt bi nhóm
Princeton, ch ra rng bc x mà Penzias và Wilson
tìm được chính là di ch ca BXN t Big Bang.
Dicke et al. (1965) báo trước rng trong bc tranh
đơn gin nht, trường bc xđặc tính ca vt đen
tuyt đối.
Vi vic phát hin bc x nn, mô hình Big
Bang, tc là vũ tr tiến hoá t giai đon sơ khai vi
nn bc x nhit độ trên 1010K, và theo thi gian
ngui dn đi đo s giãn n ca Vũ tr, đánh du
mt khi đầu trong nhn thc mi v Vũ tr. Ba
chng c thiên văn cơ bn, bao gm s hoá đỏ ca
các đám thiên hà, phân lượng ca các nguyên t
nh, và BXN đưc mnh danh là “tam tr” ca toà
mô hình chun Big Bang.
Nhn thc mi v vũ tr
Nhng thành công trên chgt hái bước đầu.
BXN mang chng c v mt vũ tr vô thường, tc
là có thay đổi, có mc thi gian đầu, nhưng kèm
theo đó là vic ny sinh nhng vn đề mi. Có th
lit kê ba câu hi chính cho mô hình Big Bang như
sau.
Mt trong nhng câu hi đầu tiên vt đến, là t
mt nn bc x đồng nht, mi nơi mi hướng đều
như nhau, làm sao mà vũ tr tr nên không đồng
nht như ngày nay, nghĩa là chúng ta có Ngân Hà,
quasars, có các nhà vũ tr hc thế gii này và
nhng khong trng bao la trong vũ tr ngoài kia?
Có l đây ch là chi tiết k thut rườm rà, nhưng
thc là chi tiết quan trng.
Câu hi th hai cũng là câu hi rõ rt. Ti sao
vũ tr li gn như đẳng hướng, có nghĩa là bc x
quan sát mi hướng đều như nhau. Bc x t
nhng hướng này vn không có liên h vi nhau
thi đim ca phát tán cui, ~ 380,000 năm sau Big
Bang, là giai đon mà electron và proton kết hp vi
nhau để to thành nguyên t và vì thế không còn
tương tác vi photon t BXN. Vy thì làm sao
chúng biết v nhauđạt được trng thái cân bng
nhit để to ra s đẳng hướng? Mt trùng khp ngu
nhiên chăng? Đây còn được gi là bài toán chân tri
(horizon).
Câu hi th ba cũng đơn gin nhưng không kém
phn nhc nhi. Các quan sát cho thy là đặc tính
hình hc ca vũ tr ngày nay rt gn vi hình hc
phng. nếu mà ta ngoi suy (extrapolate) điu này
ngược v 14 t năm trước đây, thì sai s t độ phng
ca Vũ tr trong thi đim Big Bang ch10-60.
(Điu này tương đương vi s khác bit ca khi
lượng Mt tri khi ta thêm bt mt electron.). Li
mt s trùng hp na chăng? Có th, nhưng đây qu
là mt điu trùng hp khó tin. Hay cũng có th là vũ
Tháng 8-2006 VT LÝ ngày nay
S 4 (75) / TP 17
5
tr không phng lm như ta nghĩ? Điu này đòi hi
cn phi có mt quan sát đáng tin cy hơn.
Có l trong cách suy nghĩ ca mt nhà tư duy
thun tuý, thì ba vn đề trên là ba vn đề ni cm,
liên h đến s sng còn ca mô hình Big Bang, và vì
vy phi được để ý trước nht. Có mt nhóm các nhà
tư duy thun tuý như thế, và h đã tn nhiu công
sc để cui cùng lp nên k tích bng nhng đề xut
cơ chế vt lý mi. Nhưng ta hãy tm để chuyn đó
sang mt bên lúc này, mà bàn đến công tác thc
nghim trước mt. Là mt nhà thc nghim, nếu biết
rng có mt trường bc x t mt vt đen tuyt đối
đang vây ph quanh bn thì bn s làm gì trưc tiên?
Có ba điu cơ bn mà bn có th xác định được. Mt
là, vic phân b bc x biến thiên theo bước sóng có
tuân th quy lut ca vt đen tuyt đối (theo đường
biu din Planck? Hai là, vic phân b bc x theo
hướng trong không gian, liu chúng có đồng nht và
đẳng hướng? Ba là, BXN đạt mc độ phân cc
(polarization) như thếo? Đây tt c nhng gì ta
có th mô t v BXN. Thc vy, tt c nghiên cu
thc nghim v BXN trong hơn 40 năm qua ch để
mô t 3 đặc tính vt lý cơ bn này. Điu trung hp,
vi ít nhiu có ch ý, là ba quan sát thc nghim này
đều liên h cht ch vi ba “vn đề” ni cm ca Big
Bang đã nêu ra trên. Nói là có ch ý, bi vì ta ch
có th đặt nhng câu hi mà ta có th kim chng
được bng các phương thc thc nghim. Không có
bng chng thc nghim thì có l gn vi triết hc
hay thn hc hơn.
