Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
18 www.tapchiyhcd.vn
CARDIORESPIRATORY RESPONSE DURING THE 1-MIN SIT TO
STAND TEST IN CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE
Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang*
Hai Duong Medical Technical University - 1 Vu Huu, Le Thanh Nghi ward, Hai Phong City, Vietnam
Received: 30/7/2025
Reviced: 27/8/2025; Accepted: 08/9/2025
ABSTRACT
Objective: Describe the changes in cardiovascular and respiratory indices during the 1-minute sit-
to-stand test in patients with chronic obstructive pulmonary disease.
Subjects and methods: Cross-sectional study of 122 patients with stable chronic obstructive
pulmonary disease. Each participant performed two 1-minute sit-to-stand test tests 30 minutes to 1
hour apart. The measurements recorded during the second test were included in the data analysis.
Peripheral oxygen saturation (SpO2) and heart rate were measured using a finger pulse oximeter and
the difference between the baseline (before the start of the test) and the final (at the end of the test)
values was calculated. Exercise-induced desaturation was considered whenever a decrease in SpO2
of ≥ 4% occurred. Dyspnea was assessed immediately after each test using a modified Borg scale.
Results: After the test, the mean heart rate change was 14.3 ± 3.6 beats, with severe patients having
a slightly greater heart rate change than mild patients (difference 1.7 ± 0.7; p = 0.01). Oxygen
saturation decreased significantly in the severe group and to a greater extent than in the mild group,
p < 0.001.
Conclusions: The 1-minute sit-to-stand test causes less hemodynamic stress for patients with chronic
obstructive pulmonary disease.
Keywords: 1-minute sit-to-stand test, chronic obstructive pulmonary disease, cardiorespiratory
indices.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
*Corresponding author
Email: thuhanghmtu@gmail.com Phone: (+84) 967868590 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3088
Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
19
CÁC THAY ĐỔI V TIM MCH - HÔ HP TRONG BÀI KIỂM TRA ĐỨNG LÊN
NGI XUNG 1 PHÚT NGƯI BNH PHI TC NGHN MN TÍNH
Lê Phi Ho, Nguyn Th Thu Hng*
Trường Đại hc K thut Y tế Hi Dương - 1 Vũ Hữu, phường Lê Thanh Ngh, thành ph Hi Phòng, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/7/2025
Ngày chnh sa: 27/8/2025; Ngày duyệt đăng: 08/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t các thay đi v ch s tim mch-hô hp trong bài kim tra đng lên ngi xung ghế
trong 1 phút ngưi mc bnh phi tc nghn mn tính.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang trên 122 người bnh phi tc nghn mn
tính n định. Mỗi người tham gia thc hin 2 ln nghim pháp đứng lên ngi xung ghế trong 1 phút
cách nhau 30 phút đến 1 gi. Các ch s ghi nhn trong ln kim tra th 2 được đưa vào phân tích dữ
liệu. Độ bão hòa oxy ngoi vi (SpO2) nhịp tim được đo bằng máy đo oxy xung ngón tay tính
toán s khác bit gia giá tr ban đầu (trước khi bắt đu th nghim) và giá tr cui cùng (khi kết
thúc th nghim). Gim SpO2 do gng sức đưc xem xét bt c khi nào SpO2 giảm 4% xy ra. Khó
th được đánh giá ngay sau mỗi ln th nghim bằng thang đo Borg đã sửa đổi.
Kết qu: Sau bài kim tra, nhịp tim thay đổi trung bình 14,3 ± 3,6 nhp, khác biệt không đáng kể
giữa người bnh nng với người bnh nh lch 1,7 ± 0,7; p = 0,01). SpO2 giảm đáng kể nhóm
người bnh nng và gim nhiều hơn so với nhóm người bnh nh (p < 0,001).
Kết lun: Bài kiểm tra đng lên ngi xuống trong 1 phút ít gây căng thẳng v mt huyết động cho
người bnh bnh phi tc nghn mn tính.
T khóa: Nghim pháp đứng lên ngi xung ghế trong 1 phút, bnh phi tc nghn mn tính, ch s
tim mch-hô hp.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy gim kh năng gắng sc hin tượng giảm độ bão
hòa oxy khi hot động nhng biu hin lâm sàng
thường gp người bnh bnh phi tc nghn mn nh
(chronic obstructive pulmonary disease - COPD).
