CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
423
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG VÀ MT S YU T
LIÊN QUAN ĐN MỨC ĐỘ NNG CA VIÊM PHI DO VIRUS
HP BÀO HÔ HP TR DƯỚI 5 TUI TI BNH VIN QUÂN Y 103
Nguyn Trn Ngc Hiếu1, Nguyn Ngc Ánh1*, Lê Th Thuý Hng1
Lê Th Bích Liên1, Trn Thuý Hng1, Phm Như Qunh1, Lê Th Thơm1
Tóm tt
Mc tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đánh giá một s yếu
t liên quan đến mức độ nng ca viêm phi do virus hp bào hô hp (respiratory
syncytial virus - RSV) tr < 5 tui. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến
cu, mô t ct ngang trên 95 bnh nhân (BN) viêm phi do RSV điều tr ti Khoa
Nhi, Bnh vin Quân y 103 t tháng 9/2023 - 3/2024. Kết qu: Tr viêm phi nng
chiếm 12,6%. Triu chng m ng hay gp ca viêm phi do RSV ho (92,6%),
khò khè (91,6%), chy mũi (88,4%), sốt (89,4%), ran m (94,7%). Bch cu (BC)
đa số bình thường (70,5%), BC đa nhân trung tính (BCĐNTT) ch yếu bình thường
gim (41,1% 43,2%). CRP (C-reactive protein) ch yếu bình thường
(67,4%). Yếu t liên quan đến mức độ nng ca bệnh là đẻ non, tui nh < 6 tháng
ý nghĩa thống kê. Kết lun: Viêm phi do RSV ch yếu gp tr 24 tháng
tui, với các trưng hp nng liên quan đến đẻ non tr < 6 tháng tui. Nhn
din sớm các đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng có vai trò quan trng trong chn
đoán và xử trí kp thi bnh nng.
T khoá: Viêm phi mc phi cộng đồng; Virus hp bào hô hp; Bnh nhi.
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND
FACTORS ASSOCIATED WITH PNEUMONIA SEVERITY DUE TO
RESPIRATORY SYNCYTIAL VIRUS IN CHILDREN
UNDER 5 YEARS OLD AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To study the clinical and paraclinical characteristics and to evaluate
some factors related to pneumonia severity caused by respiratory syncytial virus (RSV)
1B môn - Khoa Nhi, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Ngc Ánh (anh13b@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng:
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1620
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
424
in children under 5 years old. Methods: A prospective, cross-sectional descriptive
study was conducted on 95 patients with pneumonia due to RSV treated at the
Department of Pediatrics, Military Hospital 103, from September 2023 to March
2024. Results: Children with severe pneumonia accounted for 12.6%. Common
symptoms of pneumonia due to RSV included cough (92.6%), wheezing (91.6%),
runny nose (88.4%), fever (89.4%), and moist rales (94.7%). Most white blood
cells were within normal limits (70.5%). Neutrophils were mainly normal and
decreased (41.1% and 43.2%). CRP (C-reactive protein) was mainly normal
(67.4%). Prematurity and age < 6 months were statistically significantly associated
with the severity of the disease. Conclusion: Pneumonia due to RSV predominantly
affects children 24 months of age, with severe cases significantly associated with
prematurity and children < 6 months of age. Early identification of clinical and
paraclinical features is crucial for timely diagnosis and management of
severe disease.
Keywords: Community-acquired pneumonia; Respiratory syncytial virus;
Pediatric patient.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phi tình trng tổn thương
viêm nhu phi, th lan ta c 2
phi hoc tp trung mt thùy phi.
Viêm phi mc phi cộng đồng (CAP)
viêm phi mc ngoài cộng đồng hoc
48 gi đầu tiên nm vin [5]. Theo T
chc Y tế Thế gii (WHO), năm 2019,
viêm phổi đãớp đi 740.180 sinh mạng
tr < 5 tui trên toàn cu [1]. Nhìn chung,
virus nguyên nhân hay gp nht y
viêm phi tr < 5 tuổi [2]. Trong đó,
tác nhân RSV chiếm t l cao nht [3].
Tuy nhiên, triu chng m sàng, cn
lâm sàng ca viêm phi do RSV tr em
< 5 tui rất đa dạng, ph thuc vào la
tui mt s yếu t khác liên quan.
Trong đó, yếu t nguy cơ liên quan đến
mức độ nng ca bệnh như đẻ non, tui
nh [4]. Do đó, việc c định được các
triu chng lâm sàng, cn lâm sàng
các yếu t liên quan đến mức độ nng
ca bnh rt cn thiết trong vic chn
đoán, điu tr phòng nga cho BN.
Xut phát t nhng yêu cu trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cu nhm:
Nghiên cu đặc đim lâm sàng, cn lâm
sàng và đánh giá mt s yếu t liên
quan đến mc độ nng ca viêm phi
do RSV tr dưới 5 tui Bnh vin
Quân y 103.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
425
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 95 BN < 5 tuổi được chẩn đoán
CAP do RSV điều tr ni trú ti Khoa
Nhi, Bnh vin Quân y 103 t tháng
9/2023 - 3/2024.
