M.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
126 www.tapchiyhcd.vn
CURRENT STATUS OF SLEEP DISORDERS IN HOSPITALIZED PATIENTS
WITH HEART FAILURE AT THE VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE
Mai Thi Thu1*, Vu Thy Cam2, Tran Nguyen Ngoc1,2
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2National Institute of Mental Health, Bach Mai Hospital - 78 Giai Phong, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received: 03/7/2025
Reviced: 02/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the current status of sleep disorders among hospitalized patients with heart
failure at the Vietnam National Heart Institute.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 186 inpatients diagnosed with heart
failure at the Vietnam National Heart Institute Bach Mai Hospital from October 2024 to April 2025.
Data were collected through clinical assessments and the Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI).
Results: A total of 62.9% of patients had heart failure classified as NYHA class III-IV, and 76.3%
of patients experienced poor sleep quality (PSQI > 5). Insomnia was the most common type of sleep
disorder (69.4%), followed by sleep apnea (25.3%). Notably, 52.2% of patients had very poor sleep
efficiency (< 65%). This condition was more prevalent among older adults, those with lower
educational attainment, advanced heart failure, and unstable income, leading to significant
consequences in terms of daytime symptoms.
Conclusions: Sleep disorders are highly prevalent among hospitalized heart failure patients. Routine
screening and early intervention are essential to improve sleep quality and enhance disease
management.
Keywords: Heart failure, sleep disorders, insomnia, sleep efficiency, pittsburgh sleep quality index
(PSQI), hospitalized patients.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
*Corresponding author
Email: maithuhmu@gmail.com Phone: (+84) 333837070 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3106
M.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
127
THC TRNG RI LON GIC NG NGƯI BNH SUY TIM
ĐIU TR NI TRÚ TI VIN TIM MCH VIT NAM
Mai Th Thu1*, Vũ Thy Cầm2, Trn Nguyn Ngc1,2
1Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
2Vin Sc khe Tâm thn Quc gia, Bnh vin Bch Mai - 78 Giải Phóng, phưng Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 03/7/2025
Ngày chnh sa: 02/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thc trng ri lon gic ng người bnh suy tim điều tr ni trú ti Vin Tim mch
Vit Nam.
Phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang được thc hiện trên 186 người bệnh suy tim điều tr ni
trú ti Vin Tim mch Vit Nam Bnh vin Bch Mai, t tháng 10/2024 đến tháng 4/2025. D liu
được thu thp qua khám đánh g và thang điểm Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI).
Kết qu: Có 62.9% người bnh suy tim mc NYHA III-IV, 76,3% người bnh chất lượng gic
ng kém (PSQI > 5). Mt ng là loi ri lon ph biến nht (69,4%), tiếp theo là ngưng thở khi ng
(25,3%). Có tới 52,2% người bnh có hiu sut gic ng rt kém (< 65%). Tình trng này ph biến
hơn ở người cao tui, hc vn thp, suy tim nng và thu nhp không ổn định gây nhng hu qu v
triu chứng ban ngày đáng k.
Kết lun: Ri lon gic ng rt ph biến người bnh suy tim ni trú. Cn sàng lọc thường quy và
can thip sớm để ci thin chất lượng gic ng và kim soát bnh hiu qu hơn.
T khóa: Suy tim, ri lon gic ng, mt ng, chất lượng gic ng, thang điểm PSQI, ni bnh
ni trú.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim mt hi chứng lâm sàng đặc trưng bởi các
triu chng mt mi, khó th, gim kh năng gắng sc
do chức năng bơm máu của tim suy gim [1]. Trong
cộng đồng, t l mắc suy tim dao động t 1-2%, nhưng
người t 70 tui tr lên có th lên ti 10-14%. Đây là
mt gánh nng y tế toàn cu với chi phí điều tr ước tính
hàng chc t đô la mỗi năm [2].