Nhng yếu t này không ch phn ánh mức độ tiến trin
ca bnh còn liên quan cht ch đến tiên lượng t
vong và tn sut ca các đợt cp. Theo khuyến cáo ca
Hip hi Lng ngc Hoa K (ATS) Hip hi hp
châu Âu (ERS), ci thin kh năng vận động chc
năng hấp nên được xem mt mục tiêu điều tr then
cht trong quản COPD. Để xây dựng các chương
trình phc hi chức năng phổi phù hp vi từng người
bnh, việc đánh giá chức năng thể lực ban đầu đóng vai
trò rt quan trng, trong đó bài kiểm tra đi bộ 6 phút (6-
minute walk test - 6MWT) mt công c ph biến,
được khuyến ngh để đánh giá khả năng gắng sc trong
thc hành lâm sàng [1]. Tuy nhiên, s dng 6MWT có
hn chế trong mt s bi cảnh lâm sàng do đòi hỏi mt
hành lang dài ít nht 30 mét, cn có thi gian chun b
thc hiện lâu, đồng thi yêu cu người bnh làm
quen vi bài kiểm tra trước đó.
Gần đây, bài kiểm tra ngi-đứng trong 1 phút (1-minute
sit-to-stand test - 1STST) đã được đề xuất như mt la
chn thay thế đơn giản, tiết kim thi gian d trin
khai hơn. Bài kiểm tra này ch cn mt chiếc ghế, mt
ít thời gian hơn th thc hin trong nhiu môi
trường khác nhau như phòng khám ngoại trú, tại giường
bnh, hoặc sở chăm sóc ban đầu [2]. Nhiu nghiên
cứu đã cho thấy 1STST mối tương quan tốt vi
6MWT, sc mạnh t đầu đùi và mức độ hoạt động
th cht hàng ngày người bnh COPD [3-5]. Bên cnh
đó, 1STSTn được s dụng để đánh giá mức độ gim
oxy trong mt s bnh hấp khác như bệnh phi k
nang. Tuy nhiên, dữ liu v phn ng tim-phi
trong quá trình thc hin 1STST người bnh COPD
hin n hn chế. Để ghi li phn ng tim phổi tương
đối trong 1STST và da trên kết qu này có th đưa ra
các mức độ tp luyn th chất cho người bnh COPD,
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi mc tiêu mô t
các thay đổi v ch s tim mch-hp trong bài kim
tra đứng lên ngi xung ghế trong 1 phút người bnh
COPD.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
2.1.1. Mu nghiên cu
Tt c người bnh COPD đến khám ti phòng khám
*Tác gi liên h
Email: thuhanghmtu@gmail.com Đin thoi: (+84) 967868590 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3088
Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
20 www.tapchiyhcd.vn
hp, Bnh vin Đa khoa tnh Hải Dương và Bnh vin
Nhân dân Gia Định.
- Tiêu chun la chn người bnh: ni bệnh được
chẩn đoán COPD ổn định v mt lâm sàng trong 4
tun, thuc tt c các nhóm (A đến D) theo hướng dn
ca Sáng kiến Toàn cu v Bnh phi tc nghn mn
tính (GOLD), độ tui t 40-79 tui.
- Tiêu chun loi tr:
+ Đợt cp trong vòng 4 tuần trước.
+ Phu thuật chi dưới trong vòng 3 tháng trước.
+ Hn chế vận động chi dưới liên quan đến bnh lý
thần kinh, cơ xương khớp.
+ Bnh tim không ổn định (bao gm: nhồi máu
tim trong 1 tháng trước, bnh mch vành không ổn định
hoặc đau thắt ngực trong tháng trước).
+ rào cn ngôn ng, không th hiu quy trình
hoc thc hin bài kim tra.
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Thi gian nghiên cu: t tháng 10/2021 đến tháng
7/2022.
- Địa điểm nghiên cu: phòng khám hô hp, Bnh vin
Đa khoa tnh Hi Dương và Bnh vin Nhân dân Gia
Định.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu, chn mu: chn tt c người bnh đủ tiêu
chuẩn đến khám trong thi gian tiến hành nghiên cu.
