CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
351
KT QU KHÁM BNH, CHA BNH TẠI ĐỘI ĐIỀU TR X,
QUÂN CHNG HI QUÂN (01/2021 - 3/2025)
Đặng Quc Huy1*, Đỗ Văn Hùng1, Hoàng Văn Hoành1
Nguyn Xuân Kháng1, Trn Văn Giang2
Tóm tt
Mc tiêu: Mô t kết qu khám bnh, cha bnh (KBCB) của Đội điều tr (ĐĐT) X,
Quân chng Hi quân (QCHQ). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu
báo cáo tng kết của ĐĐT X, QCHQ t tháng 01/2021 - 3/2025. Kết qu: Lượt
khám tăng từ 5.856 (2021) lên 12.392 (2024), quân nhân chiếm 61,3 - 76,9%; t
l chuyn tuyến 8,4 - 10,2%. T năm 2021 - 3/2025, 7.213 lượt cp cu,
58,5% bnh ni khoa. S thu dung gim t 1.345 (2021) xung 876 (2024), 3
tháng đầu năm 2025 đạt 160; t l s dụng giường gim t 29,98% xung 19,94%.
T l khi ra vin 70 - 85%, thời gian điều tr khi trung bình 8 - 10 ngày.
Th thut y hc c truyền tăng mạnh; phu thut/th thut loi II - III, đặc bit loi
III, tăng từ 479 (2021) lên 1.968 (2024). T l chuyn tuyến sau điều tr gim t
3,9% xung 0%. Kết lun: Hoạt động KBCB của ĐĐT X xu hướng phát trin
tích cc, th hin tăng số lượt khám, cp cứu và năng lực k thut, gim chuyn
tuyến sau điều tr. Tuy nhiên, s điều tr ni trú và s dụng giường gim, cn gii
pháp nâng cao hiu qu khai thác công sut và chất lượng điều tr ni trú.
T khóa: Khám bnh; Cha bnh; Bảo đảm quân y; Đội điều tr; Hi quân.
OUTCOMES OF MEDICAL EXAMINATION AND TREATMENT
OF THE TREATMENT TEAM X, VIETNAM PEOPLE'S NAVY
(JANUARY 2021 - MARCH 2025)
Abstract
Objectives: To describe the medical examination and treatment outcomes of the
Treatment Team (TT) X, Vietnam People's Navy. Methods: A retrospective study
1Hc vin Quân y
2Quân chng Hi quân
*Tác gi liên hệ: Đặng Quc Huy (bsdangquochuy@vmmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày đưc chp nhận đăng: 27/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1605
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
352
was conducted based on the summary reports of the TT X, Vietnam People's Navy
from January 2021 to March 2025. Results: Outpatient visits increased from 5,856
(2021) to 12,392 (2024), with military personnel accounting for 61.3 - 76.9%; the
referral rates ranged from 8.4 - 10.2%. From 2021 to March 2025, there were 7,213
emergency cases, 58.5% of which were internal medicine conditions. Inpatient
admissions decreased from 1,345 (2021) to 876 (2024), with 160 cases recorded
in the first three months of 2025. Bed occupancy rate declined from 29.98% to
19.94%. The discharge recovery rates ranged from 70 - 85%, with an average
treatment duration of 8 - 10 days. Traditional medicine procedures increased
significantly; type II - III surgeries/procedures, especially type III, rose from 479
(2021) to 1,968 (2024). Post-treatment referral rates decreased from 3.9% to 0%.
Conclusion: The medical activities of the TT X have demonstrated a positive
development trend, reflected in the increase in visits, emergency cases, and
technical capacity, and the reduction of post-treatment referrals. However, the
number of inpatients and bed occupancy declined, requiring solutions to improve
efficiency and quality of inpatient care.
Keywords: Medical examination; Medical treatment; Medical military support;
Treatment Team; Navy.