Mt cách c th để tr li câu hi đầu tiên, để
mt vũ tr như ngày hôm nay, nghĩa là có mc phân
b v mt độ vt cht (các đám thiên hà) khá đồng
nht trên din rng (vài chc Mpc-khong cách đến
thiên hà gn nht, Andromeda, là chng 2 Mpc,1
Mpc bng 3x 1019 km hay ~3.2 triu năm ánh sáng)
đòi hi có mt s bt định trong phân b cường độ
thi k sơ khai. S không đồng đều gia nơi này và
nơi khác được biu th bng mc nhiu lon trong
mt độ vt cht, và con s này tương ng vi tính
không đồng nht hay tính bt đẳng hướng ca BXN.
Các tính toán cho thy con s này có mt gii hn
dưới khong vài phn triu (10-6).
Khó khăn cơ bn trong vic đo đạc là do tín hiu
t BXN ch phát ra mnh nht các bước sóng vi
ba, nghĩa là vài t đến vài trăm t chu k (5 đến 500
GHz), ph sóng này k thut cm biến ch va đạt
bước m đường trong hai thp k 60 đến 70. Thêm
vào đó là cường độ bc x rt yếu, ch vn vn gn
3oK, trong khi điu kin quan sát mt đất gn 300oK,
tương đương vi vic tìm sao gia ban ngày. Mt
yếu t na là hơi nước, vn hp th sóng vi ba, trong
bu khí quyn cũng gây tr ngi ln trong vic đo
đạc. Để công vic quan trc đạt hiu qu, người ta
cn tìm nơi khô lnh như Nam cc, hay vượt qua
bu khí quyn bng bóng thám không, hay ra hn
bên ngoài không gian vi các đài quan sát vũ tr.
Chính vì thế mà phi mt mt thi gian khá dài, mãi
đén 1992 mi có nhng bước đột phá trong vic thu
thp d kin mi v BXN, nh COBE, thc cht là
mt Dicke radiometer không gian do NASA chế to
để chuyên thu thp v BXN.
Thành công đầu tiên ca COBE là bc ph ca
BXN, cho thy chúng tuân th s phân b Planck
đến mc gn như hoàn ho, vi nhit độ vt đen
bng 2.725oK (xem Hình 3). Đây là mt chng c
vô cùng n tượng v bc tranh đơn gin ca mô
hình Big Bang.
Hình 3. Kết qu phân tích sơ khi t 9 phút quan sát ngoài
không gian ca COBE (Mather et al. 1990), cho thy mc biến
thiên ca cường độ BXN theo bước sóng. D kin được biu th
bng các vùng ô vuông vi sai s phóng đại lên gp 10 ln, và
trùng khp sít sao vi ph ca vt đen tuyt đối nhit độ T=
2.725 +/-0.002oK.
Mt thành công khác ca COBE minh ho bi
bc hình đầu tiên, là ln đầu xác định được mc bt
đẳng hướng, tc là s khác bit v cường độ bc x
hai hướng khác nhau, ca BXN, vi sai s chng
vài chc phn triu, trùng khp vi ước đoán ca lý
thuyết. Đây là mt thành công vang di, kết thúc
cuc săn lùng gn 30 năm. Các nhà vũ tru hc gi
đây có th vng tin vào mt “ mô hình chun”.
Mô hình chun lúc này đã được b sung thêm
mt nhân t mi. Năm 1980, Alan Guth đề xut mt
ý tưởng vô cùng táo bo, rng gn thi đim ban
đầu ca Big Bang, s giãn n đã xy ra vi mt tc
độ cp độ lu tha trong mt thi gian cc ngn.
Đây còn gi là giai đon lm phát, có l ch kéo dài
chng 10-34s. Vũ tr được gi định là bt đầu bi
mt nhiu lon lưỡng t , có l t hư vô (vacuum).
Gi thuyết Lm phát lúc đầu được đề xut để gii
quyết các vn đề ca vt lý ht cơ bn (có các t
tích - magnetic monopole – hay không?), ny sinh
t lý thuyết thông nht vĩ đại, còn gi là GUT hay
Grand Unified Theory. Ch mt vài năm sau người
ta mi phát hin rng cơ chế lm phát có th dùng