2.3. K thut và công c thu thp s liu
Tiến hành nghiên cu theo các bước sau:
- Các đặc điểm v tui, gii, tình trng bệnh được
ghi nhn t h sơ bnh án.
- Người bnh thc hin 1STST vi ghế tiêu chun (cao
46 cm) không có tay vn. Trưc khi tiến hành 1STST,
người bệnh được hướng dn theo mt quy trình chun
hóa.
- Mức độ khuyết tt chức năng do khó thở được đánh
giá bng thang đo khó thở ca Hội đồng Nghiên cu y
khoa đã sửa đổi. Độ bão hòa oxy ngoi vi (SpO2)
nhịp tim được đo bằng máy đo oxy xung ngón tay
(Jumper JPD-500 G[LED]). Thang đo Borg sửa đổi
được dùng để đánh giá khó thở ngay sau mi ln th
nghim.
- Để đánh giá ảnh hưởng ca mức độ khó th tc
nghn luồng khí đến độ tin cy ca 1STST, người bnh
được phân nhóm theo phân loi GOLD (2022) như sau:
+ Theo triu chng: GOLD A C: mMRC 0-1
(triu chng nh); GOLD B D: mMRC 2 (triu
chng nng).
+ Theo mức độ tc nghn: GOLD 1 2: FEV₁
50% d đoán (tắc nghn nh đến trung bình); GOLD 3
4: FEV₁ < 50% d đoán (tc nghn nặng đến rt
nng).
Việc phân nhóm giúp xác định liu mức độ triu chng
tc nghn nh hưởng đến hiu qu ca bài kim
tra 1STST hay không.
2.4. X lý s liu
D liệu đưc phân tích bng phn mm SPSS 20.0 vi
phương pháp thống t. Kết qu đưc th hin
dưới dng giá tr trung bình và đ lch chun (X
± SD)
hoc trung v khong t phân v theo phân phi d
liu.
Kiểm định t hoc kiểm định Mann-Whitny đưc dùng
để so sánh gia các phân nhóm COPD.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cu
Đề tài nghiên cứu đưc Hội đồng xét duyệt đề cương
chp nhn Hội đồng đạo đc của Đại học Y dược
thành ph H Chí Minh thông qua, s 843/HDDD-
DHYD ngày 20/12/2021.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Dân s nghiên cu tui trung bình 69 (IQR: 63-72;
khong: 47-79 tui), phn ln là nam giới (86%). Đa s
người bnh BMI mức bình thường (68%), trong
khi nhóm gy chiếm 18,4%. 24,6% người bnh tng
nhp viện do đợt cấp trong vòng 1 năm trước. FEV₁
trung bình đạt 56% giá tr d đoán (IQR: 42,8-72,3%),
và phn lớn người bnh có mức độ khó th mMRC ≥ 2
(71,3%).
Biểu đồ 1. T l dân s nghiên cu theo mức độ tc nghn
Biểu đồ 1 cho thấy khi đánh giá theo mức độ tc nghn, nhóm người bnh có tc nghn mc độ nh trung bình
(FEV1 50%) chiếm t l cao GOLD 1 + 2 là 65,6%.
0
10
20
30
40
50
GOLD 1 GOLD 2 GOLD 3 GOLD 4
19.7
45.9
27.9
6.6
Tỷ lệ phần trăm
Mức độ tắc nghẽn
Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
21
Biểu đồ 2. T l dân s nghiên cu theo mức độ triu chng
Biểu đồ 2 cho thấy khi đánh giá toàn diện người bnh COPD theo GOLD A-D, dân s nghiên cu ch yếu
nhóm ngưi bnh nhiu triu chng (nhóm B + D) vi t l 72% hu hết ít nguy đt cp trong
tương lai (nhóm A + B) t l 67%.