ĐẶT VẤN ĐỀ
H thng y tế tuyến sở đóng vai
trò tr cột trong chăm sóc sc khe ban
đầu, đặc bit, ti khu vc biên gii, hi
đảo địa bàn quân s [1]. Các ĐĐT,
bnh vin tuyến sở có nhim v cung
cp dch v KBCB toàn din, gim ti
cho tuyến trung ương [1]. Tuy nhiên,
các đơn vị y thường đối mt vi khó
khăn v nhân lc chuyên môn, trang
thiết b năng lực qun dch v.
Trong bi cnh yêu cu nâng cao cht
lượng KBCB ti tuyến cơ sở, việc đánh
giá định k hoạt động y tế là cơ sở quan
trọng để hoạch định chính sách đầu
và đào tạo. Ti Vit Nam, nhiu nghiên
cu tp trung vào bnh vin tuyến trung
ương hoặc đa khoa tỉnh, các bnh vin
đa khoa quân đội nhưng nghiên cứu
hoạt động quân y đơn v, quân y cp
trung đoàn, đoàn đặc biệt là các đơn
v quân y bảo đảm cho QCHQ - nơi vừa
đảm nhim chuyên môn sâu va gii
quyết đc t b đội Hi quân - còn
hn chế.
ĐĐT X là đơn v chuyên môn k
thut, trung tâm k thuật điều tr d
phòng ca Vùng, trc thuc Phòng Hu
cn/B lệnh ca Vùng, chu s qun
v mi mt ca Ch nhim Hu cn
Vùng và s ch đạo chuyên môn nghip
v ca Ch nhim Quân y Vùng. Giai
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
353
đoạn 2021 - 2025 đánh du bi cảnh đặc
bit khi ngành y tế va trải qua đại dch
COVID-19, vừa đối mt vi áp lc ci
cách theo hướng t ch nâng cp tiêu
chun chất lượng. Công tác KBCB ti
ĐĐT X đã đt đưc nhiu thành tu
quan trng, góp phn tích cc vào vic
chăm sóc sc khe cho cán b, chiến sĩ
và nhân n trên địa bàn. vậy, đ
cái nhìn khách quan toàn din v
hiu qu ca công tác này, mt nghiên
cu chuyên u hết sc cn thiết.
Trước thc tế đó, chúng tôi tiến nh
nghiên cu nhm: t kết qu KBCB
ca ĐĐT X, QCHQ t tháng 01/2021 -
3/2025.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu báo cáo thng ca
ĐĐT X, QCHQ t tháng 01/2021 -
3/2025 v các ni dung thu dung khám
bệnh điều tr.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Tại ĐĐT X, QCHQ t ngày 01/01/2021 -
31/3/2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu báo cáo tng kết.
* C mu và chn mu: Toàn b các
trường hợp đến KBCB ti ĐĐT X t
tháng 01/2021 - 3/2025 được ghi nhn
trong các báo các thng ca quân y
Vùng.
* Ni dung và ch s nghiên cu:
Các chỉ số về khám bệnh gồm số lượt
khám quân, số lượt khám dân, số lượng
tỷ lệ chuyển tuyến; các chỉ số về cấp
cứu gồm cấp cứu nội khoa, cấp cứu
ngoại khoa; các chỉ số về điều trị gồm
tổng số thu dung, tỷ lệ sử dụng giường,
tỷ lệ khỏi ra viện, tlệ chuyển tuyến,
phẫu thuật, thủ thuật.
* Thu thp và x lý s liu:
Hi cu o cáo thng KBCB
định k (hằng m/quý). Các phiếu thu
thp s liệu được thiết kế trước da theo
các ni dung các ch s nghiên cu,
xin ý kiến chuyên gia trước khi tiến
hành thu thp s liu tại địa bàn. Tiến
hành nhp x s liu trên phn
mm Excel 2021 và SPSS 22.0.