Cùng vi các biu hiện điển hình v hp tun
hoàn, ri lon gic ng tình trạng thường gp người
bnh suy tim, bao gm mt ng, ng không sâu, ngưng
th khi ng. Nhiu nghiên cu quc tế ghi nhn có ti
75% người bnh suy tim gp vấn đề v gic ng [3-4].
Các ri lon này không ch ảnh hưởng đến chất lượng
sống mà còn làm tăng hoạt hóa thn kinh giao cm, ri
lon h thn kinh thc vật, thúc đẩy tiến trin suy tim
và tăng nguy cơ nhập vin, t vong [5].
Ti Vit Nam, nghiên cu v ri lon gic ng người
bệnh suy tim còn ít, đặc bit nhóm người bệnh điều
tr ni trú ti các trung tâm tim mch tuyến cui. Trong
khi đó, đây nhóm người bnh mức độ suy tim
thường giai đoạn tiến trin, nhiu yếu t nguy đi
kèm th chưa được sàng lc hoc can thip phù
hp v gic ng.
Chính nhng do trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cu này vi mc tiêu: t thc trng ri lon gic ng
người bệnh suy tim điều tr ni trú ti Vin Tim mch
Việt Nam năm 2024-2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả ct
ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Vin Tim mch Vit Nam,
Bnh vin Bch Mai, t tháng 10/2024-4/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: ni bệnh được chẩn đoán xác
định suy tim bi bác chuyên khoa tim mạch, đang
điều tr ni trú ti Vin Tim mch Vit Nam trong thi
gian nghiên cu, đồng ý tham gia phng vấn đánh
giá bằng thang điểm PSQI.
- Tiêu chun loi tr: người bnh ri lon ý thc,
bnh lý cp tính nng (suy hp, nhim trùng nng,
choáng) hoc ri lon tâm thn nng, sa sút ttu
ảnh hưởng đến kh năng hợp tác trong phng vn
đánh giá giấc ng s không được đưa vào nghiên cứu.
*Tác gi liên h
Email: maithuhmu@gmail.com Đin thoi: (+84) 333837070 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3106
M.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
128 www.tapchiyhcd.vn
2.4. C mẫu và phương pháp chọn mu
Nghiên cứu được tiến hành trên toàn b người bệnh đủ
tiêu chun la chn trong khong thi gian nghiên cu.
Tng s đối tượng thu nhận là 186 người bnh suy tim
điều tr ni trú.
Phương pháp chọn mu: chn mu thun tin, bao gm
tt c các người bệnh đủ tiêu chun la chn ti thi
điểm kho sát.
2.5. Biến sch tiêu nghiên cu
- Đặc điểm nhân khu hc - xã hi hc: tui, gii tính,
nơi cư trú, trình độ hc vn, tình trạng lao động.
- Đặc điểm bnh lý: phân độ suy tim theo NYHA, phân
sut tng máu (EF).
- nh trng ri lon gic ng: loi hình ri lon (mt
ngủ, ngưng thở khi ngủ…), thời gian vào gic, hiu sut
gic ngủ, điểm PSQI, hành vi x trí.
2.6. K thut, công cquy trình thu thp s liu
S dng bnh án nghiên cu chuyên bit dành cho
nghiên cứu này để thu thp các biến s cn thiết cho
nghiên cu, bao gm các phn: thông tin chung, triu
chng gic ng, hành vi ng phó các yếu t liên
quan. Bnh án nghiên cu chuyên biệt này được thiết
kế dựa trên sở tng hp tài liu tham kho các
nghiên cu quc tế.
Chất lượng gic ng được đánh giá bằng thang điểm
PSQI (pittsburgh sleep quality index), gm 19 mc,
tổng điểm t 0 đến 21; trong đó, điểm PSQI > 5 được
coi là có chất lượng gic ng kém.
