TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
177
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.3960
CÁC YU T LIÊN QUAN ĐN THC TRẠNG O O PHƠI NHIỄM
VI MÁU VÀ DCH CƠ TH CA SINH VIÊN KHI THC TP
TI CÁC BNH VIN THC HÀNH
Nguyn Th Hng, Ngô Th Dung, Nguyễn Kim Cương, Đoàn Kim Thìn*
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: dkthin@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 25/4/2025
Ngày phn bin: 03/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Phơi nhiễm vi máu dịch thể nguy lây nhiễm nghiêm trng trong
thc tp lâm sàng của sinh viên y khoa, nhưng t l báo cáo còn thp do nhiu yếu ts khác bit
gia các nhóm sinh viên. Nghiên cu này nhằm đánh giá thực trng, phân tích các yếu t ảnh hưởng
đề xut gii pháp nâng cao nhn thc, k năng phòng nga. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá
thc trng và các yếu t ảnh hưởng đến hành vi báo cáo phơi nhiễm vi máu dịch thể ca sinh
viên trong thc tp lâm sàng, t đó đề xut gii pháp nâng cao nhn thc và k ng phòng ngừa.
Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghiên cu được thc hiện trên 215 sinh viên năm thứ 3
và 4 thuc khối ngành Điều dưỡng, H sinh và K thut Xét nghim. Thiết kế nghiên cu mô t ct
ngang có phân tích. D liệu được x lý và phân tích thng kê bng phn mm Stata phiên bn 14.1
Microsoft Excel. Kết qu: T l báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch thể còn thp hu hết
các nhóm kho sát. Bnh viện Đa khoa TP. Cần Thơ ghi nhận t l báo cáo cao nht (46,88%), Bnh
viện Nhi Đồng TP. Cần Thơ thấp nhất (13,89%). Nhóm sinh viên đã tiêm đủ 3 mũi vc-xin viêm gan
B có t l báo cáo cao nht (30,77%). T l không báo cáo và không nh/không chc chn vn còn
ph biến. Kết lun: Cần tăng cường đào tạo và xây dng quy trình báo cáo rõ ràng nhm nâng cao
nhn thức và hành vi báo cáo phơi nhiễm ca sinh viên y khoa trong thc hành lâm sàng.
T khóa: Báo cáo, phơi nhiễm, máu, dịch cơ thể, sinh viên y khoa.
ABSTRACT
FACTORS RELATED TO THE REPORTING OF BLOOD AND BODY FLUID
EXPOSURE DURING STUDENT INTERNSHIPS AT PRACTICE HOSPITALS
Nguyen Thi Hong, Ngo Thi Dung, Nguyen Kim Cuong, Doan Kim Thin*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Exposure to blood and body fluids is a serious risk of infection during clinical
practice for medical students; however, the reporting rate remains low due to multiple factors and
differences among student groups. This study aimed to assess the current situation, analyze
influencing factors, and propose solutions to improve awareness and preventive skills. Objectives:
To evaluate the current status and factors affecting the reporting behavior of blood and body fluid
exposure among students during clinical practice, and to propose strategies to enhance awareness
and preventive skills. Materials and methods: The study was conducted on 215 third- and fourth-
year students in Nursing, Midwifery, and Medical Laboratory Technology. A descriptive cross-
sectional analytical design was applied. Data were processed and statistically analyzed using Stata
version 14.1 and Microsoft Excel. Results: The reporting rate of blood and body fluid exposure
remained low across most surveyed groups. Can Tho General Hospital recorded the highest
reporting rate (46.88%), while Can Tho Children's Hospital had the lowest (13.89%). Students who
had completed three doses of the hepatitis B vaccine had the highest reporting rate (30.77%). Non-
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
178
reporting and “do not remember/not sure” responses were still common. Conclusion: Training
should be strengthened and clear reporting procedures established to improve awareness and
reporting behavior regarding exposure among medical students during clinical practice.
Keywords: Reporting, exposure, blood, body fluids, medical students.
I. ĐT VN Đ
Phơi nhiễm vi máu và dịch cơ thể là mt trong những nguy cơ phổ biến và nghiêm
trọng đối vi sinh viên y khoa trong quá trình thc tập lâm sàng, do nguy cơ lây truyền các
bệnh như viêm gan B, viêm gan C và HIV. Mặc dù đã có các khuyến cáo v phòng nga
báo cáo sau phơi nhiễm, nhưng thực tế cho thy t l sinh viên báo cáo vn còn thp [1].