* Tiêu chun la chn: BN < 5 tui
được chẩn đoán viêm phổi do RSV.
Tiêu chun chẩn đoán viêm phi, viêm
phi nng (VPN) theo B Y tế (2014)
[5]. Tiêu chun chẩn đoán viêm phi có
nhim RSV: Test RSV bằng phương
pháp test nhanh kháng nguyên; gia đình
BN đồng ý tham gia vào nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Đồng nhim
các tác nhân khác. Các bnh mn tính
liên quan đến tiên lượng viêm phổi như
bnh tim tím, bnh phi mn, suy
gim min dch bm sinh hoc mc
phải, suy dinh dưỡng.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Khoa Nhi, Bnh vin Quân y 103 t
tháng 9/2023 - 3/2024.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang.
* Chn mu: Thun tin.
* Ch s và các biến s: Thông tin
chung bao gm tui, gii tính. Căn c
phân chia độ tui da trên kh năng
min dch, mức độ phát trin của đường
hp dch t nhim RSV tr em.
Triu chng nguy him toàn thân (li
khó đánh thức, co giật, không ăn uống
được gì, nôn tt c mi th) và nhiệt độ
khi vào vin. Triu chng hp như
ho, khò khè, chy nưc mũi, rút lõm
lng ngc (RLLN), nhp th, tím tái, ran
m. Các ch s cn lâm sàng: S lượng
BC, BCĐNTT được so sánh vi bng
tham chiếu theo la tui vi các mức độ
tăng, bình thưng, gim [10]. Ch s
CRP 15 mg/L (tăng), CRP < 15 mg/L
(bình thường) [5].
* X lý s liu: S dng phn mm
SPSS 22.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua theo
Quyết định s 2404/QĐ-HVQY ngày
25/6/2024 ca Hc vin Quân y. Thông
tin của BN được đảm bo gi bí mt. S
liu nghiên cứu được Bnh vin Quân y
103, Hc vin Quân y cho phép s dng
và công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
426
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Trong thi gian nghiên cu, chúng tôi kho t 95 BN viêm phổi do RSV điều
tr ti Khoa Nhi, Bnh vin Quân y 103, cho thy:
Bng 1. T l mc bnh theo tui.
Tui
< 6 tháng
6 - 24 tháng
> 24 tháng
Số BN (n)
48
39
8
Tỷ lệ (%)
50,5
41,1
8,4
Tr < 6 tháng chiếm t l mc bnh cao nht (50,5%); tr > 2 tui chiếm t l
thp nht (8,4%). Tr ch yếu mc bnh la tuổi ≤ 24 tháng (91,6%).
Biểu đồ 1. T l mc bnh theo gii tính.
T l mc viêm phi tr nam nhiều hơn trẻ n vi t l nam/n là 1,43/1.
58,9%
41,1%
Nam
Nữ
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
427
2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và mt s yếu t liên quan đến mức độ
nng ca viêm phi do RSV
Bng 2. Triu chng nguy him toàn thân.
Triệu chứng
VPN (n = 12)
VP (n = 83)
Tổng (n = 95)
%
n
%
n
%
Co giật
8,3
0
0
1
1,1
Không ăn uống được gì
50
0
0
6
6,3
Nôn tất cả mọi thứ
41,7
0
0
5
5,3
Li bì khó đánh thức
8,3
0
0
1
1,1
Nhiệt độ
Sốt cao
Sốt nhẹ, vừa
Bình thường
66,7
23
27,7
31
32,6
33,3
50
60,2
54
56,8
0
10
12,1
10
10,5
(VP: Viêm phi)
Các triu chng nguy hiểm toàn thân thường gp trong VPN gm không ăn
uống được gì chiếm t l cao nht (50%), nôn tt c mi th chiếm 41,7%, co git
li khó đánh thc cùng chiếm 8,3%. T l tr viêm phi do RSV st
89,4%. Tr ch yếu st cao trong nhóm VPN (66,7%), tr ch yếu st nh, va
trong nhóm viêm phi (60,2%).
Bng 3. Triu chng hô hp.
Triệu chứng
VPN (n = 12)
VP (n = 83)
Tổng (n = 95)
n
%
n
%
n
%
Ho
10
83,3
78
93,8
88
92,6
Khò khè
9
75
78
93,9
87
91,6
Chảy mũi
7
58,3
77
92,7
84
88,4
Thở nhanh
7
58,3
51
61,7
58
61,1
Tím tái
6
50
0
0
6
6,3
Ran ẩm
11
91,6
79
88,4
90
94,7
RLLN nhẹ
3
25
42
50,6
45
47,4
RLLN vừa
7
58,3
5
6
12
12,6
RLLN nặng
2
16,7
0
0
2
2,1
(VP: Viêm phi)