Tt c thông tin thu thập được kim tra li sau khi khám
được ghi vào án nghiên cu chuyên bit nh cho
nghiên cu này. Các biến s nghiên cu trong bnh án
được mã hóa và lưu trữ để x và phân tích s liu.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liệu được nhp x bng phn mm SPSS phiên
bn 20.0.
Các biến định tính được trình bày dưới dng tn s
t l phần trăm.
Các biến định lượng được mô t bng giá tr trung bình
và độ lch chun.
Biểu đồ bng biểu được s dụng để minh ha
phân tích đặc điểm ri lon gic ng của người bnh.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin sau khi s chp thun
của Ban lãnh đo Vin Tim mch Vit Nam, Bnh vin
Bch Mai.
Người bnh và/hoặc người thân được giải thích đầy đủ
v nghiên cu và ký cam kết tham gia t nguyn.
Nghiên cu không can thip vào quá trình chẩn đoán
điều tr của bác sĩ lâm sàng. Toàn b thông tin cá nhân
kết qu thu thập đều được bo mt ch phc v
cho mục đích nghiên cứu
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung ca người bnh (n = 186)
Đặc điểm
%
Giới tính
Nam
58,1
Nữ
41,9
Nhóm tuổi
< 60 tuổi
25,8
60-69 tuổi
25,3
70-79 tuổi
31,7
≥ 80 tuổi
17,2
Tuổi trung bình
66,9 ± 13,4
Trình độ
học vấn
Trung học cơ s
54,3
Trung học phổ thông
45,7
Tình trạng
lao động
Còn lao động
34,9
Phụ thuộc/nghỉ ốm
65,1
Khu vực
cư trú
Thành thị
30,6
Nông thôn, miền núi
69,4
Trong tng s 186 người bệnh suy tim điu tr ni trú,
nam gii chiếm 58,1%. Nhóm tuổi 60 chiếm t l cao,
trong đó đáng chú ý có 17,2% người bnh t 80 tui tr
lên. Đa số người bệnh cư trú tại khu vc nông thôn và
min núi (69,4%) trình độ hc vn t trung hc
sở tr xung (54,3%). V tình trạng lao động, 34,9%
người bnh vẫn còn tham gia lao động, trong khi 65,1%
đã nghỉ hưu hoặc không còn kh năng làm việc, phn
ánh nguy phụ thuc kinh tế gim kh năng tiếp
cn dch v chăm sóc sức khe.
Bảng 2. Phân độ suy tim theo NYHA ca người bnh
(n = 186)
NYHA
n
%
I-II
69
37,1
III
102
54,8
IV
15
8,1
Phân b theo phân độ NYHA cho thy 37,1% người
bnh giai đoạn nh (I-II), 54,8% giai đon trung bình
(III) 8,1% giai đoạn nng (IV); tng cng 62,9%
người bnh thuộc nhóm suy tim trung bình đến nng
(III-IV) đa số ln người bnh suy tim điều tr ni trú.
Bng 3. Các loi hình ri lon gic ng người bnh
(n = 186)
Loại hình
n
%
Mất ngủ
129
69,4
Ngủ nhiều
1
0,5
Ngủ rũ
4
2,2
Rối loạn nhịp thức ngủ
13
7,0
Ngưng thở khi ngủ
47
25,3
Hội chứng chân không yên/cử động
bất thường khi ngủ
17
9,1
Rối loạn khác (miên hành, ác mộng)
20
10,8
M.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
129
Mt ng biu hin ni bt nht, gp gần 70% người
bệnh. Ngưng thở khi ng các ri lon vận động trong
gic ng cũng xuất hin vi tn suất đáng kể. Các ri
lon ít gặp như ngủ rũ, ác mộng th phn ánh nn
bnh lý phc tp.