Nguyên nhân có th xut phát t thiếu kiến thc, tâm lý e ngi, nhn thức chưa đầy đủ hoc
quy trình báo cáo chưa rõ ràng [2]. Bên cạnh đó, các yếu t như năm học, ngành học, cơ sở
thc tp và tình trng tiêm ngừa viêm gan B cũng có th ảnh hưởng đến hành vi báo cáo [3].
Do đó, nghiên cứu này được thc hin nhm đánh giá thc trng và các yếu t liên quan đến
nh vi báo cáo phơi nhiễm trong quá trình thc tp, t đó đề xut các gii pháp nhm nâng
cao nhn thc, k ng phòng ngừa và an toàn cho sinh viên trongi trưng lâm sàng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên khối ngành điều dưỡng, h sinh xét nghiệm năm thứ 3 4, Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Tiêu chun la chn: Sinh viên đã hoàn thành ít nhất 1 hc phn lâm sàng.
- Tiêu chun loi tr: Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang có phân tích.
- Thời gian và địa điểm nghiên cu: Thời gian: Tháng 11/2023 đến 11/2024. Địa
điểm: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- C mu: Đưc tính theo công thức: n ≥
2
22/ )1(
d
PP
Z
Trong đó: n là số c th cn ly, d: Khong sai lch t l thu được và t l trong
qun th (0.07), α: Mức ý nghĩa thống kê (0.05), 𝑍𝑎/2
2 =(1,96)2 với độ tin cy 95%, P: Kh
năng lớn nht có th xy ra ca tng th mu nghiên cu 0,5. Suy ra: n ≥ 196. C mu thc
tế khảo sát được là: n=215.
- X d liu: S dng kiểm định thống chi bình phương đưc thc hin bi
phn mm Stata 14.1, Excel.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được Hội đồng đạo đức trong nghiên cu
y sinh học Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ chấp thun theo phiếu s 23.048.GV/PCT-
HĐĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023.
- Cách thc tiến hành:
Sau khi được s đng ý tham gia t các đối tưng nghiên cu, mi sinh viên s đưc
nhn 01 phiếu kho t (dưới nh thc trc tuyến; nhng phiếu không hoàn chnh: tr li không
hp l, b trng quá nhiu s b loi khi pn ch). Phiếu kho t đưc thiết kế nhm thu thp
các tng tin v kiến thức, ti độ; đảm bo tính n danh và bo mt tng tin cá nhân.
Các bước tiến hành đánh giá phiếu khảo sát được thc hiện như sau:
- c 1: gửi đường link khảo sát đến đối tượng tham gia nghiên cu
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
179
- c 2: thu thp phiếu kho sát: các phiếu kho sát sau khi hoàn thành s được lưu
tr qua h thng kho sát trc tuyến, nhng phiếu không hoàn chnh (b trng quá nhiu,
tr li không hp l) s b loi khi phân tích.
- c 3: hóa và nhp liu: mi phiếu khảo sát được hóa bng s định
danh, không ghi tên thật để đảm bo tính bo mt. D liu tc phiếu khảo sát được nhp
vào phn mm phân tích thống kê Excel, Stata 14.1 để x lý và phân tích.
- Phân tích d liu: các biến định lượng và định tính trong phiếu khảo sát được mô
t và phân tích theo mc tiêu nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
Chúng tôi tiến hành nghiên cu trên 215 sinh viên và thỏa các điều kin chn mu
trong thi gian nghiên cu, có kết qu như sau:
3.1. Mt s đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Thực trạng báo cáo phơi nhiễm
Tần số (n)
Tỉ lệ (%)
Có báo cáo
49
22,8
Không báo cáo
115
53,5
Không nhớ/không chắc chắn
51
23,7
Tổng cộng
215
100
Nhn xét: T l sinh viên báo cáo sau phơi nhiễm chiếm mc thp, ch vi 22,8%,
hơn một na s đối tượng nghiên cu không thc hin báo cáo khi xảy ra phơi nhiễm vi
máu và dịch cơ thể, chiếm t l 53,5%.