3.2. Kết qu 1STST
Biểu đồ 3. S ln lp li 1STST theo mức độ tc nghn
S ln lp li 1STST ca toàn b dân s nghiên cu có trung v 20 (19-22) ln. Kết qu cho thy, mức độ tc
nghn lung khí càng nng thì s ln lp li 1STST càng gim. C th: nhóm GOLD 1 thc hin trung bình 21,7
± 1,9 ln, nhóm GOLD 2: 20,13 ± 2,09 ln, trong khi nhóm GOLD 4 ch đạt 17,3 ± 1,8 ln lp li. S khác bit
gia nhóm GOLD 1 và GOLD 4 (chênh lch trung bình 4,5 lần), cũng như giữa GOLD 2 và GOLD 4 (chênh lch
2,9 lần) đều ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Không ghi nhn s khác biệt ý nghĩa giữa nhóm GOLD 2
GOLD 3.
Biểu đồ 4. S ln thc hin theo mức độ nghiêm trng ca triu chng
Le Phi Hao, Nguyen Thi Thu Hang / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 18-24
22 www.tapchiyhcd.vn
S ln lp lại 1STST cao hơn đáng kể những đối tượng có ít triu chng (GOLD A và C) so với nhóm đối tượng
nhiu triu chứng (GOLD B D). Trong nhóm người bnh cùng mức độ triu chng, những người bnh nhóm
GOLD D thc hiện được ít hơn số ln lp li so với nhóm người bnh GOLD B, không quan sát thy s khác bit
gia những người bnh nhóm GOLD A và GOLD C. S khác bit rõ nhất được quan sát thy gia nhóm GOLD
A và GOLD D (21,9 ± 1,9 ln lp li so vi 17,7 ± 1,5 ln lp li, p < 0,001, chênh trung bình 4 ln).
3.4. Phản ứng tim mạch-hô hấp trong 1STST
Bng 1. Các phn ng sinh lý trong 1STST
Tổng
GOLD 1 + 2
(n = 80)
GOLD 3 + 4
(n = 42)
Trung bình
khác biệt
p
87,2 ± 10,7
85,6 ± 10,6
90,4 ± 10,2
-4,9 ± 2
0,02
101,5 ± 11,6
99,2 ± 11,3
105,9 ± 11,1
-6,7 ± 2,1
< 0,01
14,3 ± 3,6
13,6 ± 3,4
15,4 ± 3,7
-1,7 ± 0,7
0,01
97 (96-98)
98 (97-98)
96 (94-98)
1,8 ± 0,5
0,001
95 (92,8-96)
94 (93-95)
91,8 (88,8-95)
4,5 ± 0,9
< 0,001
3 (2-3)
2 (2-3)
4 (2-6,3)
-2,7 ± 0,5
< 0,001
3 (2-4)
2 (2-3)
4 (3-5,3)
-1,8 ± 0,2
< 0,001
Ghi chú: nhịp tim: chênh lệch nhịp tim trước sau 1STST; SpO2: chênh lệch độ bão hòa oxy trước và sau
1STST; p: kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm GOLD 1 + 2 và GOLD 3 + 4.
Nhóm dân s nghiên cu có nhịp tim trước khi thc hin 1STST trung bình 87,2 ± 10,7 nhịp và độ bão hòa oxy
SpO2 trung v (khong t phân v) 97 (96-98). Trong đó, nhóm ngưi bnh nh trung nh nhp tim
thấp hơn (độ lch trung bình -4,9 ± 2, p = 0,02) và độ bão hòa oxy cao hơn so với nhóm người bnh nng và rt
nng. Các phn ng sinh lý quan sát thy ngay sau khi kết thúc bài kim tra.
Biểu đồ 5. S người bnh có kh bão hòa oxy ≥ 4 trong nhóm GOLD 1-4 và GOLD A-D
Nhịp tim thay đổi trung bình 14,3 ± 3,6 nhịp, người bnh nng thay đổi nhp tim nhiều hơn không đáng kể so vi
người bnh nh lch 1,7 ± 0,7; p = 0,01). Độ bão hòa oxy giảm đáng kể nhóm người bnh nng mc
gim nhiều hơn so với nhóm người bnh nh, p < 0,001. 29 người bnh (24%) gim SpO2 4 sau th nghim,
gim ch yếu trong nhóm người bnh nng. Không quan sát thy s giảm bão hòa oxy ≥ 4 trong nhóm GOLD A
và C, ch yếu xy ra nhóm người bnh GOLD B và D.