Bng 4. Đặc điểm ri lon mt ng (n = 129)
Mất ngủ
n
%
Trung bình
ngày/tuần
Khó vào giấc
77
59,6
3,28 ± 1,816
Khó duy trì giấc ng
99
76,7
3,76 ± 1,749
Thức giấc sớm
31
24
1,32 ± 1,596
Mất ngủ hoàn toàn
21
16,3
1,07 ± 1,464
Người bnh suy tim mt ng thường gp khó vào gic
khó duy trì gic ng, đáng chú ý đến 16,3% người
bnh gp mt ng hoàn toàn.
Bng 5. Hiu sut gic ng (n = 186)
Loại hình
n
%
Tốt (> 85%)
40
21,5
Trung bình (76-85%)
21
11,3
Kém (66-75%)
28
15,1
Rất kém (< 65%)
97
52,2
Hơn một na s người bnh (52,2%) hiu sut gic
ng rt kém (< 65%), phn ánh tình trng khó duy trì
gic ng u và kéo dài. Trong khi đó, chỉ 21,5% đạt
hiu sut ng tt (> 85%), còn li ch yếu dao động
mc trung bình kém. S phân b này cho thy cht
ng gic ng nhìn chung thp trong nhóm người bnh
suy tim nội trú, làm tăng nguy cơ mt mi ban ngày và
ảnh hưởng đến quá trình hi phc.
Biểu đồ 1. T l ngưi bnh có cht lượng
gic ng kém (PSQI > 5) (n = 186)
T l người bnh chất ng gic ng kém theo PSQI
(> 5 điểm) chiếm ti 76,34%, phn ánh mức độ ph
biến cao ca ri lon gic ng trong nhóm người bnh
suy tim ni trú.
Bng 6. Triu chng ban ngày người bnh (n = 186)
Triệu chứng
n
%
Bình thường
43
23,1
Mệt mỏi
129
69,4
Triệu chứng
n
%
Buồn ngủ ban ngày phải cố gắng giữ
tỉnh táo
61
32,8
Muốn có nhiều năng lượng hơn
64
34,4
Dễ cáu gắt hơn
92
49,5
Khó tập trung
111
59,7
Lo lắng liệu mình có ngủ đủ giấc không
33
17,7
Các triu chứng ban ngày thường gp nhóm đối tượng
nghiên cu ph biến nht mt mi (69,4%), khó tp
trung (59,7%), d cáu gt (49,5%); ngoài ra, tình trng
bun ng ban ngày phi c gng gi tnh táo và mun
nhiều năng lượng hơn cũng thường gp. Ch
23,1% người bnh cm thấy bình thường.
4. BÀN LUN
Nghiên cu cho thy ri lon gic ng là tình trng ph
biến người bệnh suy tim điều tr ni trú, vi t l cht
ng gic ng kém theo thang điểm PSQI (> 5 điểm)
lên đến 76,3%. Kết qu này tương đương với các
nghiên cu quc tế, trong đó tỷ l ri lon gic ng
người bệnh suy tim dao động t 70-80% [3-4].
V đặc điểm nhân khu học, đa số người bnh nam
gii (58,1%), sng ti khu vc nông thôn hoc min núi
(69,4%) và không còn lao động (65,1%). Hơn mt na
trình độ hc vn t trung học sở tr xung
(54,3%). Đây đu nhng yếu t hi th nh
hưởng đến kh năng tiếp cn thông tin y tế, chăm sóc
sc khe tâm thần, cũng như mức độ quan tâm đến cht
ng gic ng.
Ri lon mt ng chiếm t l cao nht (69,4%), tiếp
theo ngưng thở khi ng (25,3%) - đều các th ri
lon ph biến đã được ghi nhn trong dân s suy tim.
Các chế bnh sinh bao gm hot hóa h thn kinh
giao cảm, tăng áp lực cuối tâm trương thất trái, gim
i máu não giảm cung ợng tim, đều th làm
gián đoạn chu k gic ng sinh lý [5].