Bảng 2. Xác định t l v giới tính liên quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu
và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Gii tính
Phơi nhiễm
Nam
N
P
T l (%)
Tn s
T l (%)
14,29
42
25,30
0,138
Không
62,31
83
50,00
Không nh /không chc chn
20,40
41
24,70
Tng cng
100
166
100
Nhn xét: Vi P=0,138 (>0,05) không có mi liên quan gia gii tính vi thc trng
báo cáo phơi nhim vi máu dịch thể của đối tượng nghiên cu. S khác bit này
không có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3. Xác định t l v năm sinh liên quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu
và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Năm sinh
Phơi nhiễm
1996
2000
2001
2002
2003
P
Tn
s
T
l
(%)
Tn
s
T
l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
0
0
1
100
0
0
24
23,53
24
23,30
0,288
Không
1
100
0
0
5
62,50
59
57,84
50
48,54
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
180
Năm sinh
Phơi nhiễm
1996
2000
2001
2002
2003
P
Tn
s
T
l
(%)
Tn
s
T
l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Không nh
/không chc
chn
0
0
0
0
3
37,50
19
18,63
29
28,16
Tng cng
1
100
1
100
8
100
102
100
103
100
Nhn xét: Vi P=0,288 (>0,05) không mi liên quan giữa năm sinh vi thc trng
báo cáo phơi nhim vi máu dịch thể của đối tượng nghiên cu. S khác bit này
không có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. Xác định t l v năm học liên quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu
và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Năm học
Phơi nhiễm
Năm 3
Năm 4
P
Tn s
T l (%)
Tn s
T l (%)
30
25,42
19
19,59
0,362
Không
58
49,15
57
58,76
Không nh /không chc chn
30
25,42
21
21,65
Tng cng
118
100
97
100
Nhn xét: Vi P=0,362 (>0,05) không có mi liên quan giữa năm học vi thc trng
báo cáo phơi nhim vi máu dịch thể của đối tượng nghiên cu. S khác bit này
không có ý nghĩa thống kê.
Bng 5. Xác định t l v ngành học liên quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu
và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Ngành hc
Phơi
nhim
Điều dưỡng
H sinh
Xét nghim
P
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
14
30,43
16
30,77
19
16,24
0,055
Không
20
43,48
22
42,31
73
62,39
Không nh /không chc chn
12
26,09
14
26,92
25
21,37
Tng cng
46
100
52
100
117
100
Nhn xét: Vi P=0,055 (>0,05) không mi liên quan gia ngành hc vi thc
trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu dịch thể của đối tượng nghiên cu. S khác bit
này không có ý nghĩa thống kê.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
181
Bảng 6. Xác định t l v thi gian thc hành lâm sàng gn thi gian kho sát nht liên
quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Thi gian
thc hành
lâm sàng
Phơi nhiễm
≤ 4 tuần
5-8 tun
9-15 tun
p
Tn s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn s
T l
(%)
27
25,23
17
26,56
5
11,36
0,073
Không
58
54,21
32
50,00
25
56,82
Không nh /không chc chn
22
20,56
15
23,44
14
31,82
Tng cng
107
100
64
100
44
100
Nhn xét: Vi P=0,073 (>0,05) không mi liên quan gia thi gian thc hành
lâm sàng gn thi gian kho sát nht vi thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch cơ
th của đối tượng nghiên cu. S khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
Bng 7. Xác định t l v cơ sở thực hành liên quan đến thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi
máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Cơ sở thc
hành
Phơi
nhim
BVĐKTƯ
TPCT
BVNĐ
TPCT
BVĐK*
TPCT
BV
TRƯỜNG
ĐHYDCT
P
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
13
24,53
10
13,89
15
46,88
11
18,97
0,017
Không
26
49,06
42
58,33
12
37,50
35
60,34
Không nh /không
chc chn
14
26,42
20
27,78
5
15,63
12
20,69
Tng cng
53
100
72
100
32
100
58
100
* Ngành H sinh (n=52) không thc tp tại BVĐK TP Cần Thơ nên không có số liu ct này.
Nhn xét: Vi P=0,017 (<0,05) mi liên quan giữa sở thc hành vi thc trng
báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu. S khác bit này
ý nghĩa thống kê.
Bng 8. Xác định t l v tiêm ngừa viêm gan B liên quan đến thc trạng báo cáo phơi
nhim vi máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu
Tiêm nga
VGB
Phơi
nhim
Không
Đủ 3 mũi
Chưa đủ 3
mũi
Đã tiêm lúc nhỏ
nhưng chưa
tiêm b sung
P
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
Tn
s
T l
(%)
2
11,76
16
30,77
0
0
31
24,22
0,080
Không
11
64,71
25
48,08
15
83,33
64
50
Không nh /không
chc chn
4
23,53
11
21,15
3
16,67
33
25,78
Tng cng
17
100
52
100
18
100
128
100
Nhn xét: Vi P=0,080 (>0,05) không mi liên quan gia vic tiêm nga viêm
gan B vi thc trạng báo cáo phơi nhiễm vi máu và dịch cơ thể của đối tượng nghiên cu.
S khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.