3. Đạo đức nghiên cu
S liệu được hóa ch được s
dng vào mc đích nghiên cu khoa
hc. Bài báo sn phm khoa hc
thuộc đề tài cp Hc viện: “Kết qu
khám cha bnh của ĐĐT V*/Quân
chng Hi quân (2021-2025)” theo
Quyết định s 569/QĐ-HVQY ngày
27/2/2025 của Giám đốc Hc vin
Quân y. S liu nghiên cứu được
QCHQ cho phép s dng công b.
Nhóm tác gi cam kết không xung
đột li ích trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
354
KT QU NGHIÊN CU
Biểu đồ 1. Kết qu khám bnh tại ĐĐT X (01/2021 - 3/2025).
Tng s khám xu hướng tăng qua các năm (năm 2021 5.856 lượt khám,
đến năm 2024 12.392). T l khám cho quân nhân chiếm đa s (61,3 - 76,9%).
T l chuyn tuyến dao động trong khong 8,4 - 10,2%.
Bng 1. Thc trng cp cu ti ĐĐT X (01/2021 - 3/2025).
Năm
Nội khoa
Ngoại khoa
Tổng
n
%
n
%
%
2021
978
61,1
621
38,9
1.599
22,2
2022
1.102
50,7
1.070
49,3
2.172
30,1
2023
1.024
55,2
832
44,8
1.856
25,7
2024
866
70,8
358
29,2
1.224
17,0
2025*
248
68,5
114
31,5
5,0
Tổng
4.218
58,5
2.995
41,5
7.213
100,0
(*: Ch nghiên cu 3 tháng đầu năm)
T tháng 01/2021 - 3/2025 7.213 lượt cp cứu, trong đó 4.218 lượt bnh nhân
cp cu nội khoa (58,5%), 2.995 lượt cp cu ngoại khoa. m 2022 s lượt
cp cu cao nht chiếm 30,1% tng s lượt cp cứu trong giai đoạn nghiên cu.
Cp cu nội khoa có xu ớng tăng dần (t 61,1% năm 2021, tăng lên 70,8% năm
2024, và trong 3 tháng đầu năm 2025 cũng chiếm đến 68,5%).
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
355
Bng 2. Thc trạng điều tr ti ĐĐT X (01/2021 - 3/2025).
Chỉ tiêu nghiên cứu
2021
2022
2023
2024
2025*
Tổng số thu dung (lượt)
1.345
1.320
1.033
876
160
Tổng số ngày nằm điều trị (ngày)
11.873
11.904
10.692
7.896
1.748
Tổng số ngày điều trị khỏi (ngày)
10.173
9.432
8.023
6.720
1.656
Tỷ lệ khỏi ra viện (%)
75
85
81
70
79
Tỷ lệ sử dụng giường (%)
29,98
30,06
27,00
19,94
4,41
Ngày điều trị khỏi TB (ngày)
10,08
8,41
9,59
10,96
13,10
Tỷ lệ chuyển tuyến sau (%)
3,90
3,20
0,78
0,85
0
(*: Ch nghiên cu 3 tháng đầu năm; TB: Trung bình)
Tng s thu dung có xu hướng gim qua các năm (từ 1.345 m 2021, giảm còn
876 m 2024 3 tháng đầu m 2025 mới thu dung 160 lượt). T l s dng
giường luôn mc thp xu hướng gim mnh (t 29,98% m 2021, giảm
còn 19,94% năm 2024). T l khi ra viện dao đng (cao nhtm 2022 vi 85%,
thp nhất năm 2024 với 70%). Ngày điều tr khi trung bình ổn định trong khong
8 - 10 ngày. T l chuyn tuyến sau điu tr gim nhanh (t 3,9% năm 2021, giảm
còn 0,85% năm 2024, 3 tháng đầu năm 2025 là 0%).
(S lượt th thut YHCT đã được chia cho 10)
Biểu đồ 2. S lượt th thut YHCT và phu thut, th thut
ti ĐĐT X (01/2021 - 3/2025).