Đáng lưu ý, có ti 52,2% ni bnh có hiu sut gic
ng rt kém (< 65%), cho thy tình trng ng không
sâu, d gián đoạn, gây mt mi vào ban ngày và có th
làm trm trng thêm tình trng suy tim. Hiu sut gic
ng thấp cũng được chứng minh có liên quan đến tăng
t l lon nhp tim, rung nhĩ, tăng huyết áp ban đêm
tăng nguy nhập vin [5]. Ngoài ra, các rối loạn ít gặp
như ác mộng, hội chứng chân không yên cũng có th
biểu hiện của tình trạng mất cân bằng thần kinh - nội
tiết trong suy tim mạn tính.
Trong s những người bnh ri lon mt ng, 76,7%
b khó duy trì gic ng, 59,6% khó vào gic, và mt t
l nh hơn thức gic sm (24%) hoc mt ng hoàn
toàn (16,3%). Tn sut các biu hiện này dao động t
1,07-3,76 ngày mi tun cho thy ri lon này mang
tính lp li, ảnh hưởng lâu dài đến th cht tinh thn
người bnh. Đáng chú ý, tình trạng người bnh mt ng
hoàn toàn tuy ch chiếm 16,3% nhưng li ch du
quan trng cho ri loạn điều hòa thn kinh cm xúc,
23,66%
76,34%
PSQI 5
PSQI > 5
M.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 126-130
130 www.tapchiyhcd.vn
thường gp người bnh lo âu - trm cảm đồng mc.
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi phù hp vi nghiên
cu gần đây ti Iran cho thấy người bnh suy tim có th
các dng ri lon gic ng khác nhau, trong đó khó
duy trì gic ng có xu hướng ph biến nht [6].
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy 54,8% người
bnh thuc NYHA III và 8,1% NYHA IV - tng cng
62,9% người bnh mc suy tim nng. Điều này đặc
bit quan trng mức độ suy tim mi liên h trc
tiếp vi chất lượng gic ng. Đây là những giai đoạn
bệnh mà người có triu chứng cơ năng rệt, mc gng
sc gim mnh d ri lon nhp sinh hc, bao gm
ri lon gic ng. Kết qu nghiên cu ca Gharaibeh B
cng s (2022) cho thy mức độ phân loi NYHA
tăng lên, người bnh phàn nàn nhiều hơn v cht lượng
gic ng [7].
Các hu qu ca ri lon gic ng không ch dng li
trong đêm, nghiên cứu ca chúng tôi ghi nhn ti
69,4% người bnh than phin mt mi ban ngày, 59,7%
khó tp trung, gn mt na (49,5%) d cáu gt.
Ngoài ra, 32,8% bun ng ti mc phi c gi tnh táo,
34,4% mong muốn thêm năng lượng. Đây hệ
qu điển hình ca mt ng mn tính. Redeker N.S
cng s nhận định: mt mi và gim tp trung chú ý là
nhng hu qu thường gp vào ban ngày do gic ng
kém người bnh suy tim [8]. Tình trng lo lng v
gic ng được ghi nhn 17,7% người bnh phn ánh
nhn thc tiêu cc của người bnh v vấn đề gic ng.
Theo Yeghiazarians Y cng s thì s kích thích nhn
thc, chng hạn như lo lắng v gic ng hoc hu qu
sc khe ca gic ng kém, đóng góp đáng kể vào vic
duy trì chng mt ng trong các bnh mn tính [9].
So vi các nghiên cu quc tế, d liu ti Vit Nam còn
rt hn chế. Kết qu nghiên cu này b sung thêm bng
chng quan trng v t l và đặc điểm ri lon gic ng
người bnh suy tim ni trú ti mt trung tâm tim mch
ln. Tuy nhiên, do thiết kế t cắt ngang chưa
đánh giá mi liên quan gia gic ng c biến s lâm
sàng khác, cn các nghiên cứu phân tích sâu hơn
trong tương lai.
Các kết qu nghiên cu nhn mnh tm quan trng ca
việc đưa đánh giá giấc ng vào thc hành lâm sàng
thường quy đối với người bệnh suy tim, đặc bit
nhóm ln tui có nhiu yếu t bt li v xã hi - tâm
lý. Vic phát hin sm và can thip phù hp có th góp
phn ci thin chất lượng sng và gim t l nhp vin
người bnh.
5. KT LUN
Ri lon gic ng là vấn đề ph biến người bnh suy
tim điều tr ni trú, với 76,3% người bnh chất lượng
gic ng kém theo thang điểm PSQI, trong đó mất ng
là loi ri loạn thường gp nht, tiếp theo là ngưng thở
khi ng. Gn mt na s ngưi bnh hiu sut gic
ng rt kém.
Các yếu t nhân khu hc và lâm sàng bt lợi như tuổi
cao, trình độ hc vn thp, tình trạng lao động hn chế
phân độ suy tim cao th góp phần làm gia tăng
tình trng cht lượng gic ng kém người bnh dn
đến nhng hu qu như mt mi, khó tp trung vào ban
ngày ảnh hưởng đến người bnh.
Kết qu nghiên cu nhn mnh s cn thiết ca vic
sàng lc và qun lý ri lon gic ng trong điều tr suy
tim ni trú nhm ci thin chất lượng sống và tiên lượng
lâu dài cho người bnh.
*
* *
Nhóm nghiên cu xin trân trng cảm ơn Ban Giám đốc
Bnh vin Bạch Mai, lãnh đạo và các cán b Vin Tim
mch Việt Nam đã tạo điều kin thun li trong quá
trình thu thp s liệu. Chúng tôi cũng xin gửi li cm
ơn tới các người bnh và người nhà đã hợp tác tham gia
nghiên cu.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Ponikowski P et al. 2016 ESC Guidelines for the
diagnosis and treatment of acute and chronic
heart failure: The Task Force for the diagnosis
and treatment of acute and chronic heart failure
of the European Society of Cardiology (ESC)
Developed with the special contribution of the
Heart Failure Association (HFA) of the ESC. Eur
Heart J, 2016 Jul 14, 37 (27): 2129-200.
[2] Groenewegen A, Rutten F.H, Mosterd A, Hoes
A.W. Epidemiology of heart failure. Eur J Heart
Fail, 2020 Aug, 22 (8): 1342-56.
[3] Zheng T. Sleep disturbance in heart failure: A
concept analysis. Nurs Forum, 2021 Jul, 56 (3):
710-6.
[4] Moradi M et al. Sleep quality and associated
factors among patients with chronic heart failure
in Iran. Med J Islam Repub Iran, 2014, 28: 149.
[5] Floras J.S. Sympathetic nervous system
activation in human heart failure: clinical
implications of an updated model. J Am Coll
Cardiol, 2009 Jul 28, 54 (5): 375-85.
[6] Najdaghi S et al. Predictors of Poor Sleep
Quality in Heart Failure Patients: A Cross-
sectional Multivariable Analysis of Clinical,
Demographic, and Psychosocial Factors. J Res
Health Sci, 2025 Apr 1, 25 (2): e00649.
[7] Gharaibeh B, Al-Absi I et al. Sleep quality
among different classes of heart failure patients
in Jordan: A STROBE compliant cross-sectional
study. Medicine (Baltimore), 2022 Dec 2, 101
(48): e32069.
[8] Redeker N.S, Jeon S, Muench U et al. Insomnia
Symptoms and Daytime Function in Stable Heart
Failure. Sleep, 2010 Sep 1, 33 (9): 1210-6.
[9] Yeghiazarians Y, Jneid H, Tietjens J.R, Redline
S, Brown D.L et al. Obstructive Sleep Apnea and
Cardiovascular Disease: A Scientific Statement
From the American Heart Association.
Circulation, 2021 Jul 20, 144 (3): e56-67.